Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh thương mại ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng tối ưu hóa mô hình vận hành và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính nhằm bảo toàn, phát triển nguồn vốn. Trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, kế toán là bộ phận cung cấp hệ thống thông tin phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định của nhà quản trị. Trong đó, kế toán công nợ giữ vai trò điều tiết dòng vốn, kiểm soát tình trạng vốn bị chiếm dụng và chiếm dụng vốn, từ đó hạn chế tối đa rủi ro thanh khoản. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, khách sạn và nhà hàng, quy mô giao dịch diễn ra liên tục với nhiều đối tượng khách hàng và nhà cung cấp, đòi hỏi công tác kế toán công nợ phải được theo dõi chặt chẽ, chính xác. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Hoài Thương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ, đồng thời phân tích tình hình công nợ, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và cải thiện tình hình công nợ tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp; tìm hiểu phương pháp hạch toán kế toán công nợ tại khách sạn.
    • Đánh giá và phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ cũng như tình hình công nợ thực tế tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.
    • Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại khách sạn trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.
  • Phạm vi không gian: Trực tiếp tại phòng Kế toán thuộc Khách sạn Hương Giang Resort & Spa (địa chỉ: 51 Lê Lợi, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình hoạt động, nguồn lực và báo cáo tài chính phục vụ phân tích công nợ được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022. Số liệu chứng từ, sổ sách minh chứng cho công tác hạch toán kế toán công nợ được thu thập trong năm 2023 (trọng tâm là tháng 09/2023).
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán, phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, vay và nợ thuê tài chính, cùng quy trình đối chiếu, bù trừ công nợ; thực hiện phân tích các chỉ tiêu công nợ và khả năng thanh toán của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý hiện hành và các tài liệu chuyên ngành kế toán, tài chính:

  • Văn bản pháp lý: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là: Điều 17 (nguyên tắc kế toán các khoản phải thu), Điều 18 (kế toán tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng), Điều 50 (nguyên tắc kế toán nợ phải trả), Điều 51 (kế toán tài khoản 331 - Phải trả người bán), Điều 52 (kế toán tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước), Điều 53 (kế toán tài khoản 334 - Phải trả người lao động), Điều 58 (kế toán tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính).
  • Khung lý thuyết và quan điểm học thuật: Luận văn tiếp thu các khái niệm về công nợ, quan hệ thanh toán, nợ phải thu, nợ phải trả theo giáo trình và công trình của Võ Văn Nhị (2010), Nghiêm Văn Lợi (2007), Nguyễn Tấn Bình (2011).
  • Mô hình và hệ thống chỉ tiêu phân tích: Áp dụng phương pháp phân tích tài chính theo tài liệu của PGS.TS Nguyễn Văn Công (2010), bao gồm:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải trả và Thời gian quay vòng các khoản phải trả.
    • Hệ số nợ và Hệ số tự tài trợ.
    • Hệ số khả năng thanh toán hiện hành, Hệ số khả năng thanh toán nhanh và Hệ số khả năng thanh toán tức thời.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu và nghiên cứu thực địa:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ giáo trình, chuẩn mực, thông tư kế toán, các quy định nội bộ của khách sạn và báo cáo tài chính các năm 2020 – 2022.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên phòng Kế toán của khách sạn về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận và phần mềm hạch toán.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, lập và luân chuyển chứng từ của kế toán viên tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, công nợ qua các năm 2020, 2021, 2022.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá cơ cấu, tỷ trọng và mức độ biến động của từng khoản mục công nợ.
    • Phương pháp tổng hợp số liệu: Tổng hợp kết quả từ các bảng biểu phân tích để rút ra nhận xét.
    • Phương pháp mô tả, sơ đồ hóa: Mô tả quy trình ghi sổ, luân chuyển chứng từ và kết cấu tài khoản theo sơ đồ chữ T.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát và phỏng vấn tại phòng Kế toán; Dữ liệu thứ cấp gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 và tập chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, sổ chi tiết tài khoản, bảng thanh toán lương, biên bản đối chiếu công nợ) phát sinh trong năm 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán công nợ và các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ:

  • Trình bày bản chất kinh tế của công nợ: Phản ánh quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các khoản vốn đang chiếm dụng và bị chiếm dụng. Phân loại chi tiết các khoản nợ phải thu (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác; phân chia theo kỳ hạn ngắn hạn và dài hạn) và nợ phải trả (phải trả người bán, phải trả nội bộ, nợ vay, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động; phân chia theo ngắn hạn và dài hạn).
  • Phân tích nguyên tắc kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nguyên tắc theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng kỳ hạn, từng loại nguyên tệ và phương pháp đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Quy trình hạch toán kế toán các phần hành công nợ cụ thể:
    • Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Kết cấu tài khoản, sơ đồ hạch toán đối ứng với các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), thuế giá trị gia tăng đầu ra (TK 33311), chiết khấu thanh toán (TK 635), hàng bán trả lại (TK 521), tiền (TK 111, 112) và trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293, 642).
    • Kế toán phải trả người bán (TK 331): Kết cấu tài khoản, phương pháp ghi nhận khi mua vật tư, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ hoặc mua tài sản cố định (TK 152, 153, 156, 211, 241, 641, 642), thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (TK 133), giảm giá và chiết khấu nhận được.
    • Kế toán phải trả người lao động (TK 334): Phương pháp tính và trích tiền lương, các khoản phụ cấp, trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, thuế thu nhập cá nhân và quy trình thanh toán qua lương.
    • Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước (TK 333): Ghi nhận các loại thuế trực thu, gián thu, quy tắc loại trừ thuế gián thu khỏi doanh thu thuần trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Kế toán vay và nợ thuê tài chính (TK 341): Hạch toán tiền vay ngắn hạn, dài hạn, chi phí lãi vay và chi phí thẩm định vốn vay.
  • Hệ thống công thức phân tích công nợ và khả năng thanh toán: Trình bày chi tiết công thức xác định tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả, hệ số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, hệ số vòng quay các khoản phải trả, thời gian quay vòng các khoản phải trả, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, cùng bộ ba chỉ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa

Nội dung chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về đơn vị: Khách sạn Hương Giang được xây dựng từ năm 1962, trải qua các giai đoạn tái cấu trúc và phát triển (trực thuộc Công ty Du lịch Bình Trị Thiên năm 1987; doanh nghiệp Nhà nước Công ty Cổ phần Hương Giang giai đoạn 1994 – 1996; đơn vị phụ thuộc từ 1996 đến 2007; đạt tiêu chuẩn khách sạn 4 sao năm 2009 với tên gọi Khách sạn Hương Giang Resort & Spa; hiện thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang). Trụ sở tại 51 Lê Lợi, Huế; người đại diện theo pháp luật là bà Trương Thị Nguyên Hạnh. Đơn vị hoạt động đa ngành với ngành kinh doanh chính là dịch vụ lưu trú ngắn ngày (mã ngành 5510), kết hợp nhà hàng ăn uống (mã 5610), lữ hành (mã 7912), đại lý thu hồi ngoại tệ (mã 4610) và các dịch vụ spa, giải trí.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Sales - Marketing, Kế toán, Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Vật tư, cùng hệ thống các bộ phận vận hành nghiệp vụ trực tiếp (Nhà hàng, Bếp, Lễ tân, Buồng, Bảo trì, Kỹ thuật, An ninh).
    • Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm doanh thu, Kế toán vật tư và Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận tài sản cố định theo giá gốc; áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán Smile.
  • Thực trạng công tác kế toán công nợ qua các chứng từ thực tế tháng 09/2023:
    • Kế toán công nợ phải thu (TK 131): Minh chứng cụ thể qua nghiệp vụ bán dịch vụ theo Hóa đơn GTGT đầu ra số 00534890, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng và Sổ chi tiết TK 131.
    • Kế toán công nợ phải trả (TK 331): Khảo sát quy trình mua dịch vụ xử lý rác thải (Hóa đơn GTGT dịch vụ, Phiếu chi số 59), nghiệp vụ mua hàng hóa từ Doanh nghiệp tư nhân Đại Phát (Hóa đơn GTGT mua vào số 00927255, Giấy báo Nợ ngân hàng tháng 07/2023, Sổ chi tiết TK 331).
    • Kế toán phải trả người lao động (TK 334): Khảo sát Bảng thanh toán tiền lương bộ phận Lễ tân tháng 09/2023, Phiếu chi thanh toán tiền lương và Bảng kê chi tiết TK 3341.
    • Công tác đối chiếu, bù trừ công nợ: Trình bày quy trình và mẫu biểu Biên bản đối chiếu công nợ tháng 09/2023 với đối tác là Công ty TNHH Nhựa Gia Nguyên.
  • Phân tích tình hình tài chính, công nợ và khả năng thanh toán giai đoạn 2020 – 2022: Tác giả lập hệ thống bảng phân tích quy mô tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh; tính toán các tỷ số công nợ, vòng quay và các hệ số thanh toán nhằm đánh giá mức độ lành mạnh tài chính của khách sạn trong bối cảnh chịu ảnh hưởng bởi biến động thị trường.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá ưu điểm: Khách sạn duy trì cơ cấu tổ chức kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí; tuân thủ đúng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc sử dụng phần mềm Smile hỗ trợ ghi nhận nghiệp vụ kịp thời, lưu trữ chứng từ phục vụ quản lý nội bộ.
  • Đánh giá hạn chế: Việc phân loại nợ theo tuổi nợ còn chưa được lập thành báo cáo định kỳ chi tiết; công tác theo dõi công nợ đối với các khách hàng nợ kéo dài chưa có biện pháp chế tài cụ thể; vòng quay thu hồi nợ và hệ số thanh toán nhanh ở các thời điểm có sự biến động lớn do tính chất mùa vụ và tác động thị trường dịch vụ lưu trú.
  • Đề xuất giải pháp:
    • Nhóm giải pháp về công tác kế toán công nợ: Tăng cường khai thác triệt để các phân hệ quản lý công nợ trên phần mềm Smile; định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản của khách hàng và nhà cung cấp; phân loại cụ thể các khoản nợ quá hạn để chủ động trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
    • Nhóm giải pháp về quản lý tình hình công nợ: Xây dựng chính sách bán chịu linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; đàm phán kéo dài kỳ hạn thanh toán với các nhà cung ứng quen thuộc; kiểm soát hệ số nợ và bảo đảm khả năng thanh toán tức thời nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống các bảng biểu, chỉ tiêu kinh tế và mô hình nghiệp vụ của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa:

Nhóm nội dung Dữ kiện và chỉ tiêu phân tích cụ thể Nguồn trích xuất từ khóa luận
Thông tin pháp lý & ngành nghề Khách sạn đạt chuẩn 4 sao; địa chỉ: 51 Lê Lợi, Huế; ngành chính: Lưu trú ngắn ngày (5510), dịch vụ ăn uống (5610), lữ hành (7912), thu hồi ngoại tệ (4610) Bảng 2.1, Sơ đồ 2.1
Bộ máy kế toán & Chế độ hạch toán 5 vị trí (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm doanh thu, Kế toán vật tư, Thủ quỹ); áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; phần mềm Smile; kê khai thường xuyên; khấu trừ thuế GTGT Sơ đồ 2.2, thuyết minh mục 2.1.6
Nghiệp vụ chứng từ công nợ thực tế Hóa đơn GTGT đầu ra số 00534890, Phiếu thu, Giấy báo Có, Sổ chi tiết TK 131; Hóa đơn mua vào số 00927255 (DNTN Đại Phát), Sổ chi tiết TK 331; Bảng lương lễ tân và Sổ chi tiết TK 3341; Biên bản đối chiếu công nợ Công ty TNHH Nhựa Gia Nguyên Biểu mẫu 2.1 đến 2.14 (tháng 09/2023)
Hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ & khả năng thanh toán - Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả
- Hệ số vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân
- Hệ số vòng quay khoản phải trả, Thời gian quay vòng khoản phải trả
- Hệ số nợ, Hệ số tự tài trợ
- Hệ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời
Bảng 2.6, 2.7, 2.8; Biểu đồ 2.1 đến 2.10 (giai đoạn 2020 – 2022)

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phương pháp hạch toán kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng hệ thống công thức phân tích công nợ của PGS.TS Nguyễn Văn Công.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh quy trình xử lý thực tế của kế toán công nợ trong phân khúc kinh doanh resort & spa tại Huế, kết hợp giữa việc sử dụng chứng từ gốc và ghi nhận trên phần mềm chuyên ngành Smile. Các giải pháp đề xuất bám sát vào hiện trạng tổ chức bộ máy và đặc điểm vận hành của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích tài chính chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022), đây là giai đoạn thị trường du lịch có nhiều biến động bất thường do các yếu tố khách quan, do đó các chỉ số tài chính có thể chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ hoạt động ổn định lâu dài của đơn vị.
  • Số liệu chứng từ kế toán minh chứng chi tiết cho quy trình hạch toán chỉ được thu thập tập trung trong tháng 09/2023, chưa bao quát được toàn bộ các thời điểm kinh doanh cao điểm trong năm của khách sạn.
  • Nghiên cứu tập trung tại một đơn vị cơ sở trực thuộc là Khách sạn Hương Giang Resort & Spa, chưa so sánh đối chiếu với các đơn vị trực thuộc khác trong cùng hệ thống Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng giai đoạn phân tích tài chính công nợ sang các năm tiếp theo nhằm theo dõi sự phục hồi của các chỉ số vòng quay nợ và khả năng thanh toán khi thị trường du lịch bình thường hóa.
  • Khảo sát toàn diện công tác kế toán công nợ xuyên suốt các tháng trong cả niên độ kế toán để đánh giá biến động mùa vụ đối với chính sách tín dụng thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào phần hành kế toán công nợ, quy trình luân chuyển chứng từ (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ) và hệ thống bài tập thực hành phân tích chỉ số công nợ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp du lịch, khách sạn: Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán tinh gọn, phương pháp hạch toán doanh thu - công nợ lưu trú, ăn uống trên phần mềm chuyên dụng (Smile) và mẫu biên bản đối chiếu công nợ định kỳ.
  • Người nghiên cứu đề tài tương tự: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu kết hợp giữa mô tả thực trạng hạch toán nghiệp vụ (kế toán tài chính) và phân tích các tỷ số công nợ, khả năng thanh toán (phân tích báo cáo tài chính).

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Hương Giang Resort & Spa đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Khách sạn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán Smile để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2. Công tác kế toán công nợ tại khách sạn được minh họa bằng các chứng từ thực tế nào trong tháng 09/2023?
Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế tại đơn vị gồm: Hóa đơn GTGT đầu ra số 00534890, Phiếu thu, Giấy báo Có và Sổ chi tiết TK 131 (cho khoản phải thu); Hóa đơn dịch vụ rác thải kèm Phiếu chi số 59, Hóa đơn mua vào số 00927255 từ DNTN Đại Phát kèm Giấy báo Nợ và Sổ chi tiết TK 331 (cho khoản phải trả); Bảng thanh toán lương, Phiếu chi và Sổ chi tiết TK 3341 của bộ phận Lễ tân (cho khoản nợ người lao động); cùng Biên bản đối chiếu công nợ với Công ty TNHH Nhựa Gia Nguyên.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa được tổ chức ra sao?
Bộ máy kế toán của khách sạn được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm kế toán doanh thu, Kế toán vật tư và Thủ quỹ. Kế toán thanh toán kiêm doanh thu trực tiếp đảm nhận việc theo dõi công nợ, xuất hóa đơn và lập các chứng từ thu chi.

4. Tác giả sử dụng các chỉ tiêu nào để phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của khách sạn?
Tác giả áp dụng phương pháp phân tích của PGS.TS Nguyễn Văn Công với 10 chỉ tiêu: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả; Hệ số vòng quay các khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân; Hệ số vòng quay các khoản phải trả; Thời gian quay vòng các khoản phải trả; Hệ số nợ; Hệ số tự tài trợ; Hệ số khả năng thanh toán hiện hành; Hệ số khả năng thanh toán nhanh; Hệ số khả năng thanh toán tức thời.

5. Phạm vi thời gian và số liệu của khóa luận được phân định như thế nào?
Dữ liệu tổng quát về tổ chức hoạt động, nguồn lực lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và các báo cáo tài chính phục vụ tính toán chỉ tiêu công nợ được thu thập trong 3 năm từ 2020 đến 2022. Dữ liệu chứng từ, sổ sách chi tiết dùng để phân tích thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán công nợ được thu thập trong năm 2023, cụ thể là tháng 09/2023.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoài Thương đã giải quyết đầy đủ mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp giữa hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và khảo sát thực tế tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ của từng phần hành công nợ (phải thu, phải trả, lương, thuế, vay vốn) trên phần mềm Smile trong tháng 09/2023, đồng thời đánh giá được biến động tài chính của đơn vị qua các chỉ số công nợ và khả năng thanh toán giai đoạn 2020 – 2022. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng phù hợp với quy mô tổ chức và đặc điểm hoạt động kinh doanh lưu trú, dịch vụ của khách sạn. Công trình là tài liệu tham khảo thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ nghiệp vụ theo dõi công nợ trong ngành dịch vụ du lịch.