Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, vốn giữ vai trò là điều kiện tiên quyết, vừa đóng vai trò là phương tiện kinh doanh, vừa là đối tượng kinh doanh chủ yếu. Không có vốn, ngân hàng không thể triển khai các nghiệp vụ cấp tín dụng, đầu tư hay cung ứng dịch vụ thanh toán ra nền kinh tế. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank), công tác huy động vốn là nền tảng cốt lõi quyết định đến quy mô tín dụng, khả năng cạnh tranh và mức độ an toàn tài chính của toàn hệ thống.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, bối cảnh kinh tế - xã hội giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận nhiều thách thức nghiêm trọng. Tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19 bùng phát năm 2020 cùng các đợt thiên tai, bão lũ kéo dài, đặc biệt là trận lũ lịch sử năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã gây thiệt hại nặng nề đến đời sống nhân dân và hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế. Thu nhập và khả năng tích lũy của dân cư suy giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý gửi tiền, khiến việc khai thác nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội của chi nhánh gặp nhiều trở ngại. Trước áp lực phải duy trì nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý để hỗ trợ phục hồi kinh tế địa phương, công tác kế toán huy động vốn trở thành công cụ then chốt nhằm ghi chép, phản ánh kịp thời, kiểm soát chặt chẽ các luồng tiền gửi và bảo đảm an toàn tài sản. Từ đòi hỏi thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế" đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
    2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại ngân hàng, từ đó rút ra các ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực tế về nguồn nhân lực, tình hình huy động vốn và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; các nghiệp vụ kế toán minh họa và quy trình luân chuyển chứng từ được thu thập trong năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu hai hình thức huy động vốn căn bản là kế toán huy động vốn từ tiền gửi thanh toán và kế toán huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm kinh tế - ngân hàng hiện hành. Theo trích dẫn từ tác giả (LS. Tô Thị Phương Dung, 2021), ngân hàng thương mại được xác định là loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng, chiết khấu và cung cấp phương tiện thanh toán. Khóa luận làm rõ ba chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại gồm: chức năng trung gian tín dụng (cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn), chức năng trung gian thanh toán (trích tiền, chi trả theo lệnh của khách hàng mà không dùng tiền mặt) và chức năng tạo tiền (thông qua mở rộng tín dụng trên hệ thống tài khoản tiền gửi).

Về cơ cấu nguồn vốn, nghiên cứu phân chia vốn ngân hàng thành ba bộ phận:

  • Vốn tự có: Gồm vốn điều lệ và vốn tự có bổ sung (lợi nhuận giữ lại, các quỹ dự trữ).
  • Vốn huy động: Nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất, được huy động từ các tổ chức kinh tế và dân cư thông qua tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi).
  • Vốn vay: Vay từ Ngân hàng Nhà nước (chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, vay theo hồ sơ tín dụng) và vay từ các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng, cùng các nguồn vốn ủy thác, tài trợ đầu tư.

Cơ sở pháp lý của công tác hạch toán trong khóa luận căn cứ theo Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/07/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các tài khoản kế toán phản ánh nghiệp vụ huy động vốn thuộc Loại 4 (Nợ phải trả), bao gồm tài khoản cấp I là TK 42 – Tiền gửi của khách hàng, cùng các tài khoản cấp II và cấp III chi tiết:

Số hiệu TK Tên tài khoản Mục đích sử dụng chi tiết
TK 421 Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng Việt Nam Gồm TK 4211 (Không kỳ hạn), TK 4212 (Có kỳ hạn), TK 4213 (Tiền gửi vốn chuyên dùng)
TK 422 Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ Gồm TK 4221 (Không kỳ hạn), TK 4222 (Có kỳ hạn), TK 4223 (Tiền gửi vốn chuyên dùng)
TK 423 Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam Gồm TK 4231 (Không kỳ hạn), TK 4232 (Có kỳ hạn), TK 4238 (Tiền gửi tiết kiệm khác)
TK 424 Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng Gồm TK 4241 (Không kỳ hạn), TK 4242 (Có kỳ hạn), TK 4248 (Tiền gửi tiết kiệm khác)

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đa dạng để phục vụ thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư của Ngân hàng Nhà nước và các khóa luận tương tự nhằm hoàn thiện cơ sở lý luận ở Chương 1.
    • Phỏng vấn: Trao đổi với nhân viên và kiểm soát viên phòng Kế toán để nắm rõ nội dung nghiệp vụ, vai trò của nguồn vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả.
    • Quan sát: Ghi chép trình tự công việc xử lý hằng ngày của kế toán viên tại quầy giao dịch đối với từng nghiệp vụ gửi và rút tiền.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Tính toán số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động về nguồn nhân lực, kết quả hoạt động kinh doanh và cơ cấu huy động vốn của chi nhánh qua các năm 2020, 2021 và 2022.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán để phản ánh tính hợp pháp của các nghiệp vụ phát sinh; phương pháp tính giá (giá gốc, giá thị trường, giá trị hiện tại ròng) để xác định giá trị khoản mục; phương pháp cân đối kế toán nhằm đảm bảo tính đối ứng và nhất quán giữa các tài khoản loại 4 với các tài khoản tài sản tương ứng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo thống kê lao động, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và cân đối vốn của VietinBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế (2020 – 2022); dữ liệu sơ cấp là các hồ sơ chứng từ kế toán phát sinh năm 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán huy động vốn tại ngân hàng thương mại

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa lý luận nền tảng về tổ chức hoạt động của ngân hàng thương mại và vai trò then chốt của nguồn vốn huy động. Tác giả phân tích rõ: vốn huy động không chỉ là điểm xuất phát của chu kỳ kinh doanh tiền tệ mà còn là nhân tố quyết định trực tiếp đến quy mô tín dụng, khả năng thanh toán thường xuyên, mức độ uy tín và vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tài chính.

Tiếp đó, chương này phân loại chi tiết các hình thức huy động vốn theo tính chất pháp lý và thời hạn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn/có kỳ hạn, giấy tờ có giá, nguồn vốn vay mượn và tài trợ ủy thác). Ở phần hạch toán, tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc ghi sổ đối với tài khoản loại 4 theo Quyết định 29/2006/QĐ-NHNN, chỉ rõ kết cấu số dư Có của các tài khoản nhận tiền gửi và phương pháp định khoản các nghiệp vụ chủ yếu: nhận tiền gửi ban đầu, trích lãi dự chi định kỳ, thanh toán lãi theo kỳ và hoàn trả gốc cho khách hàng khi đến hạn hoặc tất toán trước hạn.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế vận hành kế toán tại chi nhánh. Về mặt tổ chức, tác giả phác thảo sơ đồ cơ cấu quản lý và bộ máy kế toán của đơn vị, phản ánh sự phối hợp chặt chẽ giữa Giao dịch viên (GDV) và Kiểm soát viên (KSV) tại các phòng ban nghiệp vụ như Dịch vụ khách hàng, Khách hàng doanh nghiệp và các Phòng giao dịch (PGD) trực thuộc.

Để làm rõ nền tảng nguồn lực và hoạt động kinh doanh, chương 2 đưa ra chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2020 – 2022 thông qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ phân tích:

  • Tình hình lao động (Bảng 2.1): Thống kê quy mô nhân sự, biến động số lượng cán bộ công nhân viên phân theo trình độ học vấn (trên đại học, đại học, cao đẳng/trung cấp) và cơ cấu theo giới tính.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.2): Phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua 3 năm của chi nhánh, làm rõ sự biến động trong bối cảnh phục hồi kinh tế sau dịch bệnh và bão lũ năm 2020.
  • Tình hình huy động vốn: Phân tích chuyên sâu cơ cấu nguồn vốn qua 3 tiêu chí:
    • Phân theo loại tiền (Bảng 2.3): Đánh giá tỷ trọng giữa vốn huy động bằng đồng Việt Nam (VND) và vốn huy động bằng ngoại tệ.
    • Phân theo thời gian (Bảng 2.4): Phân loại nguồn vốn theo kỳ hạn ngắn hạn, trung và dài hạn, phản ánh tính ổn định của dòng tiền gửi.
    • Phân theo loại hình (Bảng 2.5): Tách bạch giữa tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân và doanh nghiệp) với các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm dân cư.

Trọng tâm của chương 2 là mô tả thực trạng hạch toán kế toán và quy trình xử lý, kiểm soát luân chuyển chứng từ đối với các nghiệp vụ gửi và rút tiền phát sinh trong năm 2023. Tác giả minh họa cụ thể qua 19 biểu mẫu chứng từ thực tế:

Nhóm nghiệp vụ Danh mục chứng từ sử dụng theo biểu mẫu thực tế Quy trình xử lý hạch toán
Nghiệp vụ tiền mặt & thanh toán - Giấy nộp tiền mặt
- Bảng kê thu tiền mặt
- Giấy rút tiền mặt
- Bảng kê chi tiền mặt
- Ủy nhiệm chi
Khách hàng lập giấy đề nghị; Giao dịch viên kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản và chữ ký; Thủ quỹ thực hiện thu/chi theo bảng kê; Kiểm soát viên duyệt giao dịch trên hệ thống máy tính.
Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức/cá nhân - Giấy yêu cầu gửi tiền có kỳ hạn
- Bảng kê thu tiền mặt
- Giấy yêu cầu rút tiền có kỳ hạn
- Giấy thanh toán, Bảng kê chi tiền mặt
Giao dịch viên mở tiểu khoản tiền gửi có kỳ hạn, theo dõi hạch toán lãi dự chi hằng tháng. Khi tất toán, tính toán lãi thực trả, lập giấy thanh toán gốc và lãi, chuyển tiền qua tài khoản thanh toán hoặc chi trả tiền mặt.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của dân cư - Giấy yêu cầu gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn
- Sổ tiết kiệm / Giấy xác nhận số dư
- Giấy yêu cầu rút gốc/rút lãi tiết kiệm
- Giấy thanh toán, Bảng kê chi tiền mặt
GDV in và cấp sổ tiết kiệm (hoặc giấy xác nhận số dư); theo dõi ngày đáo hạn. Trường hợp khách hàng lĩnh lãi định kỳ, GDV lập giấy yêu cầu rút tiền lãi và bảng kê chi. Khi tất toán, thu hồi sổ tiết kiệm và in giấy thanh toán đóng tài khoản.

Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Chương 2, chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp về công tác kế toán huy động vốn tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Chi nhánh đã tuân thủ chặt chẽ chế độ chứng từ kế toán của Ngân hàng Nhà nước và quy trình nội bộ của VietinBank; hệ thống phần mềm kế toán giao dịch tự động hóa cao giúp hạch toán nhanh chóng các khoản tiền gửi và lãi dự chi; cơ cấu nhân sự có trình độ chuyên môn cao và phân định rõ ràng trách nhiệm giữa Giao dịch viên và Kiểm soát viên.
  • Đánh giá nhược điểm: Khóa luận chỉ ra một số tồn tại như thủ tục giấy tờ tại quầy đối với một số giao dịch phức tạp còn qua nhiều bước luân chuyển; công tác đối chiếu số dư tiền gửi định kỳ đôi khi gặp độ trễ vào các thời điểm cao điểm cuối năm; chi phí trả lãi cho một số kỳ hạn huy động còn chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng cổ phần khác trên cùng địa bàn Thừa Thiên Huế.
  • Các biện pháp đề xuất: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện bao gồm việc tối ưu hóa trình tự luân chuyển chứng từ giao dịch tiền gửi nhằm giảm thời gian chờ đợi của khách hàng; nâng cao tính bảo mật và kiểm soát nội bộ tại quầy giao dịch; tăng cường ứng dụng giao dịch số để giảm bớt gánh nặng chứng từ giấy cho kế toán viên; thường xuyên đào tạo, cập nhật kỹ năng xử lý tình huống nghiệp vụ và chính sách kế toán mới cho đội ngũ nhân viên kế toán tại các phòng giao dịch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Kết quả phân tích định lượng và thực trạng: Tác giả đã tổng hợp, so sánh chuỗi số liệu tài chính - nhân sự của VietinBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022 thông qua 5 bảng dữ liệu thống kê chuyên đề (Bảng 2.1 về lao động; Bảng 2.2 về kết quả kinh doanh; Bảng 2.3, 2.4, 2.5 về huy động vốn theo loại tiền, thời gian và loại hình). Đồng thời, tài liệu đã hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình kế toán đối với 19 biểu mẫu chứng từ luân chuyển thực tế trong năm 2023.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất được hệ thống các giải pháp mang tính thực tế xuất phát trực tiếp từ các nhược điểm phát hiện tại đơn vị, hướng tới mục tiêu rút ngắn quy trình phê duyệt chứng từ, tăng cường kiểm soát rủi ro thanh khoản và nâng cao năng suất xử lý nghiệp vụ của giao dịch viên.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận kết nối thành công giữa lý luận kế toán ngân hàng theo Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN với môi trường thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh lớn ở miền Trung. Đề tài phản ánh được bức tranh thích ứng và điều hành dòng vốn của một tổ chức tín dụng cơ sở trong bối cảnh chịu ảnh hưởng bởi biến cố thiên tai và dịch bệnh tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi tiếp cận dữ liệu của sinh viên thực tập:

  • Hạn chế của đề tài: Chuỗi số liệu phân tích tài chính và quy mô huy động vốn chỉ dừng lại ở mốc thời gian 3 năm từ 2020 đến 2022; các nghiệp vụ hạch toán minh họa chỉ được thu thập trong năm 2023. Về mặt nội dung, khóa luận chỉ tập trung vào hai nghiệp vụ là tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm, chưa đi sâu phân tích kế toán các hình thức huy động vốn khác như phát hành giấy tờ có giá (trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi) hay các giao dịch vay vốn trên thị trường liên ngân hàng do thẩm quyền xử lý các công cụ này thường tập trung tại Hội sở chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu giai đoạn sau 2023 nhằm đánh giá toàn diện tốc độ phục hồi nguồn vốn; đồng thời đi sâu nghiên cứu quy trình kế toán tự động hóa đối với các sản phẩm huy động vốn trực tuyến trên nền tảng ngân hàng số (VietinBank iPay Mobile đối với cá nhân và VietinBank eFAST đối với doanh nghiệp).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo trực quan, hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán ngân hàng, Tài chính - Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại ngân hàng thương mại; nắm bắt phương pháp phân tích bảng biểu thống kê nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022.
  • Người làm đề tài tương tự: Phần đáng giá nhất để tham khảo là Chương 2, nơi trình bày tường tận cách vận dụng hệ thống tài khoản loại 4 (TK 421, TK 422, TK 423, TK 424) đi kèm quy trình luân chuyển thực tế của 19 biểu mẫu chứng từ thu chi tiền mặt, ủy nhiệm chi, thanh toán tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào để phản ánh nghiệp vụ huy động vốn?
Khóa luận áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/07/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Các tài khoản sử dụng nằm ở Loại 4 (Nợ phải trả), gồm tài khoản cấp I là TK 42 (Tiền gửi của khách hàng) và các tài khoản cấp II, cấp III trực tiếp như: TK 421 (tiền gửi bằng VND), TK 422 (tiền gửi bằng ngoại tệ), TK 423 (tiền gửi tiết kiệm bằng VND) và TK 424 (tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng).

2. Bối cảnh thực tiễn đặc thù nào tại địa phương đã tác động mạnh đến hoạt động huy động vốn của chi nhánh?
Theo trình bày của tác giả, bên cạnh đại dịch COVID-19 năm 2020, địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã gánh chịu các đợt mưa lũ kéo dài và đặc biệt là trận lũ lụt lịch sử vào năm 2020. Thiên tai gây thiệt hại nặng nề đến tài sản, làm suy giảm thu nhập và tâm lý tích lũy của người dân địa phương, trực tiếp tạo ra rào cản lớn cho ngân hàng trong việc khai thác nguồn vốn tiền gửi nhàn rỗi từ các hộ dân cư và tổ chức kinh tế.

3. Khóa luận đi sâu vào những nghiệp vụ kế toán huy động vốn cụ thể nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán hai mảng nghiệp vụ chủ đạo tại chi nhánh: kế toán huy động vốn từ tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân và doanh nghiệp) và kế toán huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn lĩnh lãi định kỳ hoặc tất toán khi đáo hạn).

4. Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận được phân bổ theo các mốc thời gian nào?
Dữ liệu định lượng phục vụ phân tích tình hình nhân sự, kết quả hoạt động kinh doanh và biến động nguồn vốn huy động (theo loại tiền, kỳ hạn và loại hình) được tác giả tổng hợp trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022. Riêng các hồ sơ nghiệp vụ kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu minh họa được thu thập từ thực tế phát sinh tại chi nhánh trong năm 2023.

5. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu nào để hoàn thành khóa luận?
Nghiên cứu kết hợp đồng thời ba nhóm phương pháp: nhóm phương pháp thu thập dữ liệu (nghiên cứu tài liệu giáo trình và văn bản quy phạm, phỏng vấn nhân sự phòng kế toán, quan sát thao tác nghiệp vụ tại quầy); nhóm phương pháp phân tích, so sánh chuỗi số liệu tài chính; và nhóm phương pháp kế toán chuyên ngành (phương pháp chứng từ, phương pháp tính giá và phương pháp cân đối kế toán).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán huy động vốn tại ngân hàng thương mại trên cơ sở Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, diễn biến nguồn vốn và các quy trình xử lý chứng từ tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong bối cảnh vượt qua thách thức thiên tai, dịch bệnh giai đoạn 2020 – 2022. Từ việc chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác luân chuyển chứng từ và hạch toán năm 2023, khóa luận đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản trị kế toán huy động vốn tại đơn vị.