Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Như (ngành Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế. Văn bản ghi nhận Việt Nam đã tham gia hơn 80 hiệp định thương mại tự do (như WTO năm 2007, EVFTA năm 2020, UKVFTA năm 2021 và Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Israel ký ngày 25/07/2023). Dòng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đổ vào Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2023 đạt 16,24 tỷ USD, cùng với sự gia tăng mạnh mẽ của các doanh nghiệp nội địa (trong 11 tháng năm 2023 có hơn 146.000 doanh nghiệp mới thành lập, riêng tháng 11 năm 2023 có 14.267 doanh nghiệp). Sự gia tăng này tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt về thị phần và nguồn nhân lực có tay nghề.
Trong môi trường đó, tiền lương vừa đóng vai trò là nguồn thu nhập chính nhằm tái sản xuất sức lao động của người lao động, vừa là một khoản chi phí trọng yếu cấu thành giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất. Đối với đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng chịu sự biến động của thị trường như Chi nhánh Nhà máy Gạch Tuynen 1-5, việc tính toán, phân bổ và hạch toán chính xác chi phí lương cùng các khoản trích nộp bảo hiểm không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật mà còn là công cụ giữ chân người lao động và kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 để tổng kết, khái quát hóa, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục tồn tại và hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Nhà máy Gạch Tuynen 1-5.
- So sánh thực tế công tác kế toán tại công ty với cơ sở lý luận để nhận diện những điểm phù hợp và những hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục nhược điểm và tối ưu hóa quy trình kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương.
- Đưa ra các kiến nghị đối với đơn vị nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tiền lương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Nhà máy Gạch Tuynen 1-5.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Chi nhánh Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 (Km23, Quốc lộ 1A, Xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận phân tích tình hình tài chính, lao động và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2021 – 2022; quá trình thực tập thu thập số liệu chi tiết diễn ra trong thời gian 14 tuần, sử dụng số liệu chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh vào tháng 09 năm 2023 để nghiên cứu sâu thực trạng.
- Phạm vi nội dung: Báo cáo tài chính, hệ thống chứng từ kế toán (bảng chấm công, phiếu tạm ứng, bảng thanh toán tiền lương), hệ thống sổ kế toán chi tiết và tổng hợp của tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt cơ sở pháp lý và lý luận, nghiên cứu vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam cùng các công ước quốc tế:
- Công ước số 95 năm 1949 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về bảo vệ tiền lương (Điều 1).
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Điều 90 (khái niệm tiền lương), Điều 96 (các hình thức trả lương), Điều 97 (kỳ hạn trả lương), Điều 98 (tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm), Điều 105 (thời giờ làm việc bình thường) và Điều 219 (sửa đổi điều kiện hưởng lương hưu).
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành Bộ luật Lao động về tiền lương.
- Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Nghị định số 58/2020/NĐ-CP và Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017: Quy định tỷ lệ đóng các quỹ BHXH bắt buộc áp dụng từ ngày 01/10/2022 (doanh nghiệp đóng 17,5% gồm 14% hưu trí – tử tuất, 3% ốm đau – thai sản, 0,5% tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp; người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí – tử tuất); các điều kiện và mức hưởng chế độ ốm đau (Điều 26, 27, 28), thai sản (Điều 31, 39), hưu trí (Điều 54).
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP quy định về bảo hiểm y tế: Tỷ lệ trích 4,5% tiền lương đóng BHXH (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động chịu 1,5%).
- Luật Việc làm số 38/2013/QH13 (Điều 49, 50, 57): Tỷ lệ trích bảo hiểm thất nghiệp 2% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động chịu 1%).
- Nghị định số 191/2013/NĐ-CP và Hướng dẫn số 2212/HD-TLĐ: Kinh phí công đoàn 2% do người sử dụng lao động nộp, đoàn phí công đoàn 1% do người lao động tham gia công đoàn đóng.
- Nghị định số 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng làm căn cứ đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định nguyên tắc kế toán tài khoản 334 (Phải trả người lao động), tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác với các tài khoản cấp 2: 3382, 3383, 3384, 3385) và biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương từ Mẫu số 01a-LĐTL đến Mẫu số 11-LĐTL.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nghiên cứu tài liệu tham khảo: Thu thập, tổng hợp các luật, nghị định, thông tư, giáo trình và tài liệu chuyên ngành về tiền lương và bảo hiểm xã hội để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, lập bảng chấm công, tính lương và thao tác ghi sổ, hạch toán của các kế toán viên tại đơn vị thực tập.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp đặt câu hỏi và trao đổi chuyên môn với các kế toán viên (đặc biệt là kế toán tổng hợp kiêm kế toán lương) về chính sách nhân sự, cách tính lương và xử lý vướng mắc thực tế.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thống kê: Phân loại, sắp xếp các biểu mẫu, chứng từ và số liệu kế toán theo trình tự thời gian phục vụ phân tích.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và tình hình biến động lao động qua hai năm 2021 – 2022; đối chiếu quy định lý luận với quy trình hạch toán thực tế tại chi nhánh.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Xử lý số liệu thô từ báo cáo tài chính, sổ cái và bảng thanh toán lương để đánh giá tình hình hoạt động và thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính năm 2021 và năm 2022, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu tạm ứng, giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, chứng từ bảo hiểm và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 334, 338 tháng 09 năm 2023 do Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Tổ chức – Hành chính Chi nhánh Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về lao động, tiền lương và bảo hiểm trong doanh nghiệp. Nội dung tập trung vào:
- Bản chất và chức năng của tiền lương: Tiền lương phản ánh giá cả sức lao động, phụ thuộc quan hệ cung - cầu và thỏa thuận giữa các bên nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng; đóng 4 chức năng gồm tái sản xuất sức lao động, kích thích lao động, điều tiết lao động và tích lũy.
- Các hình thức trả lương: Trình bày chi tiết công thức trả lương theo thời gian (theo tháng, tuần, ngày, giờ, làm thêm giờ theo Điều 98 Bộ luật Lao động với các mức 150%, 200%, 300% và làm đêm thêm ít nhất 30%), hình thức trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp) và trả lương khoán.
- Quỹ tiền lương và tỷ lệ trích các khoản theo lương: Phân định tiền lương chính, tiền lương phụ; cập nhật tỷ lệ trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định pháp luật (tổng tỷ lệ trích nộp là 34%, trong đó tính vào chi phí doanh nghiệp 23,5%, trừ vào lương người lao động 10,5%).
- Kế toán chi tiết và tổng hợp: Nêu các bước hạch toán số lượng lao động (qua Sổ danh sách lao động), thời gian lao động (Bảng chấm công), kết quả lao động (Phiếu xác nhận sản phẩm/công việc hoàn thành) và Bảng thanh toán tiền lương. Quy trình luân chuyển chứng từ tổng hợp qua 3 bước (Lập bảng lương -> Phê duyệt -> Thanh toán lương bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng).
- Trình bày sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 334, tài khoản 338 (các tiểu khoản 3382, 3383, 3384, 3385) và quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Nhà máy Gạch Tuynen 1-5
Chương này trình bày chi tiết về đơn vị thực tập và đi sâu vào thực tế hạch toán lương:
- Tổng quan đơn vị: Chi nhánh thành lập ngày 15/10/2009 tại Km23, Quốc lộ 1A, Xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, trực thuộc Công ty Cổ phần 1-5, do ông Hoàng Ngọc Ánh làm Giám đốc. Nhà máy được chuyển giao công nghệ từ Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng Viglacera, công suất giai đoạn 1 đạt trên 30 triệu viên/năm, giai đoạn 2 đạt 60 triệu viên/năm.
- Bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 4 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Kế hoạch - Sản xuất) và 3 phân xưởng (Cơ - Điện, bán thành phẩm, thành phẩm). Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (phụ trách tính lương và bảo hiểm), Thủ quỹ và Thủ kho.
- Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng, hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 2021 – 2022:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
Chênh lệch (%) |
| Tiền và tương đương tiền |
Số liệu trích dẫn |
Tăng thêm 130.131 |
+6,84% |
| Các khoản phải thu ngắn hạn |
Số liệu trích dẫn |
Giảm 893.484 |
-29,30% |
| Hàng tồn kho |
Số liệu trích dẫn |
Tăng thêm 3.343 |
+83,20% |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn |
Số liệu trích dẫn |
Tăng thêm 2.020 |
+31,29% |
| Nợ ngắn hạn |
Số liệu trích dẫn |
Tăng thêm 2.550 |
+52,15% |
| Vốn chủ sở hữu |
Số liệu trích dẫn |
Tăng thêm 81.470 |
+1,17% |
| Doanh thu thuần bán hàng |
Số liệu trích dẫn |
Tăng 932.778 |
+3,75% |
| Giá vốn hàng bán |
18.554 |
Tăng 777.992 |
+4,18% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
1.869 |
Tăng 537.074 |
+35,58% |
| Lợi nhuận trước thuế |
4.540 |
Tăng trưởng |
+1,78% |
(Ghi chú: Cơ cấu vốn có sự dịch chuyển: Năm 2021 Vốn chủ sở hữu chiếm 51,11%, Nợ phải trả chiếm 48,89%; sang năm 2022 Nợ phải trả tăng lên chiếm 60,38% tổng nguồn vốn).
- Tình hình lao động giai đoạn 2021 – 2022:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Biến động (+/-) |
| Tổng số lao động |
89 |
100,00 |
93 |
100,00 |
+4 người (+4,49%) |
| - Nam |
46 |
51,69 |
51 |
54,84 |
+5 người (+10,87%) |
| - Nữ |
43 |
48,31 |
42 |
46,16 |
-1 người (-2,33%) |
| - Trình độ Đại học, CĐ |
17 |
19,10 |
22 |
23,66 |
+5 người (+29,41%) |
| - Trình độ Phổ thông |
72 |
80,90 |
71 |
76,34 |
-1 người (-1,39%) |
- Thực tế hạch toán lương và các khoản trích tháng 09/2023:
- Doanh nghiệp kết hợp hình thức trả lương theo thời gian (khối quản lý, gián tiếp) và trả lương theo sản phẩm/khoán (khối công nhân sản xuất tại tổ Xay than, tổ Cơ điện).
- Quy trình quản lý chi tiết: Sử dụng Bảng chấm công (theo dõi ngày công làm việc, nghỉ ốm, nghỉ phép), Bảng theo dõi khối lượng sản phẩm hoàn thành, Bảng thanh toán lương tháng 09/2023 cho từng tổ sản xuất và bộ phận quản lý.
- Quản lý tạm ứng: Lập Giấy đề nghị tạm ứng và Phiếu chi tạm ứng lương tháng 10/2023.
- Hạch toán các khoản trích theo lương: Kế toán trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo đúng tỷ lệ luật định (34%), thực hiện lập Ủy nhiệm chi nộp tiền bảo hiểm qua ngân hàng, hạch toán vào sổ cái các tài khoản 334, 3383, 3384, 3385, đồng thời giải quyết chế độ BHXH cho nhân viên ốm đau dựa trên Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH. Mọi dữ liệu nghiệp vụ được xử lý trên phần mềm kế toán MISA.
Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương Chi nhánh Nhà máy Gạch Tuynen 1-5
Tác giả đưa ra các nhận định đánh giá khách quan và hệ thống giải pháp:
- Ưu điểm: Đơn vị chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu (bảng chấm công, bảng thanh toán lương) được lập rõ ràng; tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tuân thủ đúng văn bản pháp luật hiện hành; việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA hỗ trợ kiểm tra số liệu, kết xuất sổ sách chi tiết và báo cáo tài chính kịp thời.
- Nhược điểm: Bộ máy kế toán mỏng (4 người), kế toán tổng hợp phải đảm nhận cùng lúc nhiều phần hành bao gồm cả kế toán tiền lương và theo dõi bảo hiểm; công tác quản lý thời gian lao động và phân loại đơn giá sản phẩm ở các tổ sản xuất còn thủ công; quy trình luân chuyển chứng từ cuối tháng tập trung dồn ứ khối lượng lớn; chính sách tạm ứng lương và thanh toán lương đôi khi chưa đồng bộ giữa các phân xưởng.
- Giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán: Chuẩn hóa mẫu biểu theo dõi sản phẩm hoàn thành tại các phân xưởng sản xuất gạch, rút ngắn thời gian luân chuyển bảng chấm công từ các tổ về phòng kế toán.
- Tối ưu hóa tính năng phần mềm MISA: Khai thác triệt để các phân hệ tiền lương trên phần mềm MISA để tự động hóa liên kết từ khâu chấm công, tính lương đến trích nộp các khoản bảo hiểm tự động sang chi phí sản xuất (TK 154) và chi phí quản lý (TK 642).
- Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ và phân định nhiệm vụ: Giảm tải áp lực cho kế toán tổng hợp, thiết lập quy chế xét duyệt tạm ứng và thanh toán lương chặt chẽ hơn.
- Nâng cao chính sách đãi ngộ và tiền thưởng: Xây dựng quy chế trả lương gắn liền với chất lượng thành phẩm gạch tuynen, hạn chế tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng và khuyến khích nâng cao năng suất lao động.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu thực tế tại Chi nhánh Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 phản ánh các dữ kiện cụ thể:
- Làm rõ quy mô nhân sự và biến động lao động: Doanh nghiệp duy trì quy mô 93 lao động (năm 2022), trong đó lao động phổ thông chiếm tỷ trọng chi phối 76,34% do đặc thù ngành sản xuất gạch; lao động nam chiếm 54,84% phù hợp với các công việc đòi hỏi thể lực tại phân xưởng.
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn và kết quả kinh doanh: Ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu 3,75% và lợi nhuận trước thuế tăng 1,78% năm 2022; đồng thời chỉ ra sự suy giảm tính tự chủ tài chính khi tỷ trọng nợ phải trả tăng lên mức 60,38% trên tổng nguồn vốn.
- Khảo sát thực tế toàn bộ quy trình kế toán tiền lương và trích nộp bảo hiểm: Hệ thống hóa danh mục chứng từ thực tế tại doanh nghiệp (bảng thanh toán lương tổ Xay than, tổ Cơ điện, bộ phận quản lý; các phiếu chi và ủy nhiệm chi nộp bảo hiểm tháng 09/2023; theo dõi sổ cái TK 334, 3383, 3384, 3385).
- Đóng góp của đề tài: Tác giả tự nêu việc hệ thống hóa một cách có phương pháp giữa lý luận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) với thực tiễn sản xuất tại một nhà máy gạch tuynen cụ thể. Đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về các nghiệp vụ phát sinh thực tế, chỉ rõ các khoảng cách giữa quy định lý thuyết và thực tiễn luân chuyển chứng từ tại chi nhánh phụ thuộc, đồng thời đề xuất nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cho ban lãnh đạo nhà máy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu và nội dung văn bản:
- Giới hạn về dữ liệu kế toán thực tế: Các số liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ tiền lương, chứng từ tạm ứng, sổ cái các tài khoản chỉ mới tập trung minh họa trong phạm vi số liệu của 01 tháng (tháng 09 năm 2023), chưa phân tích xuyên suốt toàn bộ chu kỳ 12 tháng trong niên độ tài chính.
- Thời gian nghiên cứu: Thời lượng thực tập tốt nghiệp gói gọn trong 14 tuần, hạn chế khả năng theo dõi tác động lâu dài của chính sách tiền lương đối với năng suất lao động qua các mùa vụ sản xuất gạch khác nhau.
- Phạm vi nghiên cứu đơn vị: Đề tài chỉ khảo sát tại một đơn vị trực thuộc là Chi nhánh Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 tại Phong Điền, chưa mở rộng nghiên cứu công tác kế toán tiền lương hợp nhất tại Công ty Cổ phần 1-5 hoặc so sánh đối chiếu với các chi nhánh xí nghiệp xây lắp khác cùng hệ thống.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thời gian nghiên cứu toàn bộ năm tài chính; khảo sát mở rộng kế toán quản trị tiền lương nhằm phân tích sâu mối quan hệ giữa chi phí nhân công trực tiếp với giá thành đơn vị sản phẩm gạch tuynen; nghiên cứu so sánh thực tiễn hạch toán giữa các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu hữu ích cho việc tham khảo phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm kế toán tại doanh nghiệp sản xuất gạch và vật liệu xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức kết hợp hai hình thức trả lương (thời gian cho bộ phận quản lý và sản phẩm/khoán cho các tổ sản xuất như tổ Xay than, tổ Cơ điện), cách thức xử lý chứng từ tạm ứng, giải quyết trợ cấp BHXH ngắn hạn (ốm đau) và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán MISA.
- Các nội dung đáng chú ý để trích dẫn/tham khảo: Danh mục hệ thống tài khoản chi tiết tài khoản 338 (3382, 3383, 3384, 3385); bảng so sánh số liệu tài chính - lao động hai năm 2021 – 2022; các mẫu chứng từ và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Chi nhánh Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 (đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần 1-5), đặt tại Km23, Quốc lộ 1A, Xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; ngành nghề kinh doanh là sản xuất gạch tuynen các loại và các sản phẩm chịu lửa khác.
2. Đơn vị thực tập áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Chi nhánh áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán MISA để nhập liệu và kết xuất sổ sách.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Chi nhánh Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của chi nhánh gồm 4 nhân sự: 01 Kế toán trưởng (chỉ đạo chung và kiểm tra báo cáo), 01 Kế toán tổng hợp (phụ trách hạch toán nghiệp vụ phát sinh, tính lương và các khoản trích theo lương), 01 Thủ quỹ (quản lý tiền mặt và ngân hàng) và 01 Thủ kho (quản lý nhập, xuất và lưu trữ vật tư, hàng hóa).
4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại công ty theo quy định là bao nhiêu?
Tổng tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn là 34% tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm, gồm: BHXH 25,5% (công ty chịu 17,5%, người lao động đóng 8%), BHYT 4,5% (công ty chịu 3%, người lao động đóng 1,5%), BHTN 2% (công ty chịu 1%, người lao động đóng 1%), KPCĐ 2% (do doanh nghiệp đóng) và Đoàn phí công đoàn 1% (do người lao động tham gia công đoàn đóng).
5. Cơ cấu và số lượng lao động tại chi nhánh biến động như thế nào giữa năm 2021 và năm 2022?
Tổng số lao động tăng từ 89 người (năm 2021) lên 93 người (năm 2022), tăng 4 người (tương ứng 4,49%). Trong đó, lao động nam tăng từ 46 lên 51 người (chiếm 54,84%), lao động nữ giảm từ 43 xuống 42 người (chiếm 46,16% theo số liệu bảng biểu của khóa luận); lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 17 lên 22 người (chiếm 23,66%), còn lại là lao động phổ thông chiếm 76,34%.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Như phản ánh toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Nhà máy Gạch Tuynen 1-5 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA. Công trình cung cấp số liệu thực tế về tình hình tài chính, lao động giai đoạn 2021 – 2022 và quy trình luân chuyển chứng từ lương tháng 09/2023 của một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Những đánh giá về ưu, nhược điểm và hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát đặc thù vận hành của chi nhánh, đáp ứng yêu cầu của một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kiểm toán.