Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hàng tồn kho là bộ phận tài sản lưu động chiếm tỷ trọng giá trị lớn và giữ vai trò trung tâm trong toàn bộ chu kỳ sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại và sản xuất. Trong hoạt động vận hành, hàng tồn kho đóng vai trò như một tấm đệm an toàn kết nối giữa giai đoạn dự trữ và tiêu thụ sản phẩm, giúp duy trì sự liên tục của quá trình cung ứng và ngăn ngừa rủi ro đứt gãy kinh doanh. Việc tính toán chính xác giá trị hàng tồn kho là điều kiện tiên quyết để lập báo cáo tài chính trung thực; bất kỳ sai lệch nào trong định giá khoản mục này đều dẫn tới sự sai lệch trực tiếp trong các chỉ tiêu trọng yếu như giá vốn hàng bán, lợi nhuận thuần và cấu trúc tài sản ngắn hạn. Ngược lại, sự thiếu hụt thông tin kịp thời về luân chuyển xuất - nhập - tồn sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn lưu động hoặc thiếu hụt vật tư đáp ứng thị trường.
Xuất phát từ thực tế công tác tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Về Nguồn (doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú, ẩm thực và du lịch tại Thừa Thiên Huế), tác giả Ngô Thị Ngọc Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Về Nguồn".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu và làm rõ thực trạng công tác kế toán cùng hoạt động quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Về Nguồn; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hóa nguồn lực tài chính và phục vụ chiến lược kinh doanh của đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hạch toán kế toán và quy trình quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Về Nguồn; chỉ rõ những ưu điểm đã đạt được cũng như các hạn chế, vướng mắc còn tồn tại.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài chính và quy trình kiểm soát, quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Về Nguồn (Địa chỉ: Số 08 Ngọc Hồ, phường Hương Hồ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Khóa luận sử dụng hệ thống số liệu, chứng từ kế toán và Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; các nghiệp vụ hạch toán chứng từ thực tế được cập nhật vào niên độ kế toán năm 2023 (trích xuất dữ liệu tháng 6/2023).
- Phạm vi nội dung: Đề tài tiếp cận hàng tồn kho dưới góc độ kế toán tài chính, tập trung chuyên sâu vào hai khoản mục trọng yếu có giá trị và tần suất luân chuyển lớn nhất tại công ty là nguyên vật liệu (Tài khoản 152) và hàng hóa (Tài khoản 156).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, xác lập nguyên tắc định giá hàng tồn kho theo giá gốc; quy định các yếu tố cấu thành chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp; đồng thời hướng dẫn nguyên tắc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ kế toán.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Quy định chế độ kế toán doanh nghiệp, làm căn cứ vận dụng phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị xuất kho (nhập trước xuất trước - FIFO, bình quân gia quyền di động hoặc cố định, thực tế đích danh, phương pháp giá bán lẻ); hệ thống tài khoản kế toán áp dụng (Tài khoản 152, 156, 632, 154, 331, 133); và các hình thức tổ chức sổ kế toán (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư).
- Lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị kho: Thiết lập các thủ tục kiểm soát nghiệp vụ mua hàng (phiếu đề nghị mua hàng, đơn đặt hàng, biên bản kiểm nghiệm), nghiệp vụ nhập - xuất kho (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), quy trình bảo quản kho bãi và công tác kiểm kê định kỳ, đột xuất nhằm xử lý chênh lệch thừa - thiếu.
- Hệ thống chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho:
- Số vòng quay tổng tài sản: $\text{TAT} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$
- Hệ số vòng quay hàng tồn kho: $\text{Vòng quay HTK} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}$
- Số ngày dự trữ hàng tồn kho: $\text{Số ngày dự trữ} = \frac{\text{Số ngày trong kỳ}}{\text{Hệ số vòng quay HTK}}$
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm phương pháp chính:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với Ban Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành nhằm thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ, phân công nhiệm vụ và luồng xử lý dữ liệu.
- Quan sát thực địa: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ của bộ phận kho và phòng kế toán trong việc tiếp nhận chứng từ, lập phiếu, hạch toán phần mềm và đối chiếu kiểm kê.
- Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu kế toán thô thông qua sao chụp, trích xuất hệ thống hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2022.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Sử dụng công cụ Microsoft Excel để tổng hợp số liệu, lập bảng biểu so sánh chỉ tiêu theo chiều ngang (đánh giá tốc độ tăng trưởng qua các năm) và chiều dọc (đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn).
- Phương pháp phân tích tài chính nhằm tính toán các tỷ số thanh khoản, vòng quay tài sản và hiệu quả luân chuyển hàng tồn kho.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp nhằm liên kết số liệu thực tế với các nguyên lý kế toán để rút ra nhận định khách quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Chương này tổng kết toàn diện các nguyên lý kế toán hàng tồn kho theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tác giả phân loại hàng tồn kho theo ngành hàng, nguồn gốc hình thành (mua ngoài, mua nội bộ, tự gia công) và địa điểm bảo quản (trong kho, quầy hàng, hàng gửi đi bán, hàng đi đường).
Về mặt kế toán chi tiết, chương phân tích ưu nhược điểm và điều kiện vận dụng của 3 phương pháp:
- Phương pháp ghi thẻ song song: Phù hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, tần suất nhập xuất thấp; kho theo dõi về lượng trên thẻ kho, kế toán theo dõi cả lượng và giá trị trên sổ chi tiết.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán chỉ ghi sổ một lần vào cuối tháng, thích hợp khi có nhiều danh điểm nhưng chứng từ phát sinh không thường xuyên.
- Phương pháp sổ số dư: Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép số lượng trên thẻ kho và sổ số dư tại kho với việc kế toán kiểm tra định kỳ, phù hợp cho đơn vị có danh mục vật tư lớn, tần suất giao dịch cao.
Về kế toán tổng hợp, chương làm rõ nguyên tắc của phương pháp kê khai thường xuyên qua hệ thống tài khoản chuẩn tắc (sơ đồ hạch toán TK 152, TK 156 và các tài khoản liên quan). Đồng thời, chương trình bày chi tiết các bước kiểm soát nội bộ chu kỳ mua hàng - nhập kho - xuất kho - bảo quản - kiểm kê, cùng phương thức xử lý tài chính đối với các trường hợp thừa, thiếu hàng tồn kho phát hiện qua kiểm kê.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Về Nguồn
Chương 2 tập trung phản ánh đặc thù hoạt động và thực tiễn tổ chức hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát. Công ty TNHH Về Nguồn (tên quốc tế: BACK TO SOURCE COMPANY LIMITED - BASOCO) thành lập ngày 14/12/2004 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3300369442, vốn điều lệ 20 tỷ đồng, kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày, nhà hàng ăn uống, bán buôn thực phẩm và điều hành tua du lịch.
Bộ máy kế toán của công ty gồm 8 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu, Kế toán chi phí, Kế toán mua hàng, Kế toán đêm, Thu ngân tại các bộ phận và nhân viên Giám sát. Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán chuyên dụng ngành du lịch - khách sạn SMILE, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
68.966.862.911 |
68.513.784.887 |
62.880.806.915 |
-0,66% |
-8,22% |
| - Tiền và tương đương tiền |
42.428.878.503 |
33.980.203.491 |
48.064.062.247 |
-19,91% |
+41,45% |
| - Hàng tồn kho |
13.044.250.789 |
12.974.195.429 |
11.334.331.060 |
-0,54% |
-12,64% |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
5.340.598.718 |
5.497.698.887 |
4.843.499.488 |
+2,94% |
-11,90% |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
196.284.148.902 |
199.335.239.939 |
197.713.787.679 |
+0,82% |
-1,04% |
| - Tài sản dài hạn khác |
18.065.176.438 |
18.189.605.378 |
16.012.938.667 |
+0,69% |
-11,97% |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
265.251.011.813 |
267.849.024.826 |
260.594.594.594 |
+0,67% |
-2,69% |
| NỢ PHẢI TRẢ |
104.143.080.528 |
107.809.521.841 |
111.272.223.071 |
+3,52% |
+3,21% |
| VỐN CHỦ SỞ HỮU |
161.107.931.285 |
160.039.502.985 |
149.322.371.523 |
-0,66% |
-6,69% |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
265.251.011.813 |
267.849.024.826 |
260.594.594.594 |
+0,67% |
-2,69% |
Về kết quả kinh doanh, giai đoạn 2020 – 2021 doanh thu của công ty sụt giảm sâu hơn 89%, phản ánh giai đoạn đình trệ do hoàn cảnh khách quan; sang giai đoạn 2021 – 2022 doanh thu có sự tăng trưởng nhảy vọt đạt 3.809,83%. Đồng thời giá vốn hàng bán giai đoạn 2021 - 2022 cũng tăng mạnh 5.612,06%, dẫn đến lợi nhuận gộp có sự biến động phức tạp. Áp lực chi phí tài chính (chi phí lãi vay) và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao (năm 2022 chi phí quản lý tăng 196,97%) khiến lợi nhuận sau thuế của công ty chịu sức ép sụt giảm liên tục.
Về quy trình kế toán hàng tồn kho thực tế, khóa luận mô tả chi tiết:
- Kế toán nguyên vật liệu (TK 152): Phản ánh nhập - xuất các mặt hàng thực phẩm, đồ uống pha chế phục vụ khối nhà hàng và dịch vụ (F&B). Quy trình minh họa qua Phiếu nhập kho số SR2306-049 và Trích sổ cái TK 152 ngày 30/06/2023.
- Kế toán hàng hóa (TK 156): Áp dụng đối với hàng mua về bán lại trực tiếp; quy trình luân chuyển thể hiện qua Phiếu xuất kho CO2306-001 và Trích sổ cái TK 156 ngày 30/06/2023.
- Công tác quản lý và kiểm kê: Doanh nghiệp tổ chức kho tổng và các kho phụ tại từng bộ phận kinh doanh; báo cáo kiểm kê được lập trên cơ sở đối chiếu số dư sổ sách và hiện vật thực tế cuối kỳ (trích Báo cáo kiểm kê kho ngày 30/06/2023).
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Về Nguồn
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm tích cực: công ty tuân thủ tương đối nghiêm ngặt chế độ chứng từ của Thông tư 200, áp dụng kịp thời phần mềm quản trị SMILE giúp tự động hóa quá trình ghi chép, bộ máy kế toán chuyên môn hóa rõ ràng.
Tuy nhiên, công tác quản trị vẫn bộc lộ hạn chế: tỷ lệ hàng tồn kho giảm mạnh (-12,64% năm 2022) phản ánh sự biến động bất định của nhu cầu dịch vụ; cơ cấu nợ phải trả gia tăng gây áp lực thanh khoản; công tác lập kế hoạch mua hàng đôi khi chưa khớp với công suất phục vụ thực tế dẫn đến chi phí lưu kho phát sinh.
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính:
- Hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho: Cải tiến quy trình kiểm soát chứng từ điện tử trên hệ thống SMILE; chuẩn hóa mã danh điểm hàng tồn kho giữa kho tổng và kho quầy; phân định rạch ròi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp với chi phí sản xuất chung trong chế biến ẩm thực; tăng cường trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mặt hàng thực phẩm ngắn hạn theo đúng VAS 02.
- Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho: Xây dựng định mức tồn kho tối thiểu và tối đa khoa học dựa trên dự báo lượng khách lưu trú và dịch vụ ăn uống; kiện toàn ban kiểm kê định kỳ với sự tham gia độc lập của bộ phận giám sát; siết chặt trách nhiệm vật chất đối với thủ kho và nhân viên quản lý điểm bán khi xảy ra hao hụt, hư hỏng ngoài định mức.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích cụ thể bức tranh tài chính - kế toán của Công ty TNHH Về Nguồn trong giai đoạn 2020 – 2022:
- Phản ánh chi tiết biến động nguồn vốn và tài sản: Tổng tài sản biến động từ 265,25 tỷ đồng (năm 2020) lên 267,85 tỷ đồng (năm 2021) và hạ xuống 260,59 tỷ đồng (năm 2022). Trong đó giá trị hàng tồn kho giảm liên tiếp từ 13,04 tỷ đồng (năm 2020) xuống 12,97 tỷ đồng (năm 2021) và còn 11,33 tỷ đồng (năm 2022, giảm tương ứng 1,64 tỷ đồng).
- Phân tích rõ nét sự đảo chiều kinh doanh: Doanh thu sau khi sụt giảm 89% trong giai đoạn 2020 - 2021 đã phục hồi mạnh mẽ với mức tăng 3.809,83% trong giai đoạn 2021 - 2022, song song với việc chi phí quản lý tăng 196,97% gây suy giảm biên lợi nhuận thuần.
- Đóng góp ứng dụng: Khóa luận không dừng ở lý thuyết chung mà đã mô tả chính xác quy trình hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp hàng tồn kho trên phần mềm SMILE, trích dẫn hệ thống chứng từ thực tế (phiếu nhập SR2306-049, phiếu xuất CO2306-001, sổ cái ngày 30/06/2023), giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp có cái nhìn thực tế để tối ưu hóa quy trình kiểm soát kho bãi và quản lý vốn lưu động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả trong phần mở đầu và kết luận, khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian có hạn, nguồn lực cá nhân còn hạn chế nên phạm vi khảo sát chứng từ hạch toán chi tiết chủ yếu tập trung vào dữ liệu quý II năm 2023 (tháng 6/2023); chuỗi số liệu tài chính tổng hợp dừng ở niên độ 2020 – 2022. Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tiếp cận chủ yếu dưới góc độ kế toán tài chính cho hai khoản mục TK 152 và TK 156, chưa bao quát sâu khía cạnh kế toán quản trị chi phí và tính giá thành dịch vụ du lịch trọn gói.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận kiến nghị mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị hàng tồn kho, ứng dụng các mô hình định lượng quản trị dự trữ tối ưu (như mô hình đặt hàng kinh tế EOQ, hệ thống cung ứng tức thời JIT) phù hợp với tính chất biến động thời vụ của ngành kinh doanh du lịch, khách sạn và nhà hàng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp tích hợp đa dịch vụ (vừa kinh doanh thương mại hàng hóa, vừa chế biến ẩm thực nhà hàng và cung cấp dịch vụ lưu trú).
- Cán bộ quản lý kho và kế toán doanh nghiệp du lịch - khách sạn: Cung cấp kinh nghiệm thực tế về việc thiết lập chứng từ luân chuyển và quản lý số liệu xuất - nhập - tồn trên phần mềm chuyên ngành SMILE.
- Người làm nghiên cứu về phân tích Báo cáo tài chính: Cung cấp khung số liệu thực tế về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ suất luân chuyển của doanh nghiệp chịu tác động mạnh bởi chu kỳ suy giảm và phục hồi kinh tế giai đoạn 2020 – 2022.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Về Nguồn áp dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm nào trong công tác hạch toán?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính và sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng SMILE.
2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho tổng hợp và tính thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để theo dõi liên tục tình hình nhập - xuất - tồn kho; tính giá trị hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc; và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Về Nguồn được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 8 nhân sự, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu, Kế toán chi phí, Kế toán mua hàng, Kế toán đêm, nhân viên Thu ngân tại các quầy bộ phận và nhân viên Giám sát (kiêm nhiệm giám sát thực tế kiểm kê hàng tồn kho, tài sản cố định).
4. Giá trị hàng tồn kho và doanh thu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Hàng tồn kho giảm liên tục từ 13,04 tỷ đồng (năm 2020) xuống 12,97 tỷ đồng (năm 2021, giảm 0,54%) và tiếp tục giảm xuống 11,33 tỷ đồng (năm 2022, giảm 12,64%, tương đương giảm khoảng 1,6 tỷ đồng). Doanh thu năm 2020 - 2021 giảm sâu hơn 89%, nhưng sang giai đoạn 2021 - 2022 ghi nhận mức tăng trưởng nhảy vọt 3.809,83%.
5. Khóa luận sử dụng các bằng chứng chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành kế toán chi tiết?
Tác giả trích dẫn các chứng từ gốc thực tế phát sinh tại công ty trong năm 2023 gồm: Phiếu nhập kho số SR2306-049, Phiếu xuất kho số CO2306-001, Trích sổ cái Tài khoản 152 (Nguyên vật liệu) ngày 30/06/2023, Trích sổ cái Tài khoản 156 (Hàng hóa) ngày 30/06/2023 và Báo cáo kiểm kê kho thực tế.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Ngô Thị Ngọc Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và quản lý hàng tồn kho theo chuẩn mực VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán trên phần mềm SMILE cũng như biến động tài chính của Công ty TNHH Về Nguồn giai đoạn 2020 – 2022. Dựa trên những phát hiện về sự sụt giảm hàng tồn kho và áp lực nợ vay, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm kiện toàn công tác chứng từ, quản trị định mức dự trữ và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại doanh nghiệp.