Tổng quan nghiên cứu
Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em là trụ cột chiến lược trong chính sách y tế quốc gia nhằm nâng cao chất lượng dân số và phát triển nguồn nhân lực bền vững. Trong giai đoạn 2011 - 2015, Việt Nam đạt được nhiều tiến bộ vượt bậc khi tỷ suất tử vong trẻ dưới 1 tuổi giảm xuống 15,3 trên 1.000 trẻ đẻ sống và tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi còn 23,1 trên 1.000 trẻ đẻ sống. Tuy nhiên, bất bình đẳng về tiếp cận dịch vụ y tế giữa các vùng miền vẫn là thách thức lớn, đặc biệt tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Tỉnh Lạng Sơn từng ghi nhận tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở mức 18,9% (đứng thứ 10 cả nước) và suy dinh dưỡng thể thấp còi lên tới 26,8% (đứng thứ 24 trên 63 tỉnh thành).
Huyện Chi Lăng là địa bàn miền núi của tỉnh Lạng Sơn với diện tích 703 km² và quy mô dân số trên 75.000 người, bao gồm 19 xã và 2 thị trấn. Do đặc thù địa hình chia cắt phức tạp thành 3 vùng kinh tế - xã hội, việc cung ứng dịch vụ y tế dự phòng và chăm sóc sản nhi đối mặt với nhiều rào cản. Luận văn Chuyên khoa cấp II chuyên ngành Y tế Công cộng của tác giả Trần Minh Tuấn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Trung Kiên tại Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên (bảo vệ năm 2016), đã đi sâu nghiên cứu đề tài: "Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn".
Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện các chỉ số thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em giai đoạn 2011 - 2015, đồng thời phân tích các yếu tố nhân lực, cơ sở hạ tầng, kinh phí và rào cản xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng can thiệp y tế tại địa phương. Nghiên cứu cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm quan trọng, làm cơ sở khoa học để ngành y tế địa phương hoàn thiện chính sách, nâng cao độ bao phủ của mạng lưới y tế cơ sở và giảm thiểu nguy cơ tử vong chu sinh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết Chăm sóc sức khỏe ban đầu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1974), khẳng định sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội. Trong lĩnh vực sản nhi, các khái niệm cốt lõi được xây dựng chuẩn hóa bao gồm: Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em (CSSKBMTE), Quản lý thai nghén, Làm mẹ an toàn, Sức khỏe sinh sản (SKSS) và Xử trí lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh (IMCI).
Nghiên cứu tích hợp hai khung lý thuyết hành vi và y tế cộng đồng nền tảng:
- Mô hình thay đổi hành vi BASNEF của Fishbein: Phân tích hành vi chăm sóc sức khỏe thông qua bốn yếu tố tương tác gồm Niềm tin (Beliefs), Thái độ (Attitude), Chuẩn mực chủ quan (Subjective norms) và Yếu tố hỗ trợ (Enabling factors). Mô hình giải thích rõ nguyên nhân phụ nữ mang thai dân tộc thiểu số lựa chọn sinh con tại nhà hoặc chưa tuân thủ lịch khám thai định kỳ do tập quán văn hóa và điều kiện đường sá khó khăn.
- Chiến lược can thiệp sức khỏe trẻ em GOBIFFF của UNICEF/WHO: Tập trung vào 7 can thiệp thiết yếu gồm Theo dõi biểu đồ tăng trưởng (Growth monitoring), Bù nước điện giải bằng đường uống (Oral rehydration), Nuôi con bằng sữa mẹ (Breastfeeding), Tiêm chủng mở rộng (Immunization), Bổ sung vi chất dinh dưỡng (Female food supplementation), Kế hoạch hóa gia đình (Family spacing) và Nâng cao học vấn cho phụ nữ (Female education).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp hài hòa giữa phương pháp định lượng và phương pháp định tính nhằm thu thập dữ liệu đa chiều, diễn ra từ tháng 10/2015 đến tháng 10/2016.
+-------------------------------------------------------+
| THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU MÔ TẢ CẮT NGANG ĐA PHƯƠNG PHÁP |
+-------------------------------------------------------+
|
+------------------------+------------------------+
| |
v v
+------------------------------------+ +------------------------------------+
| NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG | | NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH |
+------------------------------------+ +------------------------------------+
| - Thu thập toàn bộ thứ cấp 5 năm | | - Phỏng vấn sâu: 16 cán bộ y tế |
| (2011 - 2015) | | và lãnh đạo chuyên trách |
| - 21 Trạm Y tế xã/thị trấn | | - Thảo luận nhóm: 08 cuộc |
| - Quy mô: 1.780 - 1.981 ca đẻ/năm | | (Lãnh đạo, Ban CSSK, YTTB) |
| - Khảo sát toàn bộ 51 CBYT | | - Chọn mẫu chủ đích 3 vùng đại diện|
+------------------------------------+ +------------------------------------+
| |
+------------------------+------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------+
| XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU |
| - Nhập liệu và kiểm soát lỗi logic: EpiData 3.1 |
| - Xử lý thống kê mô tả: STATA SE phiên bản 13.0 |
| - Phân tích nội dung định tính theo chủ đề |
+-------------------------------------------------------+
Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu toàn bộ dữ liệu thứ cấp được báo cáo chính thống trong 5 năm (2011 - 2015) từ 21 Trạm Y tế xã/thị trấn và Trung tâm Y tế huyện Chi Lăng, bao quát từ 1.780 đến 1.981 sản phụ sinh con mỗi năm. Đồng thời, khảo sát toàn bộ 51 nhân viên y tế chuyên trách sản nhi tại 21 trạm y tế trên địa bàn huyện.
- Nghiên cứu định tính: Áp dụng phương pháp chọn mẫu chủ đích tại 3 địa bàn đại diện cho 3 vùng địa lý: Thị trấn Chi Lăng (Vùng 1 - trung tâm, thuận lợi), Xã Bắc Thủy (Vùng 2 - khó khăn vừa) và Xã Chiến Thắng (Vùng 3 - vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn). Đã thực hiện 16 cuộc phỏng vấn sâu với lãnh đạo Trung tâm Y tế, Đội trưởng Đội bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, cán bộ chuyên trách xã và 08 cuộc thảo luận nhóm tập trung (gồm đại diện Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe ban đầu, nhân viên y tế thôn bản và lãnh đạo cộng đồng).
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Dữ liệu được làm sạch, xây dựng file cấu trúc kiểm soát lỗi bằng EpiData 3.1 và phân tích trên phần mềm thống kê STATA SE phiên bản 13.0. Việc kết hợp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, số trung bình, độ lệch chuẩn) với phân tích định tính chuyên sâu giúp làm rõ không chỉ các biến thiên số lượng mà cả nguyên nhân bản chất của những tồn tại trong quản lý y tế cơ sở. Đề tài tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực đạo đức nghiên cứu y sinh học, bảo mật tuyệt đối danh tính người tham gia theo phê duyệt của Hội đồng Khoa học Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu ghi nhận nhiều kết quả tích cực trong việc nâng cao tỷ lệ bao phủ dịch vụ y tế, đồng thời làm rõ một số điểm nghẽn tồn tại trong quản lý sức khỏe bà mẹ trẻ em tại huyện Chi Lăng giai đoạn 2011 - 2015:
| Nhóm chỉ số theo dõi |
Năm 2011 |
Năm 2013 |
Năm 2015 |
Xu hướng chuyển dịch |
| Quản lý thai nghén |
98,8% |
99,8% |
100,0% |
Duy trì độ bao phủ tuyệt đối |
| Khám thai $\ge$ 3 lần/thai kỳ |
88,4% |
89,1% |
92,7% |
Tăng trưởng đều qua các năm |
| Sinh con tại cơ sở y tế |
97,5% |
97,0% |
99,1% |
Chuyển dịch mạnh sang sinh an toàn |
| Được cán bộ y tế đỡ đẻ |
100,0% |
99,5% |
99,8% |
Duy trì ở mức rất cao (>99%) |
| Phụ nữ mổ đẻ |
6,8% |
10,4% |
8,6% |
Tăng nhẹ, phản ánh năng lực cấp cứu |
| Sinh con thứ 3 trở lên |
7,1% |
5,2% |
4,6% |
Giảm rõ rệt 2,5 điểm phần trăm |
| Tỷ lệ nạo phá thai |
5,5% |
2,0% |
1,7% |
Giảm mạnh gần 70% |
| Áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại |
60,5% |
68,2% |
74,5% |
Tăng ấn tượng 14,0 điểm phần trăm |
| Thai vị thành niên |
5,4% |
6,4% |
6,9% |
Có chiều hướng tăng, cần can thiệp |
TỶ LỆ KHÁM THAI >=3 LẦN VÀ TRÁNH THAI HIỆN ĐẠI TẠI CHI LĂNG (2011 - 2015)
(Đơn vị: %)
100% +--------------------------------------------------------- 92.7% (Khám thai >=3 lần)
| 89.1%
80% | 88.4%
| 74.5% (Biện pháp tránh thai)
60% | 68.2%
| 60.5%
40% +---------------------------------------------------------
|
0% +----------+---------------------------+------------------+
2011 2013 2015
Thứ nhất, công tác quản lý thai nghén và chăm sóc trước sinh đạt kết quả vượt trội. Tỷ lệ phụ nữ sinh con được quản lý thai nghén đạt từ 98,8% năm 2011 lên mức tuyệt đối 100% trong các năm 2014 và 2015. Tỷ lệ thai phụ được khám thai đủ từ 3 lần trở lên trong thai kỳ tăng từ 88,4% lên 92,7% vào năm 2015. Tỷ lệ phụ nữ sinh con tại các cơ sở y tế nhà nước tăng từ 97,5% (năm 2011) lên 99,1% (năm 2015), và tỷ lệ sinh được cán bộ y tế có chuyên môn đỡ duy trì bền vững trên 99,5%.
Thứ hai, công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình ghi nhận nhiều chuyển biến rõ rệt song vẫn tiềm ẩn thách thức về lứa tuổi vị thành niên. Tỷ lệ các cặp vợ chồng áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại tăng mạnh 14%, đạt 74,5% năm 2015 so với 60,5% năm 2011. Tỷ lệ nạo phá thai giảm sâu từ 5,5% xuống còn 1,7%. Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm từ 7,1% xuống 4,6%. Tuy nhiên, tỷ lệ mang thai ở trẻ vị thành niên lại tăng từ 5,4% (106 ca năm 2011) lên 6,9% (127 ca năm 2015), phản ánh lỗ hổng trong truyền thông sức khỏe sinh sản học đường.
Thứ ba, tỷ lệ can thiệp mổ lấy thai có biến động theo chiều hướng phản ánh năng lực sản khoa tuyến huyện được củng cố. Tỷ lệ mổ đẻ dao động từ 6,8% (năm 2011) lên đỉnh điểm 11,4% (năm 2014) và đạt 8,6% (năm 2015), hoàn toàn nằm trong giới hạn khuyến nghị kiểm soát dưới 10 - 15% của Tổ chức Y tế Thế giới cho khu vực miền núi.
Thứ tư, về cơ cấu nhân lực y tế sản nhi tuyến cơ sở, khảo sát 51 cán bộ y tế tại 21 trạm y tế cho thấy: nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo 76,5% (39 người), nam giới chiếm 23,5% (12 người). Về độ tuổi, lực lượng từ 31 đến 40 tuổi chiếm đa số với 47,1%, tiếp đến là nhóm 41 - 50 tuổi (21,6%) và 25 - 30 tuổi (19,6%). Cán bộ dân tộc Kinh chiếm 88,2%, trong khi người dân tộc thiểu số bản địa chỉ chiếm 11,8%. Toàn huyện duy trì mạng lưới cô đỡ thôn bản với 15 nhân sự được đào tạo bài bản 6 tháng để hỗ trợ các thôn bản vùng 3 hiểm trở.
Thảo luận kết quả
Sự cải thiện đồng bộ của các chỉ số chăm sóc thai nghén bắt nguồn từ việc triển khai hiệu quả Dự án Chăm sóc sức khỏe sinh sản và sáng kiến Làm mẹ an toàn. Việc phân bổ mạng lưới y tế thôn bản và tổ chức các điểm tiêm chủng, khám thai định kỳ lưu động đã khắc phục đáng kể khoảng cách địa lý tại các xã vùng sâu như Chiến Thắng hay Liên Sơn. Các số liệu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua các biểu đồ đường thể hiện xu hướng tăng trưởng của chỉ số khám thai và biểu đồ cột so sánh mức độ áp dụng biện pháp tránh thai giữa các năm.
Mặc dù vậy, công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại Chi Lăng vẫn đối diện với nhiều rào cản mang tính cơ cấu. Trình độ học vấn của một bộ phận bà mẹ dân tộc thiểu số còn hạn chế, dẫn đến việc duy trì một số tập quán kiêng khem lạc hậu trong dinh dưỡng và chưa chủ động đưa con đi tiêm chủng nhắc lại đầy đủ. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân (19,7%) và thấp còi (27,6%) tuy đã giảm nhưng chưa đạt mục tiêu chiến lược đề ra do thói quen ăn sam sớm và thiếu kiến thức bổ sung vi chất. Cơ sở vật chất, trang thiết bị cấp cứu sản khoa và nhi khoa tại các trạm y tế xã vùng 2 và vùng 3 còn thiếu hụt, thiếu máy siêu âm xách tay và phòng đẻ đạt chuẩn vô khuẩn một chiều, gây áp lực chuyển tuyến lên bệnh viện huyện.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng giai đoạn 2011 - 2015, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp trọng tâm:
-
Chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên y tế cơ sở:
- Hành động: Tổ chức đào tạo liên tục và tập huấn lại hàng năm về kỹ năng cấp cứu sản khoa thiết yếu, chăm sóc sơ sinh sớm thiết yếu (EENC) và phác đồ xử trí lồng ghép trẻ bệnh (IMCI).
- Chỉ tiêu: 100% cán bộ sản nhi tuyến xã và cô đỡ thôn bản được cập nhật kiến thức chuyên môn định kỳ; nâng tỷ lệ nhân viên y tế là người dân tộc thiểu số lên trên 25% trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Chủ thể thực hiện: Trung tâm Y tế huyện Chi Lăng phối hợp cùng Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên và Sở Y tế Lạng Sơn.
-
Đổi mới phương thức truyền thông giáo dục sức khỏe và can thiệp vị thành niên:
- Hành động: Xây dựng tài liệu truyền thông song ngữ (tiếng Việt kết hợp tiếng Tày, Nùng), lồng ghép chương trình giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên vào hệ thống trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Chỉ tiêu: Giảm tỷ lệ có thai ở tuổi vị thành niên xuống dưới 4,0% và nâng tỷ lệ các cặp vợ chồng dùng biện pháp tránh thai hiện đại lên trên 80% vào năm 2020.
- Chủ thể thực hiện: Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện kết hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo và Huyện đoàn Chi Lăng.
-
Hiện đại hóa cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế trạm xã:
- Hành động: Đầu tư nâng cấp phòng đẻ, bổ sung gói dụng cụ cấp cứu sản khoa, lồng ấp sơ sinh, máy đo tim thai Doppler và tủ lạnh bảo quản vắc xin đạt chuẩn dây chuyền lạnh tại 21 trạm y tế xã/thị trấn.
- Chỉ tiêu: 100% trạm y tế xã đạt Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020.
- Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Chi Lăng và Sở Y tế tỉnh Lạng Sơn.
-
Tăng cường can thiệp dinh dưỡng cộng đồng và quản lý dữ liệu số hóa:
- Hành động: Triển khai mô hình trình diễn bữa ăn dinh dưỡng hợp lý tại 100% thôn bản, cấp phát viên sắt/axit folic cho phụ nữ có thai và bổ sung Vitamin A liều cao định kỳ cho trẻ dưới 5 tuổi; áp dụng phần mềm thống kê y tế thống nhất.
- Chỉ tiêu: Hạ tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ dưới 5 tuổi xuống dưới 22% và tỷ lệ thể nhẹ cân xuống dưới 15% trước năm 2020.
- Chủ thể thực hiện: Đội Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Y tế huyện và Trạm Y tế các xã.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý y tế và nhà hoạch định chính sách địa phương: Cung cấp bức tranh thực trạng dữ liệu 5 năm chuẩn xác, hỗ trợ xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách, nhân lực và chương trình mục tiêu quốc gia về y tế - dân số cho các huyện miền núi có điều kiện tương đồng.
- Bác sĩ chuyên khoa sản nhi, cử nhân nữ hộ sinh và y tế thôn bản: Tài liệu tham khảo hữu ích để củng cố quy trình kỹ thuật khám thai định kỳ, theo dõi chuyển dạ an toàn và thực hành phác đồ xử trí bệnh lý tiêu chảy, viêm đường hô hấp cấp tại cộng đồng.
- Giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng: Mô hình nghiên cứu thực địa tiêu biểu kết hợp định lượng và định tính, cung cấp phương pháp luận chặt chẽ trong thu thập dữ liệu thứ cấp, thiết kế phỏng vấn sâu và kỹ thuật xử lý số liệu qua EpiData và STATA.
- Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan tài trợ phát triển (như UNICEF, UNFPA): Nguồn dữ liệu thứ cấp tin cậy để khảo sát tiền khả thi, xây dựng các dự án can thiệp cải thiện dinh dưỡng trẻ em và hỗ trợ y tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu nào để thu thập dữ liệu?
Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính. Tác giả thu thập trọn vẹn số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2015 của 21 trạm y tế xã/thị trấn tại huyện Chi Lăng (trên 1.700 ca sinh mỗi năm), khảo sát 51 cán bộ y tế, đồng thời thực hiện 16 cuộc phỏng vấn sâu và 8 cuộc thảo luận nhóm tại 3 xã đại diện cho 3 vùng địa lý đặc thù.
Tỷ lệ phụ nữ mang thai được khám thai đủ từ 3 lần trở lên đạt mức bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2011 - 2015, tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai từ 3 lần trở lên trên địa bàn huyện Chi Lăng đạt bước tiến khả quan, tăng từ 88,4% năm 2011 lên 92,7% vào năm 2015. Kết quả này phản ánh sự chủ động của mạng lưới y tế cơ sở trong việc lập sổ theo dõi thai nghén tại 100% trạm y tế xã.
Tỷ lệ mang thai ở lứa tuổi vị thành niên tại huyện Chi Lăng có xu hướng biến động ra sao?
Tỷ lệ phụ nữ mang thai ở tuổi vị thành niên chưa giảm mà có chiều hướng gia tăng nhẹ, từ mức 5,4% (106 ca năm 2011) lên 7,0% (136 ca năm 2012) và duy trì ở mức 6,9% (127 ca năm 2015). Đây là thách thức đòi hỏi cần tăng cường các chương trình giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản học đường.
Cơ cấu nhân lực phụ trách công tác chăm sóc sản nhi tại cơ sở có đặc điểm gì nổi bật?
Khảo sát 51 nhân viên y tế tại 21 trạm y tế cho thấy lực lượng nữ giới chiếm đa số với 76,5%, độ tuổi sung sức từ 31 đến 40 tuổi chiếm 47,1%. Cán bộ dân tộc Kinh chiếm 88,2%, trong khi nhân lực y tế là người dân tộc thiểu số bản địa chỉ chiếm 11,8%, đặt ra nhu cầu tăng cường đào tạo cán bộ người địa phương.
Những rào cản lớn nhất đối với việc giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em tại địa phương là gì?
Rào cản chủ yếu gồm phong tục tập quán nuôi con chưa khoa học (như cho trẻ ăn dặm quá sớm), sự phân bố dân cư rải rác tại các xã vùng 3 hiểm trở khiến giao thông khó khăn, trình độ học vấn của người mẹ ở vùng đồng bào dân tộc còn hạn chế và nguồn kinh phí hỗ trợ chương trình dinh dưỡng tuyến cơ sở còn eo hẹp.
Kết luận
- Luận văn cung cấp bức tranh toàn cảnh khoa học và thực chứng về công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em tại huyện Chi Lăng giai đoạn 2011 - 2015 với tỷ lệ quản lý thai nghén đạt 100% và tỷ lệ sinh tại cơ sở y tế đạt 99,1%.
- Công tác dân số ghi nhận bước tiến ấn tượng khi tỷ lệ tránh thai hiện đại đạt 74,5% và tỷ lệ nạo phá thai giảm mạnh xuống 1,7%, khẳng định hiệu quả của mạng lưới truyền thông cơ sở.
- Nghiên cứu chỉ ra những lỗ hổng cần tập trung giải quyết gồm tỷ lệ mang thai vị thành niên còn ở mức 6,9%, tình trạng thiếu hụt nhân lực y tế người dân tộc thiểu số (chỉ chiếm 11,8%) và tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em thấp còi còn cao (27,6%).
- Hệ thống 4 nhóm khuyến nghị đưa ra có tính khả thi cao, bao gồm chuẩn hóa năng lực nhân viên y tế, đổi mới truyền thông song ngữ, đầu tư trang thiết bị đạt chuẩn trạm y tế quốc gia và triển khai thực hành dinh dưỡng cộng đồng trước năm 2020.
- Đây là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho các nhà quản lý y tế, cán bộ chuyên môn sản nhi và học viên cao học y tế công cộng đang nghiên cứu giải pháp chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các địa bàn miền núi khó khăn.