Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tiêm là một trong những can thiệp y tế cơ bản và phổ biến nhất trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị và dự phòng. Tuy nhiên, các mũi tiêm không an toàn tiềm ẩn nguy cơ nghiêm trọng gây lây nhiễm các tác nhân gây bệnh nguy hiểm qua đường máu, đặc biệt là virus viêm gan B (HBV), virus viêm gan C (HCV) và virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV), cùng nhiều biến chứng lâm sàng như áp-xe hoặc phản ứng nhiễm độc. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vào năm 2000, có tới 50% số mũi tiêm tại các nước đang phát triển không bảo đảm an toàn; gây ra khoảng 21 triệu ca nhiễm mới HBV (chiếm 32%), 2 triệu ca nhiễm mới HCV (chiếm 40%), và 260.000 ca nhiễm mới HIV (chiếm 5%). Hàng năm, tiêm không an toàn dẫn tới 1,3 triệu trường hợp tử vong sớm, làm mất 26 triệu năm sống và tạo ra gánh nặng chi phí y tế trực tiếp lên tới 535 triệu USD.

Tại Việt Nam, Bộ Y tế và Hội Điều dưỡng Việt Nam đã phát động phong tràu "Tiêm an toàn" từ năm 2001. Tuy nhiên, các khảo sát qua các giai đoạn cho thấy tỷ lệ tuân thủ quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong tiêm truyền còn thấp (Đào Thành năm 2005 ghi nhận tỷ lệ đạt chuẩn toàn quốc là 22,6%; Hà Kim Phượng năm 2014 ghi nhận tại 3 bệnh viện thuộc Sở Y tế Hà Nội là 32,1%).

Bệnh viện Lão khoa Trung ương là bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối với quy mô 311 giường bệnh kế hoạch (326 giường thực kê), tiếp nhận điều trị đối tượng đặc thù là người cao tuổi (từ 50 tuổi trở lên) thường mắc đồng thời nhiều bệnh lý mạn tính, suy giảm nhận thức, mạch máu xơ vữa và hệ miễn dịch suy giảm. Mặc dù bệnh viện đã ban hành Quyết định số 32/QĐ-BVLKTW ngày 18/01/2019 về Quy định thực hiện Tiêm an toàn, việc kiểm tra thực tế vẫn phát hiện những lỗi kỹ thuật có nguy cơ gây hại cho người bệnh và nhân viên y tế. Đề tài chuyên đề tốt nghiệp Điều dưỡng Chuyên khoa cấp I của học viên Trần Thị Hương Trà được thực hiện nhằm giải quyết 02 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương trong Quý III năm 2020.
  2. Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương.

Nghiên cứu được triển khai trên 135 điều dưỡng viên công tác tại 11 khoa lâm sàng điều trị nội trú của Bệnh viện Lão khoa Trung ương, trong mốc thời gian từ ngày 01/07/2020 đến hết ngày 30/09/2020.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Đề tài dựa trên định nghĩa chuẩn về tiêm an toàn của WHO và Mạng lưới Tiêm an toàn Toàn cầu (SIGN): Mũi tiêm an toàn là quy trình không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm, không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm, và không để lại chất thải nguy hại cho cộng đồng.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn chuyên môn được áp dụng bao gồm:

  • Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27/09/2012 của Bộ Y tế phê duyệt các hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám chữa bệnh (quy định 06 nhóm giải pháp tăng cường thực hành tiêm an toàn).
  • Thông tư số 18/2009/TT-BYT hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • Quyết định số 43/2008/QĐ-BYT về Quy chế quản lý chất thải y tế và tài liệu hướng dẫn quản lý chất thải sắc nhọn của WHO.
  • Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y.
  • Quyết định số 32/QĐ-BVLKTW ngày 18/01/2019 của Giám đốc Bệnh viện Lão khoa Trung ương ban hành Quy định thực hiện Tiêm an toàn.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát trực tiếp có cấu trúc. Các quan sát viên tiến hành giám sát chéo giữa các khoa lâm sàng trong khung giờ hành chính; mỗi điều dưỡng viên được quan sát ngẫu nhiên 01 quy trình tiêm/truyền thực tế trên người bệnh.
  • Công cụ thu thập dữ liệu: Bảng kiểm thực hành gồm 2 phần:
    • Phần 1: Thông tin chung về điều dưỡng (tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, khoa phòng, lịch sử đào tạo, nhu cầu đào tạo và loại mũi tiêm/truyền thực hiện).
    • Phần 2: Bảng kiểm 27 tiêu chí phân chia theo 3 nhóm chuẩn (Dụng cụ thích hợp: 5 tiêu chí; Không gây hại cho người bệnh: 16 tiêu chí gồm 5 đúng, vô khuẩn, phòng sốc; Không gây phơi nhiễm cho người tiêm và cộng đồng: 6 tiêu chí).
  • Tiêu chuẩn đánh giá:
    • Đạt: Khi đạt tổng điểm $\ge 23/27$ điểm (tương đương $\ge 85%$ tổng số tiêu chí) VÀ đồng thời phải đạt toàn bộ 09 tiêu chí trọng yếu bắt buộc (đúng thuốc; đúng liều; đúng đường dùng; bơm/kim tiêm vô khuẩn; vị trí tiêm sát khuẩn đúng cách; vị trí tiêm phù hợp/an toàn; không bị tổn thương do vật sắc nhọn; không tiếp xúc trực tiếp với máu người bệnh).
    • Không đạt: Khi tổng điểm $< 23/27$ điểm hoặc đạt $\ge 23$ điểm nhưng vi phạm ít nhất 01 trong 09 tiêu chí trọng yếu.
  • Đối tượng nghiên cứu: 135 điều dưỡng viên làm việc tại 11 khoa lâm sàng nội trú, trực tiếp thực hiện mũi tiêm trên người bệnh và đồng ý tham gia. Loại trừ các điều dưỡng làm công tác hành chính, điều dưỡng vắng mặt trong giai đoạn nghiên cứu (nghỉ ốm, thai sản, đi học) và học viên điều dưỡng đang thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc kỹ thuật tiêm an toàn, bao gồm nguyên tắc "4 không" trong lấy thuốc (không dùng 1 bơm kim tiêm cho nhiều người bệnh, không tái sử dụng bơm kim tiêm, không dùng 1 bơm tiêm để pha nhiều lọ thuốc, không gộp thuốc thừa); quy chuẩn sắp xếp xe tiêm 2-3 tầng; kỹ thuật sát khuẩn da vùng tiêm bằng cồn $70^\circ$ theo hình xoáy ốc đường kính 10 cm và chờ đủ 30 giây cho da tự khô; quy chuẩn thùng/hộp kháng thủng đựng vật sắc nhọn (màu vàng, thành cứng chống xuyên thủng, không chứa quá 3/4 dung tích).

Về mặt thực tiễn, chuyên đề tổng thuật các nghiên cứu quốc tế (Ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan) và các công trình trong nước (Phan Văn Tường tại BV Đa khoa Hà Đông, Nguyễn Thị Hoài Thu tại BV Nhi Trung ương, Đỗ Thị Lệ Hằng tại BV Đại học Y Dược Thái Nguyên) để làm nổi bật các lỗi kỹ thuật phổ biến: tỷ lệ bỏ qua vệ sinh tay trước và sau tiêm, sử dụng bông cồn lưu cữu, không mang găng đúng chỉ định, và hành vi nguy cơ khi thao tác với nắp kim tiêm.

Mô tả vấn đề cần giải quyết

Chương này phản ánh toàn diện thực trạng nhân khẩu học, trình độ, điều kiện làm việc và kết quả thực hiện kỹ thuật tiêm/truyền của 135 điều dưỡng viên tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương trong Quý III năm 2020.

Đặc điểm nhân khẩu & chuyên môn Phân loại Số lượng ($n=135$) Tỷ lệ (%)
Nhóm tuổi $\le 25$ tuổi 29 21,48
$26 - 30$ tuổi 68 50,37
$> 30$ tuổi 38 28,15
Giới tính Nữ 106 78,52
Nam 29 21,48
Trình độ chuyên môn Trung cấp 72 53,33
Cao đẳng 39 28,89
Đại học 24 17,78
Thâm niên công tác Dưới 3 năm 29 21,48
$3 - 5$ năm 55 40,74
$5 - 10$ năm 34 25,19
Trên 10 năm 17 12,59
Khoa lâm sàng Cấp cứu - Đột quỵ 32 23,70
Hồi sức tích cực 24 17,78
Thần kinh - Alzheimer 16 11,85
Tim mạch - Hô hấp 13 9,63
Nội tiết - Cơ xương khớp 13 9,63
Tim mạch can thiệp - Ngoại 10 7,41
Nội chung 8 5,93
Sức khỏe tâm thần 7 5,19
Ung bướu - Điều trị giảm nhẹ 6 4,44
Phục hồi chức năng 6 4,44
Số lần đào tạo tiêm an toàn Chưa đào tạo 3 2,22
$1 - 3$ lần 105 77,78
Trên 3 lần 27 20,00

Ghi chú về phân bố loại mũi tiêm: Truyền tĩnh mạch chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,26% (53 mũi), tiêm tĩnh mạch trực tiếp chiếm 27,41% (37 mũi), tiêm tĩnh mạch qua khóa 3 chạc/catheter tĩnh mạch trung tâm chiếm 21,44% (29 mũi), tiêm bắp chiếm 7,41% (10 mũi) và tiêm dưới da chiếm 4,47% (6 mũi).

Đề xuất giải pháp

Dựa trên các tồn tại phát hiện qua quan sát thực tế, tác giả xây dựng nhóm giải pháp có tính ứng dụng dành cho công tác quản lý điều dưỡng và thực hành cá nhân:

  • Đối với Phòng Điều dưỡng và Bệnh viện: Lập kế hoạch tổ chức tập huấn lại định kỳ về cả lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành, tập trung vào đối tượng điều dưỡng trẻ mới vào nghề; thiết lập cơ chế giám sát thường quy và kiểm tra chéo đột xuất giữa các khoa, ưu tiên giám sát chặt chẽ tại khoa Hồi sức tích cực, Cấp cứu - Đột quỵ và các thao tác tiêm qua khóa ba chạc; nghiên cứu ứng dụng thiết bị giám sát từ xa; bảo đảm chuỗi cung ứng dung dịch sát khuẩn tay chuẩn chất lượng và cơ chế kiểm tra định kỳ; gắn kết quả tuân thủ tiêm an toàn vào bình xét thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
  • Đối với Điều dưỡng viên lâm sàng: Tuân thủ nghiêm ngặt bảng kiểm kỹ thuật; chấm dứt thói quen lưu kim lấy thuốc trên lọ, thói quen dùng hai tay đậy nắp kim; chủ động giao tiếp, giải thích và theo dõi dấu hiệu sinh tồn của người bệnh trước, trong và sau tiêm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực hành tiêm an toàn

Đánh giá chung trên 135 điều dưỡng viên ghi nhận 65,93% (89 điều dưỡng) đạt tiêu chuẩn tiêm an toàn, trong khi 34,07% (46 điều dưỡng) không đạt.

Nhóm nội dung kiểm tra Tiêu chí chi tiết Đạt (%) Không đạt (%)
Sử dụng dụng cụ thích hợp, an toàn Dụng cụ phân loại rác an toàn, phù hợp 98,52 1,48
Bộ dụng cụ tiêm truyền sạch sẽ, an toàn 87,41 12,59
Dung dịch sát khuẩn tay nhanh đầy đủ, an toàn 79,26 20,74
Bông sát khuẩn vô khuẩn, đảm bảo nồng độ cồn 77,78 22,22
Xe tiêm sạch sẽ, sắp xếp hợp lý, khoa học 60,74 39,26
Đảm bảo 5 đúng Đúng người bệnh; Đúng thuốc; Đúng liều; Đúng đường 100,0 0,0
Đúng thời gian 88,89 11,11
Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn Sử dụng bơm, kim tiêm/dây truyền vô khuẩn cho mỗi mũi (*) 97,78 2,22
Kim tiêm/đầu ambu/đầu nối dây truyền vô khuẩn đến khi tiêm 89,63 10,37
Vị trí tiêm được sát khuẩn đúng cách, đảm bảo vô khuẩn (*) 89,63 10,37
Vô khuẩn trong quá trình pha/rút thuốc/cắm truyền 85,19 14,81
Đầu ống thuốc/lọ thuốc/chai dịch vô khuẩn 65,19 34,81
Rửa/sát khuẩn tay sạch trước khi tiêm/truyền 64,44 35,56
Phòng sốc và tai biến Vị trí tiêm/truyền phù hợp, an toàn (*) 100,0 0,0
Hộp chống sốc được chuẩn bị đầy đủ theo mẫu 98,52 1,48
Tốc độ tiêm thuốc/truyền dịch đúng theo y lệnh 94,81 5,19
Không có khí trong bơm tiêm/dây truyền 91,85 8,15
Giao tiếp, theo dõi người bệnh trước, trong và sau tiêm 72,59 27,41
Phòng phơi nhiễm và an toàn cộng đồng Không bị tổn thương do vật sắc nhọn (*) 97,78 2,22
Không dùng 2 tay đậy nắp kim trực tiếp 97,78 2,22
Không bị tiếp xúc trực tiếp máu của người bệnh (*) 97,04 2,96
Mang găng đúng chỉ định khi có nguy cơ tiếp xúc máu/dịch 93,33 6,67
Kim tiêm nhiễm khuẩn được cô lập ngay sau khi tiêm 85,93 14,07
Rửa/sát khuẩn tay sau khi kết thúc mũi tiêm 64,44 35,56

Ghi chú: Ký hiệu () là các tiêu chí bắt buộc trong nhóm tiêu chí trọng yếu.*

Các yếu tố liên quan đến thực hành tiêm an toàn

Phân tích thống kê xác định các mối liên quan giữa đặc điểm đối tượng và kết quả thực hành:

Yếu tố khảo sát Phân nhóm so sánh Tỷ lệ không đạt (%) Giá trị $p$ Ý nghĩa thống kê
Thâm niên công tác $> 10$ năm
Dưới 3 năm
$5 - 10$ năm
$3 - 5$ năm
0,00
34,48
35,29
43,64
$p = 0,011$ Có liên quan ($p < 0,05$)
Số lần đào tạo TAT $> 3$ lần
Chưa đào tạo
$1 - 3$ lần
11,11
33,33
40,00
$p = 0,018$ Có liên quan ($p < 0,05$)
Loại mũi tiêm/truyền Tiêm dưới da
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch trực tiếp
Truyền tĩnh mạch
Tiêm qua khóa 3 chạc/Catheter
0,00
10,00
24,32
35,85
58,62
$p = 0,004$ Có liên quan ($p < 0,05$)
Khối khoa lâm sàng Khối các khoa Nội khác
Hồi sức tích cực & Cấp cứu - Đột quỵ
22,78
50,00
$p = 0,001$ Có liên quan ($p < 0,05$)
Giới tính Nam vs Nữ 31,03 vs 34,94 $p > 0,05$ Không có liên quan
Nhóm tuổi $\le 25$ vs $26-30$ vs $>30$ tuổi 34,48 vs 38,24 vs 26,32 $p > 0,05$ Không có liên quan
Trình độ chuyên môn Trung cấp vs Cao đẳng vs Đại học 38,89 vs 28,21 vs 29,17 $p > 0,05$ Không có liên quan
Nhu cầu đào tạo lại Lý thuyết vs Thực hành vs Cả hai 33,33 vs 60,00 vs 34,34 $p > 0,05$ Không có liên quan

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chuyên sâu về thực hành tiêm an toàn trên đối tượng điều dưỡng chăm sóc người cao tuổi tại bệnh viện tuyến Trung ương. Nghiên cứu chỉ ra các khâu yếu kém mang tính hệ thống (vệ sinh tay trước/sau tiêm, kỹ thuật sát khuẩn đầu lọ thuốc, sắp xếp xe tiêm) và nhận diện nhóm nguy cơ cao nhất (tiêm qua khóa 3 chạc tại các khoa Hồi sức tích cực và Cấp cứu - Đột quỵ), làm cơ sở cho công tác kiểm soát nhiễm khuẩn và cải tiến chất lượng chăm sóc điều dưỡng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tiến hành quan sát 01 mũi tiêm/truyền ngẫu nhiên trên mỗi điều dưỡng viên trong khung giờ hành chính, chưa khảo sát các ca trực đêm - thời điểm nhân lực mỏng và áp lực công việc cao. Sự hiện diện của quan sát viên có thể tạo ra hiệu ứng tâm lý (Hawthorne effect) khiến điều dưỡng thực hiện cẩn trọng hơn thường lệ. Ngoài ra, việc nhận diện người bệnh đạt 100% nhưng thực tế điều dưỡng chủ yếu hỏi tên mà chưa áp dụng đồng bộ vòng định danh người bệnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu đánh giá quy trình tiêm truyền ngoài giờ hành chính (ca trực đêm), nghiên cứu đánh giá hiệu quả sau can thiệp tập huấn lại, và triển khai các mô hình ứng dụng công nghệ như hệ thống định danh người bệnh bằng mã vạch/vòng tay điện tử tại các cơ sở điều trị lão khoa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề có giá trị ứng dụng cao đối với:

  • Học viên, sinh viên ngành Điều dưỡng: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng kiểm quan sát chuẩn 27 tiêu chí và quy trình thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang trong kiểm soát nhiễm khuẩn.
  • Phòng Điều dưỡng và Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện: Sử dụng các phát hiện về nguy cơ nhiễm khuẩn tại khóa 3 chạc và khu vực hồi sức cấp cứu để xây dựng quy trình giám sát chéo, định chuẩn nội dung tập huấn định kỳ và hoàn thiện chính sách trang thiết bị xe tiêm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ điều dưỡng viên thực hiện đạt chuẩn tiêm an toàn chung tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương là bao nhiêu?
Tỷ lệ đạt chuẩn chung là 65,93% (89/135 điều dưỡng viên), tỷ lệ không đạt là 34,07% (46 điều dưỡng viên).

2. Những thao tác kỹ thuật nào có tỷ lệ không tuân thủ cao nhất trong nghiên cứu?
Các thao tác có tỷ lệ không đạt cao nhất gồm:

  • Xe tiêm chưa sạch sẽ, sắp xếp chưa khoa học: 39,26% không đạt.
  • Không rửa tay hoặc sát khuẩn tay sạch trước khi tiêm/truyền: 35,56% không đạt.
  • Không sát khuẩn tay sau khi kết thúc mũi tiêm: 35,56% không đạt.
  • Không bảo đảm vô khuẩn đầu ống thuốc/lọ thuốc/chai dịch: 34,81% không đạt.
  • Không giao tiếp, theo dõi người bệnh phù hợp trước, trong và sau tiêm: 27,41% không đạt.

3. Những yếu tố nào có mối liên quan mang ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) với thực hành tiêm an toàn?
Có 04 yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê:

  • Thâm niên công tác ($p = 0,011$): Nhóm có thâm niên trên 10 năm đạt chuẩn 100%, nhóm $3 - 5$ năm có tỷ lệ không đạt cao nhất (43,64%).
  • Số lần được đào tạo về tiêm an toàn ($p = 0,018$): Nhóm được đào tạo trên 3 lần có tỷ lệ không đạt thấp nhất (11,11%).
  • Loại mũi tiêm/truyền ($p = 0,004$): Mũi tiêm qua catheter/khóa ba chạc có tỷ lệ không đạt cao nhất (58,62%).
  • Nhóm khoa lâm sàng ($p = 0,001$): Khối Hồi sức tích cực và Cấp cứu - Đột quỵ có tỷ lệ không đạt lên tới 50,00%, cao hơn nhiều so với các khoa nội khác (22,78%).

4. Vì sao nhóm khoa Hồi sức tích cực và Cấp cứu - Đột quỵ có tỷ lệ không đạt cao hơn hẳn các khoa khác?
Do đặc thù hai khoa này tập trung nhiều người bệnh nặng, số lượng y lệnh thuốc phải thực hiện lớn, áp lực thời gian cao dẫn đến việc điều dưỡng dễ bỏ bước quy trình, tần suất sử dụng xe tiêm cao làm xe dễ lộn xộn, và kỹ thuật tiêm truyền qua catheter/khóa ba chạc phức tạp hơn so với các khoa nội thông thường.

5. Quy chuẩn chấm điểm để phân loại một mũi tiêm "Đạt" được quy định như thế nào trong báo cáo?
Một mũi tiêm/truyền được xếp loại "Đạt" khi đạt tổng điểm $\ge 23/27$ điểm ($\ge 85%$) và bắt buộc phải đạt toàn bộ 09 tiêu chí cốt lõi: đúng thuốc; đúng liều; đúng đường; bơm/dây truyền vô khuẩn; sát khuẩn vị trí tiêm đúng cách; chọn vị trí tiêm an toàn; điều dưỡng không bị tổn thương sắc nhọn; điều dưỡng không tiếp xúc trực tiếp với máu người bệnh.


Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của học viên Trần Thị Hương Trà đã phản ánh khách quan thực trạng thực hành tiêm an toàn tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương năm 2020 với tỷ lệ đạt chuẩn chung là 65,93%. Nghiên cứu đã chứng minh thực nghiệm mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa việc tuân thủ quy trình tiêm an toàn với thâm niên công tác, số lần đào tạo, vị trí khoa phòng và loại hình mũi tiêm/truyền. Các giải pháp do tác giả đề xuất cung cấp căn cứ thiết thực giúp các nhà quản lý điều dưỡng và kiểm soát nhiễm khuẩn nâng cao an toàn người bệnh và bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp cho nhân viên y tế.