Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, thuế giữ vai trò là công cụ pháp lý và kinh tế quan trọng để Nhà nước điều tiết vĩ mô, huy động nguồn lực tài chính nhằm duy trì sự tồn tại của bộ máy công quyền và đáp ứng các nhu cầu chi tiêu công cộng. Đối với các chủ thể kinh doanh, thuế là một nghĩa vụ bắt buộc được điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật chặt chẽ, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền, chi phí hoạt động và kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa hoạt động và đảm bảo tính tuân thủ pháp lý, nhà quản trị đòi hỏi phải có hệ thống thông tin kế toán chính xác, minh bạch, trong đó phần hành kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giữ vai trò trọng yếu.

Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước là doanh nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng các sản phẩm gạch, thiết bị và vật liệu xây dựng. Trong quá trình vận hành, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN phát sinh liên tục với tần suất cao, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ nghĩa vụ ngân sách của đơn vị. Thực hiện đúng công tác kế toán thuế giúp doanh nghiệp xác định chính xác số thuế phải nộp, bảo đảm quyền lợi về khấu trừ, hoàn thuế hoặc miễn giảm theo quy định, hạn chế các rủi ro pháp lý và giảm thiểu chi phí phát sinh không hợp lý. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, tác giả Trần Thị Trúc Ly đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo văn bản:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước nhằm đánh giá những mặt đã đạt được và những mặt còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác kế toán hai sắc thuế này cho đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
  • Thứ hai, tìm hiểu và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước.
  • Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hệ thống công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp, bao gồm quy trình tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, phương pháp hạch toán tài khoản và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan trực tiếp đến thuế GTGT và thuế TNDN.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp tổng hợp về tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Riêng các chứng từ và số liệu minh họa cụ thể cho quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT và thuế TNDN được trích xuất trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết và văn bản pháp lý, khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các lý thuyết kinh tế học công:

  • Khái niệm chung về thuế được trích dẫn theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH13, xác định thuế là khoản nộp bắt buộc vào ngân sách Nhà nước của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Bên cạnh đó, tác giả liên hệ với quan điểm kinh tế học của Gaston Jèze trong tác phẩm "Tài chính công", phân tích bản chất thuế là khoản đóng góp bằng tiền mang tính quyền lực cưỡng chế, không mang tính đối giá và không hoàn trả trực tiếp.
  • Về thuế GTGT: Tác giả dẫn chiếu Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, phân tích 5 đặc điểm cơ bản gồm: bản chất thuế gián thu thu vào khâu tiêu thụ; thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp; sắc thuế có tính lũy thoái so với thu nhập; đánh theo nguyên tắc điểm đến; và phạm vi điều tiết rộng khắp đối với hàng hóa, dịch vụ. Khung lý thuyết cũng làm rõ các nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Về thuế TNDN: Tác giả tổng hợp cơ sở pháp lý từ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (được sửa đổi, bổ sung năm 2016), Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Văn bản hợp nhất số 66/VBHN-BTC, xác định đây là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.
  • Về chuyên môn kế toán: Hệ thống hóa toàn diện quy trình tổ chức chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản (TK 133, TK 3331, TK 821, TK 3334), sơ đồ phương pháp hạch toán, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, cùng các thủ tục kê khai, tạm nộp, quyết toán và hoàn thuế.
Phương diện lý thuyết Nội dung và căn cứ pháp lý được tác giả vận dụng
Khái niệm và bản chất thuế Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH13; Quan điểm tài chính công của Gaston Jèze
Thuế giá trị gia tăng Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008; Quy tắc khấu trừ, kê khai và quyết toán
Thuế thu nhập doanh nghiệp Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Văn bản hợp nhất 66/VBHN-BTC
Tổ chức kế toán thuế Hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán, sơ đồ hạch toán đầu vào - đầu ra

Phương pháp nghiên cứu thực tế được chia thành hai nhóm chính:

  • Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tổng hợp kiến thức từ hệ thống giáo trình đại học, luận văn chuyên ngành, bài báo khoa học, hệ thống luật thuế, các nghị định và thông tư hướng dẫn kế toán.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Ghi chép quy trình thao tác, các bước luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu của các nhân viên kế toán tại Công ty Nam Phước; tiếp nhận hướng dẫn nghiệp vụ và dữ liệu từ ban giám đốc và phụ trách kế toán.
  • Nhóm phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Thực hiện so sánh đối chiếu giữa các quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và luật thuế hiện hành với thực tế ghi chép, kê khai tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các điểm sai lệch, hạn chế.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích các bảng số liệu tài chính để nhận định biến động về lao động, tài sản, nguồn vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm liên tiếp (2020–2022).

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách, Báo cáo tài chính, chứng từ hóa đơn năm 2022 của Công ty TNHH MTV VLXD Nam Phước, kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực địa trong thời gian thực tập 3 tháng tại công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương đầu tiên của khóa luận tập trung hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận nền tảng về hai sắc thuế chủ yếu trong doanh nghiệp:

  • Những vấn đề chung: Trình bày khái niệm, bản chất kinh tế, phân loại thuế (theo phương thức thu: trực thu, gián thu; theo đối tượng chịu thuế: tài sản, thu nhập, tiêu dùng; theo mức thuế: tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm).
  • Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT: Làm rõ đối tượng, phạm vi áp dụng, căn cứ tính thuế, điều kiện và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Tác giả thiết lập hệ thống lý thuyết về tổ chức chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ kế toán, quy trình kê khai, nộp thuế, quyết toán theo năm dương lịch và thủ tục hoàn thuế. Đi kèm là hai sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn: Sơ đồ phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu vào và Sơ đồ phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu ra.
  • Cơ sở lý luận về kế toán thuế TNDN: Phân tích bản chất thu nhập chịu thuế, chi phí hợp lý được trừ và không được trừ theo quy định pháp luật; trình bày hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, quy trình ghi sổ, phương pháp hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành, quy trình lập tờ khai tạm nộp hàng quý và quyết toán thuế năm.
  • Tổ chức hình thức ghi sổ kế toán: Nêu các hình thức sổ kế toán theo quy định mà doanh nghiệp có thể áp dụng để theo dõi nghĩa vụ thuế.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Giới thiệu quá trình hình thành, chức năng, ngành nghề sản xuất kinh doanh gạch và cung cấp vật tư thiết bị xây dựng; mô tả cơ cấu bộ máy quản lý và bộ máy kế toán theo mô hình tập trung; phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán viên. Trình bày chế độ và chính sách kế toán áp dụng, hệ thống báo cáo kế toán đang vận hành.
  • Phân tích nguồn lực giai đoạn 2020–2022: Tác giả lập các bảng thống kê để phân tích sự chuyển dịch về quy mô lao động (Bảng 2.1), cơ cấu tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2), cùng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Bảng 2.3) của đơn vị qua 3 năm liên tiếp.
Danh mục bảng số liệu trong Chương 2 Nội dung phản ánh chính
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2020–2022 Thống kê số lượng, cơ cấu trình độ và sự biến động nhân sự
Bảng 2.2: Tình hình tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2020–2022 Đánh giá quy mô tài sản ngắn hạn, dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022 Phản ánh doanh thu bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý và lợi nhuận
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT: Mô tả chi tiết quy trình thu nhận và xử lý hóa đơn GTGT mua vào, bán ra; phương pháp hạch toán nghiệp vụ phát sinh trên phần mềm kế toán MISA SME (thể hiện qua các giao diện chứng từ mua hàng và bán hàng); cách thức khấu trừ thuế; thủ tục kê khai thuế định kỳ trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK); nộp tờ khai định dạng XML trên cổng Thuế điện tử trực tuyến (thuedientu.gdt.gov.vn); công tác quyết toán thuế GTGT theo năm dương lịch với thời hạn nộp không quá 30 ngày của quý tiếp theo.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN: Phản ánh cách thức doanh nghiệp theo dõi doanh thu, chi phí hợp lý để tạm tính thuế TNDN hàng quý; quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ cái, sổ chi tiết; quy trình lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN trên phần mềm HTKK, sử dụng ứng dụng iTaxViewer để kiểm tra hồ sơ điện tử trước khi ký số và nộp trực tuyến qua mạng cho cơ quan thuế.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV VLXD Nam Phước

Trên cơ sở khảo sát thực tế, Chương 3 đưa ra các đánh giá và định hướng cải tiến:

  • Nhận xét và đánh giá: Nêu rõ ưu điểm của công ty trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hạch toán (phần mềm MISA SME) và kê khai điện tử; bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ tương đối đầy đủ chế độ kế toán. Đồng thời chỉ rõ các nhược điểm còn tồn tại trong việc phân loại chi phí, kiểm soát tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào, sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ từ các công trình hoặc kho bãi về phòng kế toán.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế nói chung của công ty; các giải pháp chuyên biệt nhằm tối ưu hóa khâu kiểm tra, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, quản lý hóa đơn chứng từ bán ra; và giải pháp kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí không được trừ khi xác định thuế TNDN nhằm hạn chế rủi ro bị bóc tách chi phí khi cơ quan thuế kiểm tra quyết toán.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả, khóa luận đã thực hiện việc khảo sát và mô tả đầy đủ quy trình thực tế của công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại một doanh nghiệp cụ thể trong ngành sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng:

  • Khóa luận làm rõ mối quan hệ vận hành giữa hệ thống phần mềm kế toán nội bộ (MISA SME) với các nền tảng kê khai thuế của Tổng cục Thuế (phần mềm HTKK, cổng Thuế điện tử trực tuyến, phần mềm đọc hồ sơ thuế iTaxViewer). Các bước thao tác từ lúc nhập liệu chứng từ mua hàng, bán hàng đến khi kết xuất tờ khai XML và nộp hồ sơ qua mạng được minh họa bằng các biểu mẫu thực tế phát sinh trong năm 2022.
  • Phản ánh được sự biến động về nguồn lực lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của Công ty Nam Phước trong chu kỳ 3 năm (2020–2022), gắn liền với việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách Nhà nước của một công ty TNHH một thành viên.

Về mặt giải pháp và kiến nghị, tác giả đã đưa ra các định hướng mang tính thực tế cho công ty:

  • Đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm duyệt hóa đơn điện tử đầu vào nhằm tránh các sai sót về tên doanh nghiệp, mã số thuế hoặc thuế suất, đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
  • Kiến nghị phương pháp theo dõi, phân loại chính xác các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh gạch, phân định rõ giữa chi phí kế toán và chi phí hợp lý được trừ theo luật thuế TNDN để tránh phát sinh tiền phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế.
  • Nâng cao tính kịp thời trong công tác ghi sổ kế toán và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kho hàng với bộ phận kế toán thuế.

Về mặt đóng góp so với nghiên cứu, công trình cung cấp một tài liệu khảo sát thực tế có số liệu minh chứng cụ thể từ doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế. Khóa luận không mang tính chất phát triển mô hình định lượng hay lý thuyết mới, mà đóng góp giá trị ở tính ứng dụng thực tiễn, phản ánh trung thực thực trạng quản lý kế toán thuế tại cơ sở và đưa ra các khuyến nghị thiết thực cho đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận đã thẳng thắn nêu rõ một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về thời gian và kinh nghiệm: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp kéo dài 3 tháng. Tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tế còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ nên các phân tích chuyên sâu về quản trị thuế hay xử lý các nghiệp vụ thuế phức tạp chưa đạt mức độ toàn diện.
  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Số liệu minh họa chi tiết về chứng từ kế toán thuế GTGT và thuế TNDN chỉ được thu thập tập trung trong năm tài chính 2022; số liệu phân tích tài chính tổng hợp chỉ dừng lại ở giai đoạn 2020–2022. Đề tài chưa cập nhật được chuỗi dữ liệu dài hơn cũng như các biến động kinh tế sau giai đoạn này.
  • Hạn chế về chiều sâu pháp lý: Đề tài chủ yếu mô tả quy trình ghi chép và kê khai thường nhật, chưa nghiên cứu sâu các tình huống xử lý thanh tra thuế, quyết toán thuế nhiều năm liên tiếp hoặc các tranh chấp về thuế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở rộng từ các hạn chế trên bao gồm:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian nhiều năm hơn sau năm 2022 nhằm đánh giá tác động của các chính sách điều chỉnh thuế GTGT và thuế TNDN trong giai đoạn phục hồi kinh tế.
  • Đi sâu nghiên cứu công tác lập kế hoạch thuế, tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa rủi ro thuế trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho các sinh viên chuẩn bị làm khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế GTGT và thuế TNDN. Tài liệu cung cấp cách bố cục đề tài chuẩn mực theo quy định của Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Đối với nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác hạch toán trên phần mềm MISA SME, kết hợp với việc lập tờ khai qua phần mềm HTKK và nộp hồ sơ XML trên cổng Thuế điện tử trực tuyến được trình bày cụ thể, có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác thực hành nghiệp vụ kê khai thuế định kỳ.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là Chương 2, nơi kết hợp giữa quy định lý thuyết với hình ảnh giao diện phần mềm kế toán thực tế, giúp người đọc hình dung rõ nét cách thức một doanh nghiệp thực tế xử lý các nghiệp vụ thuế phát sinh từ chứng từ gốc đến tờ khai nộp vào ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và phạm vi số liệu được lấy trong khoảng thời gian nào? Khóa luận được nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước. Về mặt số liệu, tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2020–2022). Riêng các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ minh họa cho công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN được trích xuất trong năm tài chính 2022.

Tác giả căn cứ vào các văn bản pháp luật chính nào để xây dựng cơ sở lý luận về thuế, thuế GTGT và thuế TNDN? Trong Chương 1, tác giả căn cứ vào Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH13 để nêu định nghĩa về thuế; Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 cho phần thuế GTGT; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi bổ sung năm 2016), Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Văn bản hợp nhất số 66/VBHN-BTC đối với thuế TNDN. Ngoài ra, tác giả còn trích dẫn quan điểm của Gaston Jèze trong cuốn "Tài chính công".

Công tác kế toán thuế tại Công ty Nam Phước được thực hiện thông qua các phần mềm và ứng dụng tin học nào? Tại công ty, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (chứng từ mua hàng, bán hàng) được nhập liệu và hạch toán trên phần mềm kế toán MISA SME. Để thực hiện nghĩa vụ với ngân sách, công ty sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) để lập tờ khai, ứng dụng iTaxViewer để kiểm tra tệp dữ liệu XML, và cổng thông tin Thuế điện tử trực tuyến (thuedientu.gdt.gov.vn) để nộp tờ khai cho cơ quan thuế.

Thời hạn quyết toán thuế GTGT của Công ty TNHH MTV VLXD Nam Phước được văn bản ghi nhận như thế nào? Theo văn bản khóa luận, thuế Giá trị gia tăng tại công ty được quyết toán theo năm dương lịch, và thời hạn đăng ký nộp thuế được quy định là không quá 30 ngày của quý tiếp theo.

Các hạn chế chính của đề tài được tác giả tự xác định là gì? Tác giả đã chỉ rõ ba hạn chế chính: thời gian thực hiện nghiên cứu ngắn (kéo dài trong 3 tháng thực tập); kiến thức thực tế của bản thân còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ nên khó tránh khỏi thiếu sót; và phạm vi chứng từ minh họa nghiệp vụ kế toán thuế mới chỉ giới hạn trong một năm duy nhất là năm 2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Trúc Ly là công trình nghiên cứu ứng dụng về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước. Bản khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, mô tả trung thực thực trạng vận dụng chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình nộp thuế điện tử trên các phần mềm chuyên dụng của doanh nghiệp. Mặc dù còn hạn chế về chuỗi dữ liệu minh họa và thời gian thực hiện, các phát hiện và giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các doanh nghiệp có mô hình kinh doanh tương tự.