Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tình hình cận thị trên thế giới và Việt Nam:. Tổng quan về sinh lý mắt liên quan đến cận thị:. Một số đặc điểm về giải phẫu mắt liên quan đến cận thị:[9],[15].
Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ cận thị trong học sinh: [1],[6].22 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu:. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:. Thiết kể nghiên cứu:.
Mầu và Phương pháp chọn mẫu:. Phương pháp thu thập số liệu:. Xử lý và Phân tích số liệu:. Các biển sổ nghiên cứu:.
Một số khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá:. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu:. Hạn chế của đề tài, sai số và cách khắc phục:.39 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu. Thông tin chung:.
Thực trạng cận thị của học sinh trường THCS Phan Chu Trinh. Thực trạng phân bố yếu tổ liên quan đển cận thị của học sinh:.43 CHƯƠNG 4: BAN LUẬN. Tình hình cận thị của học sinh:. Bàn luận về kiến thức và thực hành phòng chống cận thị của NCSC:.
Một số yếu tố liên quan đến cận thị học sinh:. Tiếp cận thông tin về cận thị. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu.72 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN. Tỷ lệ cận thị chung của học sinh trường THCS Phan Chu Trinh:.
Một số yểu tố liên quan tới cận thị học đường:. Điều kiện vệ sinh học đường tại trường và tại nhà của học sinh:.74 CHƯƠNG 6: KHUYẾN NGHỊ. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 83 3 Phụ lục 1: CÂY VẤN ĐỀ.
83 Phụ lục 2: Phiếu câu hỏi, phiếu đánh giá điểm, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm.84 Phụ lục 3: Các hình ảnh nghiên cứu.104 4 DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu khối lớp 8.41 Bảng 2: Tỷ lệ cận thị của học sinh theo giới tính.42 Bảng 3: Kiến thức của NCSC cho học sinh về phòng chống cận thị (1) n=332.44 Bảng 4: Kiến thức của NCSC cho học sinh về phòng chống cận thị (3), n= 332 .46 Bảng 5: Thực hành của NCSC cho học sinh về phòng chống cận thị (n= 332).47 Bảng 6: Thời gian học tập, vui chơi, giải trí của học sinh:.50 Bảng 7: Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học của người chăm sócchính và học sinh với tình trạng cận thị của học sinh:.51 Bảng 8: Liên quan phân loại kiến thức của người chăm sóc chính với cận thị.52 Bảng 9: Liên quan giữa phân loại thực hành của NCSC với cận thị.53 Bảng 10: Liên quan giữa tổng thời gian học thêm trong tuần với cận thị.53 Bảng 11: Liên quan giữa tổng thời gian vui chơi, giải trí mà học sinh sử dụng mắt trong ngày với cận thị. 54 Bảng 12 : Mô hình hồi quy Logistic dự đoán những yếu tố ảnh hưởng đến cận thị của học sinh trường THCS Phan Chu Trinh. 56 Bảng 13: Điều kiện học tập tại trường so với tiêu chuẩn vệ sinh học đường.58 Bảng 14: Hiệu số bàn ghế và loại bàn ghế ngồi học tại trường.59 Bảng 15: Tiếp cận thông tin về phòng chống cận thị của NCSC cho học sinh.60 BIẺU ĐỒ Biểu đồ 1: Tỷ lệ cận thị chung và mức độ cận thị của học sinh.42 Biểu đồ 2: Tình ữạng cận thị của học sinh theo thời gian phát hiện mắc cận thị.43 Biểu đồ 3: Kiến thức của người chăm sóc chính phòng chổng cận thị (2).45 Biểu đồ 4: Kiến thức đúng của NCSC cho học sinh về phòng chổng cận thị.47 Biểu đồ 5: Thực hành đúng của NCSC cho học sinh về phòng chống cận thị.50 Biểu đồ 6: Nguồn thông tin người chăm sóc chính cho học sinh tiếp cận bổ ích nhất về phòng chống cận thị. 60 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT BGH Ban giám hiệu BYT Bộ Y tế CBYT Cán bộ y tể ĐHYTCC Đại học Y tế công cộng ĐTNC Đối tượng nghiên cứu ĐTV Điều tra viên ĐTPV Đối tượng phỏng vấn GV Giáo viên HS Học sinh KP Kiến thức, thực hành NCSC Người chăm sóc chính PCCT Phòng chống cận thị THPT Trung học phổ thông THCS Trung học cơ sở T.gian Thời gian TLN Thảo luận nhóm PB Phòng bệnh PYT Phòng y tể TTT Thủy tinh thể TTYT Trung tâm y tế VTMA Vitamin A WHO Tổ chức Y tể thế giới vii TÓM TẮT NGHIÊN cứu Cận thị là một loại tật khúc xạ của mắt [17], thường xuất hiện và tiến triển ở lứa tuổi học sinh.
Cận thị gây tác hại trước mắt là làm giảm thị lực nhìn xa, giảm khả năng khám phá thế giới xung quanh và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng học tập, sức khỏe và thẩm mỹ của con người, nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến thoái hóa võng mạc, nặng có thể bong võng mạc dẫn đến mù. Hiện nay, cận thị học đường chiếm tỷ lệ cao trong lứa tuổi học sinh và trở thành vẩn đề sức khỏe của cộng đồng nhiều quốc gia trên thế giới [6]. Ở Việt nam đã có nhiều nghiên cứu về cận thị học đường, tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu là tìm hiểu thực trạng về cận thị, chưa đi sâu vào tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng từ phía gia đình và nhà trường đến cận thị học sinh. Với thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích, đề tài “Mô tả thực trạng cận thị và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học cơ sở Phan Chu Trinh, quận Ba đình, Hà nội năm 2010” được thực hiện với các mục tiêu: Xác định tỷ lệ cận thị, Mô tả thực trạng điều kiện vệ sinh học đường tại trường, Mô tả kiến thức, thực hành phòng chống cận thị của người chăm sóc chính cho học sinh và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến cận thị của học sinh trường THCS Phan Chu Trinh, quận Ba Đình, Hà nội, năm 2010.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng kết họp định tính. Nghiên cứu định lượng: chọn mẫu toàn bộ học sinh khối lóp 8 có người chăm sóc chính cho học sinh được chọn vào nghiên cứu, sử dụng phiếu tự điền để đánh giá thực trạng cận thị và các yếu tố liên quan đen cận thị của học sinh. Nghiên cứu định tính: phỏng vấn sâu hiệu phó, giáo viên, cán bộ phụ trách y tế trường học đồng thời quan sát việc thực hiện công tác mắt học đường, thảo luận 2 nhóm học sinh mắc cận thị. Thời gian nghiên cứu từ tháng 4 đến 9 năm 2010.
Ket quả nghiên cứu từ 332 NCSC cho học sinh 8 lớp khối 8 thấy ràng tỷ lệ cận thị ở mức khá cao (50,3%), học sinh nữ mắc cận thị cao hơn học sinh nam nhưng không có ý nghĩa thống kê, cận thị độ 1 chiếm tỷ lệ cao nhất, nhà trường và gia đình đa số cho học sinh ngồi học loại và cỡ bàn ghế chưa phù họp với quy định của Bộ y viii tế, hầu như các lớp học có bóng đèn cháy hỏng đều chưa được thay thế kịp thời, cán bộ trong nhà trường chưa được tập huấn về phòng chống cận thị một cách bài bản. Nghiên cứu cũng tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa việc tổng thời gian học sinh học thêm trong tuần 10 giờ và tổng thời gian sử dụng mắt trong ngày 5 giờ (xem ti vi; đọc truyện, sách báo tạp chí hàng ngày; sử dụng máy tính) với cận thị của học sinh. Các yếu tố tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, kiến thức, thực hành của người chăm sóc chính cho học sinh, giới tính của học sinh không có ý nghĩa thống kê với cận thị của học sinh. Nghiên cứu đưa ra các khuyển nghị cần thiết nhằm giảm tỷ lệ mắc cận thị học đường đó là dự cần thiết có chương trình phòng chổng quốc gia về cận thị học đường, sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường - Y tế - gia đình trong việc thực hiện các biện pháp tuyên truyền, giáo dục phòng chổng cận thị: Nhà trường kiện toàn dần điều kiện cơ sở vật chất cho học sinh ngồi học, cung cấp thông tin địa chỉ mua bàn ghế, đèn chống cận cho gia đình học sinh, họp lý hóa chế độ thời gian biểu cho học sinh.nhàm giảm tỷ lệ mắc cận thị học đường trong nhà trường.
Đồng thời nghiên cứu này cũng là cơ sở cho những nghiên cứu can thiệp tiếp theo nhằm giảm tỷ lệ mắc cận thị cho học sinh tại trường THCS Phan Chu Trinh. 1 ĐẶT VẤN ĐÈ Cận thị, một bệnh rối loạn về mắt, đang ngày càng phổ biến ở nước ta cũng như trên toàn thế giới và đang rất cần sự quan tâm đặc biệt của cộng đồng. Những năm gần đây, khi điều kiện kinh tể, xã hội nước ta ngày càng phát triển, nhân dân ta ngày càng được tiếp cận với khoa học kỹ thuật tiên tiến như sự phát triển công nghệ thông tin, sự gia tăng của các phương tiện nghe nhìn, trò chơi điện tử. Trong các trường học, điều kiện học tập cũng được cải thiện rất nhiều, nhưng tỷ lệ cận thị có xu hướng ngày càng gia tăng, đặc biệt là các thành phố lớn.
Ngoài việc có tác động thuận lợi cho việc học tập của học sinh nhưng cũng có ảnh hưởng chưa tốt về sức khỏe, bệnh tật của học sinh. Cận thị là một loại tật khúc xạ của mắt [17], trong đó tiêu điểm sau ở trước võng mạc, do đó mắt cận thị không nhìn rõ các vật ở xa, thị lực nhìn xa luôn dưới 10/10 [3]. Cận thị gây ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất, thẩm mỹ, sức khỏe, làm ảnh hưởng tới sự năng động, nhanh nhẹn, giao tiếp xã hội. Cận thị còn làm ảnh hưởng đến học tập, tương lai, sự nghiệp của học sinh, một trong những biến chứng nguy hiểm của cận thị là thoái hóa võng mạc, bong võng mạc và có thể gây mù [5].
Hiện nay, cận thị học đường chiếm tỷ lệ cao trong lứa tuổi học sinh và đã trở thành vấn đề sức khỏe của cộng đồng nhiều quốc gia trên thể giới. Tật cận thị có tỷ lệ mắc khá cao ở nước ta cũng như trên thế giới nhất là ở châu Á. Ước tính trên toàn thế giới có khoảng 800 triệu đến 2,3 tỷ người bị mắc các tật khúc xạ, tỷ lệ mắc các tật khúc xạ phụ thuộc vào từng lứa tuổi, từng khu vực, giới tính, môi trường [39].Theo nghiên cứu của Fredrick và cs thì tỷ lệ cận thị ở các nước châu Á là cao khoảng 70- 90%, ở Châu Âu và Châu Mỹ 30- 40% và Châu Phi chiếm tỷ lệ 10- 20% [32]. Tại Việt Nam, cận thị học đường vẫn còn chiếm tỷ lệ khá cao và tăng nhanh nhất là ở khu vực đô thị, kết quả nghiên cứu của Vũ Quang Dũng và cs năm 1999 tại TP Thái Nguyên tỷ lệ mắc cận thị 8,85%; tăng theo từng cấp học, thành phố tỷ lệ cận thị mắc cao hơn ở nông thôn [12].