Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt giúp doanh nghiệp phản ánh đầy đủ, chính xác thực trạng tài chính, từ đó hỗ trợ ban quản trị đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Đối với lĩnh vực bất động sản – ngành nghề có quy mô vốn lớn, chu kỳ kinh doanh dài và chịu chi phối lớn bởi cơ chế pháp lý – yêu cầu ghi nhận doanh thu và chi phí hợp lý càng trở nên cấp thiết.

Công ty Cổ phần VIF An Lộc hoạt động trong phân khúc chuyển nhượng bất động sản an nghỉ (công viên nghĩa trang sinh thái Hương An Viên tại Thừa Thiên Huế). Đây là loại hình kinh doanh đặc thù, kết hợp giữa nhu cầu tâm linh dài hạn và dịch vụ tiện ích đi kèm (xây dựng kim tĩnh, lăng mộ, chăm sóc phần mộ, tổ chức thăm viếng). Các chi phí phát sinh tại doanh nghiệp rất đa dạng, bao gồm đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, chi phí tiếp thị, quản lý và vận hành dịch vụ qua nhiều năm. Nếu các nghiệp vụ này không được hạch toán, phân loại và phân bổ kịp thời, số liệu kết quả kinh doanh sẽ bị sai lệch, ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá hiệu quả đầu tư. Nhận thức được yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Huyền Trang đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần VIF An Lộc; từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai, khảo sát và phản ánh thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần VIF An Lộc.
    • Thứ ba, đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị và đưa ra hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện các phân hành kế toán này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần VIF An Lộc.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần VIF An Lộc (địa chỉ tại CM4-12 Khu đô thị Ecogarden, phường Thủy Vân, quận Thuận Hóa, thành phố Huế; gắn liền với dự án Hương An Viên tại thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu chuyên sâu công tác hạch toán kế toán năm tài chính 2024, kết hợp đối chiếu các số liệu báo cáo tài chính và tình hình lao động giai đoạn 2022 - 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở pháp lý và khung lý thuyết, khóa luận căn cứ vào hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Tác giả viện dẫn Điều 78 quy định bản chất doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu ngoại trừ phần góp vốn của cổ đông; Điều 79 quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; Điều 82 quy định về chi phí và các nguyên tắc kế toán (nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng); Điều 96 quy định nguyên tắc và công thức xác định kết quả kinh doanh.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC: Được tham chiếu trong quy trình và sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh tổng quát: Kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  1. Phương pháp thu thập thông tin:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập hệ thống hồ sơ, chứng từ và sổ sách kế toán của doanh nghiệp như hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nghĩa trang, biên bản bàn giao đất, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản (511, 3387, 515, 711, 632, 641, 642, 811, 821, 911), bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp tham gia quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên tại phòng kế toán, nắm bắt cách thức xử lý các giao dịch đặc thù của loại hình bất động sản an nghỉ.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và kế toán viên hướng dẫn (ông Nguyễn Minh Hiếu) để làm rõ phương pháp ghi nhận doanh thu theo tiến độ hợp đồng, phương thức phân bổ chi phí đầu tư hạ tầng và những vướng mắc phát sinh trong thực tế.
  2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các năm 2022, 2023 và 2024 nhằm đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn và lao động; so sánh thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với các quy định của chuẩn mực kế toán để đánh giá mức độ tuân thủ.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá chi tiết từng chỉ tiêu cấu thành kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính, sau đó tổng hợp mối quan hệ chi phí - doanh thu - lợi nhuận để làm rõ bức tranh tài chính toàn diện của đơn vị.
  3. Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính nội bộ của Công ty Cổ phần VIF An Lộc và dữ liệu sơ cấp thu thập qua quá trình thực tập năm 2024 - 2025.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, ý nghĩa, vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm đi sâu vào quy định hạch toán các tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Phản ánh cấu trúc tài khoản gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5117, TK 5118). Khóa luận trình bày điều kiện ghi nhận doanh thu, chứng từ sử dụng (hóa đơn GTGT, biên lai, giấy báo Có) và quy trình kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Trình bày kết cấu tài khoản không có tài khoản cấp 2, phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản thu nhập bất thường.
  • Kế toán chi phí: Phân tích chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6418); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm TK 8211 hiện hành và TK 8212 hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình bày kết cấu tập hợp chi phí bên Nợ, tập hợp doanh thu và thu nhập bên Có, nguyên tắc kết chuyển số dư xác định lãi hoặc lỗ trong kỳ kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần VIF An Lộc

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, nguồn lực và thực tế ghi nhận các nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần VIF An Lộc được thành lập ngày 30/12/2016, mã số thuế 3301602814, do ông Phan Lê Minh Huy làm đại diện pháp luật. Đây là công ty con của Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính VIF Việt Nam, giữ vai trò chủ đầu tư dự án công viên nghĩa trang sinh thái Hương An Viên với diện tích 52 ha tại thôn Hòa An, phường Hương An, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngành nghề kinh doanh chính là kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (mã ngành 6810).
  • Tình hình lao động: Nhân sự duy trì ổn định với 20 người năm 2022, tăng lên 23 người năm 2023 và giảm nhẹ xuống 21 người năm 2024. Đội ngũ nhân viên có trình độ đại học chiếm tỷ trọng chủ đạo (18/21 người năm 2024), phần lớn đảm nhận mô hình kiêm nhiệm nhiều khâu dịch vụ.
Chỉ tiêu lao động Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 (+/-) Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (+/-) Biến động 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 20 23 21 +3 +15,00% -2 -8,70%
- Nam 15 16 16 +1 +6,67% 0 0,00%
- Nữ 5 7 5 +2 +40,00% -2 -28,57%
Trình độ đại học 17 20 18 +3 +17,65% -2 -10,00%
Trình độ cao đẳng 3 3 3 0 0,00% 0 0,00%
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2022 - 2024: Quy mô tổng tài sản mở rộng qua các năm, từ 135.xxx đồng năm 2022 lên 154.958 đồng năm 2023 (+13,65%) và đạt 176.337 đồng năm 2024 (+12,81%). Cơ cấu tài sản ghi nhận sự gia tăng mạnh của các khoản phải thu ngắn hạn (tăng 50,13% trong năm 2024, trong đó phải thu ngắn hạn khác tăng từ 6,78 tỷ đồng lên 18,7 tỷ đồng). Hàng tồn kho giảm 5,1% trong năm 2024 xuống 74.467 đồng. Nợ ngắn hạn năm 2024 đạt 124.089 đồng (+22,9% so với 2023), chủ yếu do khoản doanh thu chưa thực hiện nhận trước của khách hàng tăng mạnh. Vốn chủ sở hữu năm 2024 ghi nhận mức 52.248 đồng, giảm nhẹ 514.646 đồng (-0,99%) so với mức 52.894 đồng năm 2023.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024:
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Biến động 2023/2022 (+/-) Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (+/-) Biến động 2024/2023 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV +14.270 +24,37% Phát sinh giảm trừ Ghi nhận giảm trừ 82
Doanh thu thuần +14.270 +23,75% - -
Lợi nhuận gộp +2.932 +122,07% - -
Lợi nhuận thuần từ HĐKD - - -31.396 -4,82%
Lợi nhuận khác - - -145 -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - - -114.390 -5,09%
Lợi nhuận sau thuế TNDN - - -117.791 -13,93%
  • Tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán nghiệp vụ thực tế: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính, sử dụng phần mềm MISA. Quá trình hạch toán được minh chứng qua các chứng từ thực tế:
    • Kế toán doanh thu (TK 511): Căn cứ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất an nghỉ (tiêu biểu như Hợp đồng số 768/HĐ/HAV), biên bản bàn giao đất để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Đối với các hợp đồng nhận tiền trước dịch vụ chăm sóc mộ dài hạn nhiều năm, kế toán ghi nhận qua TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện) và định kỳ phân bổ vào TK 511.
    • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Phản ánh lãi tiền gửi có kỳ hạn và các khoản thu nhập thanh lý, xử lý công nợ.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tác giả trích xuất Bảng tổng hợp giá vốn hoạt động xây dựng kim tĩnh, lăng mộ năm 2024 và Bảng tổng hợp giá vốn hoạt động chăm sóc mộ, phục vụ thăm viếng, tưởng niệm năm 2024 thông qua việc tập hợp chi phí trên TK 1541 và TK 1561.
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý (TK 642): Ghi nhận chi phí vật liệu (TK 6422), dịch vụ mua ngoài (TK 6427), chi phí bằng tiền khác (TK 6428), Bảng phân bổ chi phí trả trước (TK 242) và xử lý chứng từ mua hàng không có hóa đơn qua Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ.
    • Kế toán thuế và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh tờ khai quyết toán thuế TNDN, hạch toán TK 821 và kết chuyển doanh thu, chi phí qua TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024.

Chương 3: Nhận xét và đưa ra một số giải pháp về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần VIF An Lộc

  • Đánh giá thực trạng: Tác giả nhận định bộ máy kế toán của công ty vận hành tương đối tinh gọn, việc áp dụng phần mềm MISA giúp chuẩn hóa sổ sách và rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu. Kế toán đã theo dõi riêng biệt được các khoản thu dài hạn thông qua tài khoản doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) – điểm phù hợp với đặc thù dự án nghĩa trang Hương An Viên. Tuy nhiên, công tác kế toán vẫn còn một số điểm cần khắc phục: việc theo dõi và thu hồi công nợ phải thu ngắn hạn chưa quyết liệt dẫn đến đọng vốn (phải thu khác tăng vọt lên 18,7 tỷ đồng năm 2024); việc sử dụng bảng kê mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn tiềm ẩn rủi ro khi quyết toán thuế; công tác phân bổ chi phí trả trước dài hạn (TK 242) và chi phí dở dang dịch vụ chăm sóc mộ đôi lúc chưa phản ánh kịp thời theo kỳ kế toán.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) cho các gói dịch vụ an táng, chăm sóc khuôn viên định kỳ nhiều năm.
    • Tăng cường kiểm soát và chuẩn hóa chứng từ đầu vào, giảm thiểu việc mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn tài chính hợp pháp nhằm đảm bảo chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
    • Hoàn thiện quy trình phân loại, tập hợp giá vốn trực tiếp (xây dựng mộ phần, vật tư kim tĩnh) trên tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trước khi kết chuyển vào TK 632.
    • Thắt chặt quản lý công nợ khách hàng nhằm giảm áp lực thiếu hụt dòng tiền mặt ngắn hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần VIF An Lộc:

  • Hệ thống hóa đầy đủ số liệu tài chính giai đoạn 2022 - 2024: Quy mô tổng tài sản năm 2024 đạt 176.337 đồng, doanh thu thuần năm 2023 tăng trưởng 23,75% so với năm 2022; năm 2024 lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 5,09% (-114.390 đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 13,93% (-117.791 đồng) do biến động chi phí hoạt động và phân bổ doanh thu.
  • Khai thác hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế: Cung cấp 41 biểu mẫu minh chứng từ thực tế đơn vị, bao gồm Hợp đồng chuyển nhượng số 768/HĐ/HAV, Biên bản bàn giao đất nghĩa trang, Bảng tổng hợp giá vốn kim tĩnh, lăng mộ năm 2024, Bảng tổng hợp giá vốn dịch vụ chăm sóc mộ năm 2024, Bảng phân bổ chi phí trả trước (TK 242), Tờ khai quyết toán thuế TNDN và sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Khóa luận đã làm rõ quy trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp kinh doanh bất động sản an nghỉ – lĩnh vực có tính chất đặc thù riêng biệt, chưa được đề cập phổ biến trong các giáo trình lý thuyết chung. Đồng thời, đề tài đưa ra các đề xuất cụ thể gắn liền với hồ sơ chứng từ, quy trình hạch toán trên phần mềm MISA tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần VIF An Lộc với dữ liệu hạch toán chuyên sâu tập trung vào năm tài chính 2024. Năng lực nghiên cứu của sinh viên trong quá trình thực tập còn hạn chế, các phân tích về chi phí xây dựng hạ tầng dở dang dài hạn và đánh giá biến động thuế chưa bao quát toàn diện các chu kỳ phát triển trước đó của dự án Hương An Viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi quá trình phân bổ doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) và chi phí trả trước (TK 242) trong dài hạn khi dự án Hương An Viên lấp đầy diện tích quy hoạch 52 ha; mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán giữa các mô hình công viên nghĩa trang sinh thái khác trên phạm vi toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về phương pháp hạch toán trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản đặc thù (bất động sản nghĩa trang, dịch vụ tang lễ và chăm sóc mộ phần). Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn gồm:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán tài khoản 3387 (Doanh thu chưa thực hiện) đối với hợp đồng dịch vụ tâm linh kéo dài nhiều năm.
  • Phương pháp lập bảng tính và phân bổ giá vốn xây dựng kim tĩnh, lăng mộ (TK 632, TK 1541, TK 1561) và phân bổ chi phí trả trước (TK 242).
  • Hệ thống biểu mẫu kế toán thực tế trích xuất từ phần mềm kế toán MISA tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần VIF An Lộc kinh doanh lĩnh vực gì và dự án trọng điểm của đơn vị là gì?

Công ty Cổ phần VIF An Lộc có ngành nghề kinh doanh chính là kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (mã ngành 6810), với phân khúc đặc thù là bất động sản an nghỉ. Doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án công viên nghĩa trang sinh thái Hương An Viên có quy mô 52 ha tại thôn Hòa An, phường Hương An, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để thu thập và xử lý số liệu?

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu gồm: thu thập tài liệu (chứng từ kế toán, sổ cái, sổ chi tiết, báo cáo tài chính); quan sát trực tiếp quy trình hạch toán tại phòng kế toán; phỏng vấn kế toán viên và kế toán trưởng; phương pháp so sánh (đối chiếu số liệu giai đoạn 2022 - 2024 và đối chiếu quy định chuẩn mực kế toán); cùng phương pháp phân tích - tổng hợp các chỉ tiêu tài chính.

3. Doanh nghiệp ghi nhận các khoản thu từ khách hàng trả trước cho dịch vụ chăm sóc mộ dài hạn qua tài khoản nào?

Doanh nghiệp hạch toán các khoản tiền nhận trước của khách hàng cho dịch vụ chăm sóc phần mộ và thăm viếng dài hạn nhiều năm vào Tài khoản 3387 (Doanh thu chưa thực hiện). Định kỳ theo từng kỳ kế toán, kế toán mới thực hiện phân bổ dần số tiền này sang Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).

4. Cơ cấu và số lượng lao động của Công ty Cổ phần VIF An Lộc biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2024?

Tổng số lao động của công ty là 20 người năm 2022, tăng lên 23 người năm 2023 (+15%) và giảm xuống 21 người năm 2024 (-8,7%). Trong đó, lao động nam duy trì ở mức 15-16 người, lao động nữ dao động từ 5-7 người. Về trình độ, lao động có trình độ đại học chiếm đa số (17 người năm 2022, 20 người năm 2023, 18 người năm 2024) và có 3 nhân sự tốt nghiệp cao đẳng duy trì qua cả 3 năm.

5. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào trong thực tế?

Công ty Cổ phần VIF An Lộc áp dụng hình thức kế toán trên máy tính và sử dụng phần mềm kế toán MISA để thực hiện ghi sổ, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập sổ cái, sổ chi tiết tài khoản và trích xuất báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần VIF An Lộc gắn với dự án công viên nghĩa trang Hương An Viên. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế, số liệu tài chính giai đoạn 2022 - 2024 và quy trình xử lý trên phần mềm MISA, đề tài đã làm rõ những ưu điểm cũng như hạn chế trong việc quản lý doanh thu chưa thực hiện, phân bổ chi phí và kiểm soát công nợ. Các đề xuất được tác giả đưa ra mang tính thực tế, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao tính chuẩn xác trong hạch toán và xác định kết quả kinh doanh.