Chương I Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính được sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử. - Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử. - Hệ thống khai hải quan điện tử là hệ thống thông tin do người khai hải quan quản lý, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Thực hiện Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.1: QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Sinh viên: Ngô Đức Chiến 11 Lớp: CQ 47/05.03 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt ngiệp Học viện tài chính CHẤP NHẬN THÔNG TIN KHÁC KIỂM TRA TẠO LẬP In tờ khai/ mang CHỨNG TỪ KIỂM TRA GIẤY TỜ KHAI chứng từ theo yêu ĐIỆN TỬ CHỨNG TỪ cầu Yêu cầu kiểm KIỂM TRA tra thực tế hàng HÀNG HÓA hóa( nếu cần) Mang bộ hồ sơ đến KIỂM TRA Gửi thông tin Gửi kết quả chi cục Hải quan điện THỰC TẾ khai báo xử lý cho DN tử HÀNG HÓA (Do chi cục Hải quan điện TIẾP NHẬN PHÂN tử thực hiện) THÔNG TIN LUỒNG XÁC NHẬN THÔNG Quyết định thông quan/ DN mang tờ khai đã có xác nhận HQĐT để nhận hàng QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Quyết định thông quan/ Miễn kiểm tra hàng hóa, HOẶC TẠI HẢI DN mang tờ khai đã có xác nhận để nhận hàng QUAN CỬA KHẨU Miễn kiểm tra hàng hóa/ DN in tờ khai từ hệ thống để nhận hàng Sinh viên: Ngô Đức Chiến 12 Lớp: CQ 47/05.03 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt ngiệp Học viện tài chính 1.3 Cơ sở pháp lý , đối tượng áp dụng 1.1 Cơ sở pháp lý Để thực hiện có hiệu quả thủ tục hải quan, Việt Nam đã xây dựng một hệ thống cơ sở pháp lý, bao gồm: - Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan; - Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan; - Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ; - Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử; - Quyết định 103/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 149/2005/QĐ-TTg; - Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư số 222/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử. Sinh viên: Ngô Đức Chiến 13 Lớp: CQ 47/05.03 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt ngiệp Học viện tài chính - Nghị định số 87/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT) - Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại - Quyết định 3046/2012–TCHQ về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. - Quyết định 1279/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình nghiệp vụ quản lý đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu 1.2 Đối tượng áp dụng Theo điều 2 NĐ 154/2005 NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy định chi tiết một số điều của luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan thì đối tượng phải làm thủ tục hải quan: - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại hối, tiền Việt Nam, kim khí quý, đá quý, văn hoá phẩm, di vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan. - Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng.
- Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.2 Khái quát chung về nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàngxuất khẩu 1.1 Nguyên liệu sản xuất Sinh viên: Ngô Đức Chiến 14 Lớp: CQ 47/05.03 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt ngiệp Học viện tài chính Khái niệm : Nguyên liệu sản xuất là đối tượng lao động và là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Đặc điểm: - Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu. - Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh. - Giá trị nguyên vật liệu sản xuất được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh trong kỳ.2 Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuât khẩu Khái niệm: - Nguyên liệu nhập khẩu là nguyên liệu được phép đưa từ nước ngoài vào lãnh thổ hải quan, sau khi đã làm thủ tục hải quan liên quan đến nguyên liệu đó.
- Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu là những nguyên liệu , vật liệu nhập khẩu được nhập khẩu dùng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp - Nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình sản xuất hàng xuất khẩu là hình thức nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa để sản xuất sản phẩm xuất khẩu - Nhập khẩu nguyên liệu đế sản xuất hàng xuất khẩu là hình thức mua đứt bán đoạn. Doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu nguyên phụ liệu và xuất khẩu sản phẩm được làm từ nguyên liệu đó. Ở phương thức này hợp đồng nhập khẩu nguyên phụ liệu và hợp đồng xuất khẩu sản phẩm là hai hợp đồng riêng biệt. Sinh viên: Ngô Đức Chiến 15 Lớp: CQ 47/05.03 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt ngiệp Học viện tài chính Thông tư 194/2010/TT-BTC, có ghi rõ tại điều 30, khái quát chung về nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu: - Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu; - Nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hoá thành sản phẩm hoặc không cấu thành thực thể sản phẩm; - Sản phẩm hoàn chỉnh do doanh nghiệp nhập khẩu để gắn vào sản phẩm xuất khẩu, để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu hoặc để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước thành mặt hàng đồng bộ để xuất khẩu ra nước ngoài; - Vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu; - Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để bảo hành, sửa chữa, tái chế sản phẩm xuất khẩu; - Hàng mẫu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sau khi hoàn thành hợp đồng phải tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài.3 Sản phẩm xuất khẩu Khái niệm: Sản phẩm xuất khẩu hay còn gọi là hàng xuất khẩu được hiểu là những hàng hóa được sản xuất trong nước sau đó đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi như khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
Sản phẩm xuất khẩu được quản lý theo loại hình sản xuất xuất khẩu bao gồm: Sinh viên: Ngô Đức Chiến 16 Lớp: CQ 47/05.03 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt ngiệp Học viện tài chính - Sản phẩm xuât khẩu được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu vật tư nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu - Sản phẩm được sản xuất từ hai nguồn: +Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hinh SXXK và nguyên liệu vật tư có nguồn gốc trong nước. Hoặc: +Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình SXXK và nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình kinh doanh nội địa + Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh nội địa. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh nội địa được làm nguyên liệu, vật tư theo loại hình SXXK với điều kiện thời gian nhập khẩu không quá hai năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đó đến ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu sản phẩm cuối cùng có sử dụng nguyên liệu, vật tư của tờ khai nhập khẩu. Sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình SXXK có thể do doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm trực tiếp xuất khẩu hoặc bán sản phẩm khác cho doanh nghiệp khác xuất khẩu.
Đặc điểm của hàng xuất khẩu: - Thường là những hàng hóa có chất lượng tốt, có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Sản phẩm xuất khẩu ngoài việc phải đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng quốc gia còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn của quốc tế. - Phải làm thủ tục hải quan ,chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan: Doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu sản phẩm xuất khẩu theo đúng mục đích sử dụng nguyên vật liệu đã đăng ký với cơ quan hải quan. Khi xuất khẩu Sinh viên: Ngô Đức Chiến 17 Lớp: CQ 47/05.03 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt ngiệp Học viện tài chính sản phẩm được sán xuất từ nguyên liệu nhập khẩu, doanh nghiệp không bắt buộc phải làm thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký hợp đồng mà được làm thủ tục xuất khẩu ở các đơn vị khác nhau nhưng phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị hải quan nơi đã đăng ký hợp đồng biết để theo dõi và thanh quyết toán.