Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam giữ vai trò nền tảng trong sản xuất công nghiệp, với thị trường chế tạo khuôn mẫu và cơ khí chính xác đạt quy mô hơn 1 tỷ USD mỗi năm và tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 18%/năm. Trong cơ cấu thị trường này, khuôn dập chiếm tỷ trọng áp đảo, trong khi khuôn ép chỉ chiếm khoảng 8%. Dù nhu cầu về linh kiện dập tấm cho các ngành sản xuất ô tô, xe máy và thiết bị điện tử gia tăng nhanh chóng, ngành sản xuất cơ khí trong nước vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn: năng lực cạnh tranh chưa cao so với khu vực, thiếu hụt đội ngũ kỹ thuật lành nghề và mức độ đầu tư công nghệ sản xuất khuôn mẫu chính xác còn hạn chế.
Xuất phát từ yêu cầu sản xuất hàng loạt các chi tiết phụ tùng ô tô, xe máy tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Chính xác Việt Nam (VPIC), đề tài đồ án tốt nghiệp tập trung vào nhiệm vụ thiết kế và chế tạo bộ khuôn dập nguội hoàn chỉnh cho chi tiết giá đỡ cổng sạc (Charging Port Support). Đồ án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đề xuất các phương án chế tạo khuôn dập nguội.
- Tính toán thiết kế khuôn dập nguội.
- Chế tạo, chạy thử khuôn dập nguội.
- Vận hành thực tế và cải tiến khuôn.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống khuôn dập nguội tạo hình kim loại tấm. Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ chu trình kỹ thuật: tính toán thiết kế hình học và kết cấu khuôn dập, tổ chức gia công chế tạo các cụm chi tiết chày cối, tiến hành dập thử nghiệm thực tế và đo kiểm đánh giá sai số hình học sản phẩm tại nhà xưởng Công ty VPIC trong niên khóa 2020 – 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết của đồ án dựa trên các nguyên lý gia công biến dạng dẻo và phá hủy kim loại tấm. Quá trình cắt đột phôi phẳng được xác lập trên cơ chế trượt cắt vật liệu khi ứng suất cắt vượt quá giới hạn bền, với việc tính toán khe hở một bên $u$ và khe hở hai bên $z = 2u$ giữa chày và cối. Kích thước danh nghĩa khi cắt hình được lấy theo cối ($L_{\text{chày}} = l - z$), trong khi kích thước danh nghĩa khi đột lỗ được lấy theo chày ($D_{\text{cối}} = d + 2u$). Khoảng cách mạch nối giữa các chi tiết $e$ và mạch nối biên $a$ tuân theo tỷ lệ $a = (1,15 \div 1,3)e$. Trong nguyên công uốn và lận định hình, lý thuyết tính toán lượng đàn hồi được xác định qua hệ số $k_R$, góc uốn danh nghĩa $\alpha_1 = \alpha_2 / k_R$, lượng biến dạng bù trừ khi trải phôi $l = a + b + \Delta l$, cùng công thức xác định lực uốn và công biến dạng khi uốn trên khuôn chữ V và khuôn chữ U có hoặc không có lực chặn đối áp.
Về mặt vật liệu và công nghệ nhiệt luyện, đồ án tổng hợp các mác thép hợp kim làm việc nguội (SKD11, DC53, DCII, GO5, YK30, SLD-MAGIC) và thép kết cấu cho đế khuôn, tấm gá (S50C, S45C, CT38). Quy trình nhiệt luyện được phân tích dựa trên công nghệ tôi trong lò chân không và ram trong môi trường khí bảo vệ nitơ ($N_2$) ở áp suất 1,5 bar khi nung dưới 850°C và duy trì áp suất 7 mbar khi nung cao tần, tôi bằng khí nén 3–6 bar nhằm ngăn ngừa hiện tượng thoát cacbon và oxy hóa bề mặt.
| Nhóm vật liệu |
Mác thép tiêu biểu |
Đặc tính kỹ thuật chính |
Ứng dụng trong kết cấu khuôn |
| Thép làm việc nguội |
DC53 (SKD11 cải tiến) |
Độ cứng cao, chịu mài mòn, độ bền va đập tốt, khả năng gia công cắt dây và mài tối ưu |
Chế tạo chày, cối cắt hình, chốt đột lỗ, chi tiết chày/cối uốn định hình |
| Thép làm việc nguội |
GO5 / YK30 |
Tính tôi cao, biến dạng sau nhiệt luyện thấp, dễ xử lý nhiệt tôi dầu |
Tấm insert, lòng khuôn cắt, đồ gá định vị gia công |
| Thép kết cấu cacbon |
S50C / S45C |
Độ bền cơ học trung bình, độ cứng vững tốt, chịu tải trọng uốn nén ổn định |
Tấm đế khuôn trên, tấm đế khuôn dưới, tấm đệm chày, tấm áo khuôn |
| Thép kết cấu thông thường |
CT38 |
Tính hàn tốt, độ dẻo cao, gia công cắt gọt dễ dàng |
Tấm kẹp gá, bệ đỡ phụ trợ, các chi tiết định vị không chịu mài mòn |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết, mô hình hóa kỹ thuật số và thực nghiệm công nghệ:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thu thập và kế thừa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về dập vuốt sâu, hydroforming, tối ưu hóa Taguchi (ANOVA), mô phỏng phần tử hữu hạn (FEA/Abaqus), và các giải pháp tham số hóa khuôn trên phần mềm Unigraphics NX.
- Phương pháp tính toán giải tích và đồ họa số: Sử dụng phần mềm AutoCAD để trải hình phôi phẳng, đo chu vi và diện tích các biên dạng phức tạp, từ đó xác định chính xác tọa độ trọng tâm lực dập (tâm dập) để bố trí trục máy ép dập cân bằng.
- Phương pháp công nghệ chế tạo: Áp dụng các quy trình gia công cơ khí chính xác gồm phay CNC, khoan cơ và gia công phóng điện cắt dây (Wire-cut EDM) cho các cụm chi tiết làm việc.
- Phương pháp đo kiểm thực nghiệm: Sử dụng máy quét tọa độ không gian 3D Quantum Max FaroArm để số hóa bề mặt chi tiết dập thử nghiệm, so sánh sai lệch kích thước với dữ liệu thiết kế CAD ban đầu.
Nguồn dữ liệu của đồ án bao gồm: tập bản vẽ kỹ thuật chi tiết Charging Port Support do khách hàng cung cấp; tiêu chuẩn kết cấu khuôn và vật liệu của Công ty VPIC; hệ thống tiêu chuẩn chi tiết khuôn mẫu công nghiệp JIS và tiêu chuẩn chi tiết phụ trợ của hãng MISUMI (tra cứu thông số lực đàn hồi của lò xo cao su vàng).
Thiết kế và triển khai kỹ thuật
Chi tiết Charging Port Support là linh kiện dập tấm có kết cấu không đối xứng với nhiều góc uốn lượn liên tiếp. Dựa trên phân tích hình học, nhóm nghiên cứu đã triển khai phương án công nghệ dập qua 3 công đoạn chính:
- Công đoạn 1 (Khuôn cắt - đột): Cắt tách biên dạng ngoài của phôi từ dải tole và đột đồng thời các lỗ kỹ thuật.
- Công đoạn 2 và 3 (Khuôn lận uốn định hình): Thực hiện uốn các góc cánh chi tiết theo từng bước liên hoàn nhằm hạn chế hiện tượng rách mép và biến mỏng cục bộ.
Trong thiết kế khuôn cắt - đột, tọa độ tâm dập được trích xuất trực tiếp từ mô hình AutoCAD nhằm đảm bảo hợp lực của các lực cắt và lực đột đi qua tâm đầu trượt máy dập, tránh hiện tượng lệch tâm gây mòn kẹt dẫn hướng. Cụm dẫn hướng sử dụng hệ thống trụ và bạc dẫn hướng tiêu chuẩn, kết hợp tấm chặn phôi động dẫn động bằng đệm cao su vàng MISUMI để kẹp chặt tấm phôi phẳng trước khi chày tiếp xúc cắt, hạn chế ba-via trên bề mặt sản phẩm.
| Hạng mục triển khai |
Chi tiết kết cấu và giải pháp kỹ thuật |
Thiết bị và công nghệ thực hiện |
| Bộ khuôn cắt – đột (Công đoạn 1) |
Tấm đế trên, tấm đế dưới, tấm giữ chày, tấm cối cắt hình, cụm chốt đột lỗ, tấm dẫn hướng và đệm cao su ép MISUMI |
Gia công phay CNC tấm cối; cắt dây EDM biên dạng chày, cối; khoan cơ lỗ bu lông |
| Bộ khuôn lận uốn (Công đoạn 2 & 3) |
Kết cấu tích hợp hai công đoạn lận uốn trên cùng một lòng khuôn; bố trí các tấm chày lận, cối lận và tấm chạy chịu lực có bù trừ góc đàn hồi |
Phay CNC rãnh và lỗ bậc; gia công cắt dây các tấm insert tạo hình; phay bậc 10 mm ($25 \times 185$ mm, bo R10) |
| Quy chuẩn đế khuôn |
Đồng bộ hóa theo tiêu chuẩn kết cấu đế khuôn trên và đế khuôn dưới của Công ty VPIC |
Gia công cơ khí chính xác, nhiệt luyện đạt độ cứng kỹ thuật |
| Kiểm tra và đánh giá sản phẩm |
Quét tọa độ 3D toàn bộ các bề mặt, góc lận và lỗ đột của sản phẩm sau dập thử |
Máy đo tọa độ không gian 3D Quantum Max FaroArm |
Điểm cải tiến kết cấu trong công đoạn tạo hình là việc bố trí hai bước lận uốn (công đoạn 2 và công đoạn 3) tích hợp trên cùng một khối vỏ khuôn. Giải pháp này giúp giảm số lượng bộ đế khuôn cần chế tạo, tối ưu hóa không gian mặt bàn máy dập và rút ngắn thời gian chuyển đổi nguyên công trong dây chuyền sản xuất tại xưởng VPIC.
Quá trình chế tạo thực tế trải qua các bước: gia công thô tấm cối với bước phay bậc 10 mm biên dạng $25 \times 185$ mm bo góc R10, phay CNC các hốc lắp insert và lỗ bậc cho chốt đột; gia công tinh các bề mặt định vị; nhiệt luyện tôi và ram các chi tiết làm việc bằng thép DC53/SKD11; gia công cắt dây EDM các biên dạng làm việc chính xác cao; lắp ráp các cụm chày, cối, tấm chạy, lò xo và tiến hành rà khớp khe hở trên bàn máy.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương này tổng quan về lịch sử phát triển ngành cơ khí Việt Nam từ thời kỳ Nhà máy Cơ khí Trần Hưng Đạo (1958) đến bối cảnh cạnh tranh công nghiệp phụ trợ hiện nay. Nhóm tác giả tổng hợp 10 công trình nghiên cứu tiêu biểu của nước ngoài về dập vuốt sâu, công nghệ hydroforming tấm mỏng nhôm AA5083, tối ưu hóa thông số Taguchi trên phần mềm Abaqus, và lớp phủ nanocompozit gelatin-TiO2-Al2O3 gia tăng tuổi thọ cho thép SKD11. Đồng thời, chương 1 phân tích 8 công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến xử lý lạnh sâu thép SKD11, thiết kế tham số khuôn trên NX 10, dập vuốt chi tiết nắp ca-pô và khung xương nệm ghế ngồi xe tải. Trên cơ sở đó, đồ án xác lập tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và cơ sở phương pháp luận của đề tài tại Công ty VPIC.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Nội dung chương trình bày hệ thống lý thuyết về vật liệu chế tạo khuôn dập tấm và khuôn dập nóng theo tiêu chuẩn JIS (SKD11, DC53, DCII, GO5, SKD61...), phân tích các chế độ xử lý nhiệt tôi và ram trong lò chân không nhằm ngăn thoát cacbon bề mặt. Chương 2 phân loại các kết cấu khuôn dập tấm điển hình (cắt hình, đột lỗ, cắt hình chính xác, uốn V, uốn U, uốn góc tự lựa), cung cấp các công thức tính toán khe hở chày cối, xác định kích thước mạch nối tole, tính toán góc uốn bù trừ đàn hồi $\alpha_1$, công thức xác định chiều dài phôi ban đầu $l$ và xác định lực uốn, công uốn trên các sơ đồ khuôn uốn chữ V và chữ U có đối áp. Chương này cũng giới thiệu các cụm cơ cấu chặn phôi, đẩy phôi, tiêu chuẩn đệm cao su và lò xo dập.
Chương 3: Phân tích và lựa chọn phương án thiết kế
Chương 3 tập trung vào việc tiếp nhận dữ liệu kỹ thuật từ bản vẽ chi tiết Charging Port Support của khách hàng. Tác giả tiến hành phân tích các phương án trải mẫu phôi phẳng, phân tích 6 góc uốn lận cần hình thành trên chi tiết. Dựa trên các tiêu chí so sánh về năng suất, độ phức tạp của kết cấu khuôn, chi phí chế tạo và độ ổn định khi gá đặt, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn phương án phân tách quy trình công nghệ thành: nguyên công 1 thực hiện cắt hình đột lỗ phôi phẳng; nguyên công 2 và 3 thực hiện uốn lận tạo hình định hình các góc cánh trên cùng một kết cấu lòng khuôn chung. Chương này khép lại bằng việc thiết lập lưu trình chế tạo chi tiết hoàn chỉnh.
Chương 4: Tính toán thiết kế khuôn dập
Chương này chứa toàn bộ các nội dung tính toán thiết kế giải tích và mô hình hóa 3D:
- Triển khai hình phôi phẳng và xác định lượng giãn dài tại các góc uốn.
- Ứng dụng phần mềm AutoCAD để tính chu vi các đường bao cắt, diện tích phôi và xác lập tọa độ tâm dập nhằm bố trí cân bằng lực.
- Tính toán lực cắt, lực đột lỗ, lực ép tấm chặn phôi bằng cao su MISUMI và lựa chọn tải trọng máy dập phù hợp.
- Thiết kế chi tiết cụm khuôn cắt đột: kết cấu chày cắt, chốt đột, tấm chày, tấm cối, tấm gạt phôi và các tấm đế theo tiêu chuẩn VPIC.
- Tính toán lực uốn, công biến dạng uốn cho khuôn lận công đoạn 2 và công đoạn 3; thiết kế kích thước chày lận, cối lận, tấm chạy và kết cấu tích hợp hai công đoạn trên cùng một cụm đế khuôn.
- Trình bày kết quả mô phỏng các giai đoạn dập tạo hình chi tiết (chuẩn bị lận, dập nửa hành trình, kết thúc hành trình dập).
Chương 5: Chế tạo và lắp ráp khuôn
Chương 5 mô tả quy trình chế tạo thực tế các chi tiết khuôn tại xưởng gia công:
- Lập bản vẽ công nghệ và gia công cơ khí các chi tiết chày, cối, chốt đột, tấm cối khuôn cắt (phay bậc 10 mm kích thước $25 \times 185$ mm bo góc R10).
- Lập trình phay CNC rãnh, lỗ bậc và các tấm insert khuôn lận M2 và M3; tiến hành khoan cơ các hệ lỗ thông thường.
- Gia công cắt dây EDM cho các chi tiết chày cối đã qua nhiệt luyện nhằm đạt độ chính xác lắp ghép và khe hở dập cắt danh nghĩa.
- Thiết lập quy trình công nghệ và trình tự lắp ráp hoàn chỉnh các bộ khuôn theo yêu cầu kỹ thuật.
- Thực hiện dập thử nghiệm tạo mẫu chi tiết Charging Port Support, sau đó sử dụng máy đo tọa độ không gian 3D Quantum Max FaroArm quét kiểm tra kích thước thực tế tại các điểm đo và đánh giá độ chính xác so với bản vẽ thiết kế ban đầu.
Chương 6: Kết luận
Chương kết luận tổng kết các kết quả đạt được về mặt thiết kế, tính toán giải tích, mức độ đáp ứng của quy trình công nghệ chế tạo khuôn thực tế và sự phù hợp của sản phẩm dập thử nghiệm so với tiêu chuẩn kỹ thuật của Công ty VPIC.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã hoàn thành đầy đủ chuỗi nhiệm vụ từ nghiên cứu lý thuyết đến chế tạo thực nghiệm và kiểm tra sản phẩm với các kết quả cụ thể:
- Về mặt tính toán và thiết kế: Đã xác lập đầy đủ bảng tính lực cắt, lực đột, lực uốn và xác định chính xác tọa độ tâm dập bằng công cụ AutoCAD; hoàn thiện bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế 2D và mô hình 3D cho bộ khuôn cắt đột và bộ khuôn lận uốn công đoạn 2 – 3 theo đúng tiêu chuẩn công nghiệp của Công ty VPIC.
- Về mặt chế tạo khuôn: Đã gia công hoàn chỉnh các cụm chi tiết chày, cối, insert, tấm dẫn hướng và đế khuôn thông qua sự kết hợp giữa các phương pháp phay CNC, khoan cơ và gia công cắt dây tia lửa điện (Wire-cut EDM); xử lý nhiệt luyện các chi tiết làm việc bằng thép DC53/SKD11 đạt yêu cầu độ cứng và độ chống mài mòn.
- Về mặt sản phẩm và kiểm định: Đã dập thử nghiệm thành công sản phẩm Charging Port Support trên máy dập tại xưởng VPIC; kết quả đo quét hình học số bằng máy đo 3D Quantum Max FaroArm ghi nhận các điểm đo kích thước biên dạng và góc uốn đều nằm trong giới hạn dung sai cho phép của bản vẽ khách hàng.
- Đóng góp thực tiễn: Đề xuất thành công giải pháp kết cấu tích hợp 2 công đoạn uốn lận trên một bộ đế khuôn duy nhất, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vật liệu làm đế khuôn, giảm diện tích chiếm chỗ của khuôn trong kho xưởng và tối ưu hóa năng suất vận hành máy dập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Quá trình khảo nghiệm dập mẫu mới dừng lại ở quy mô thử nghiệm đơn chiếc và sản xuất thử nghiệm lô nhỏ tại phân xưởng, chưa có đủ dữ liệu theo dõi thống kê về độ mòn cơ học của chày cối và độ ổn định kích thước sản phẩm trong chu kỳ dập hàng loạt lớn (trên 100.000 shot).
- Đồ án chưa triển khai phân tích mô phỏng số phần tử hữu hạn nâng cao (CAE) trên các phần mềm chuyên dụng như Abaqus hoặc Dynaform để dự báo trường ứng suất dư, nguy cơ nhăn cục bộ và độ mỏng thành vật liệu trong quá trình dập lận, mà chủ yếu dựa trên công thức giải tích kinh nghiệm kết hợp thử nghiệm thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Ứng dụng các công cụ mô phỏng số phần tử hữu hạn 3D phi tuyến để tối ưu hóa chính xác hơn các thông số công nghệ (bán kính góc lượn cối, lực kẹp của tấm chạy, hệ số ma sát) trước khi chế tạo khuôn.
- Nghiên cứu áp dụng các công nghệ xử lý bề mặt tiên tiến (như phủ lớp màng mỏng PVD, thấm nitơ sâu hoặc ứng dụng vật liệu phủ nanocompozit) cho các bề mặt làm việc của chày và cối thép SKD11/DC53 nhằm nâng cao tuổi thọ khuôn trong điều kiện sản xuất công nghiệp liên tục.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho sinh viên, học viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí, Chế tạo máy, Cơ điện tử khi thực hiện các đồ án chuyên ngành và đồ án tốt nghiệp về thiết kế khuôn dập kim loại tấm. Công trình cũng cung cấp nguồn tư liệu hữu ích cho các kỹ sư thiết kế và kỹ thuật viên công nghệ tại các doanh nghiệp gia công dập tấm và sản xuất phụ tùng cơ khí chính xác.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Phương pháp kết hợp phần mềm AutoCAD để trải hình phôi phẳng và xác định chính xác tọa độ tâm dập cho các chi tiết dập cắt có biên dạng phức tạp, không đối xứng.
- Bản vẽ kết cấu và giải pháp tích hợp nhiều bước uốn lận trên cùng một hệ thống chày cối và tấm chạy trong một bộ khuôn dập nguội.
- Quy trình công nghệ gia công chi tiết khuôn (phay bậc CNC, gia công cắt dây EDM cho thép đã tôi) và quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm dập tấm bằng thiết bị quét quang học 3D cầm tay Quantum Max FaroArm.
Câu hỏi thường gặp
1. Sản phẩm Charging Port Support được tạo hình qua những công đoạn dập nào trong đồ án?
Sản phẩm được gia công qua 3 công đoạn chính: công đoạn 1 sử dụng khuôn cắt – đột liên hợp để tạo phôi phẳng và đột các lỗ chức năng; công đoạn 2 và công đoạn 3 là các bước lận uốn định hình các góc cánh của chi tiết, được tích hợp thực hiện trên cùng một bộ khuôn lận.
2. Nhóm tác giả đã lựa chọn vật liệu nào để chế tạo các chi tiết làm việc chính (chày, cối) của khuôn?
Nhóm nghiên cứu ưu tiên sử dụng thép hợp kim làm việc nguội chất lượng cao gồm DC53 (phiên bản cải tiến của SKD11) và SKD11 nhờ đặc tính độ cứng cao sau nhiệt luyện, tính chống mài mòn vượt trội, ít biến dạng kích thước và khả năng gia công cắt dây EDM tốt. Đối với đế khuôn và các tấm đệm, thép cacbon kết cấu S45C và S50C được sử dụng để đảm bảo độ cứng vững và tối ưu chi phí.
3. Tọa độ tâm dập của khuôn cắt đột được xác định bằng phương pháp nào?
Tọa độ tâm dập được xác định bằng phương pháp đồ họa số trên phần mềm AutoCAD. Tác giả đưa biên dạng phôi vào hệ trục tọa độ, sử dụng các công cụ đo chu vi và diện tích từng đường bao cắt/đột để tính toán trọng tâm lực cắt, giúp bố trí tâm khuôn trùng với tâm đầu trượt máy dập, triệt tiêu mô-men lệch tâm trong quá trình dập.
4. Thiết bị nào được sử dụng để kiểm tra độ chính xác của sản phẩm sau khi dập thử?
Nhóm nghiên cứu đã sử dụng máy đo tọa độ không gian 3D Quantum Max FaroArm để quét toàn bộ biên dạng và bề mặt của chi tiết Charging Port Support sau khi dập thử, từ đó trích xuất sai lệch hình học tại các điểm đo thực tế so với mô hình thiết kế CAD.
5. Lợi ích kỹ thuật của việc thiết kế khuôn lận tích hợp công đoạn 2 và công đoạn 3 trên cùng một lòng khuôn là gì?
Giải pháp này giúp giảm bớt một bộ vỏ khuôn riêng biệt, tiết kiệm chi phí phôi thép làm đế khuôn trên và đế khuôn dưới, rút ngắn hành trình và diện tích gá đặt trên bàn máy dập, đồng thời giảm số lần thao tác chuyển phôi giữa các máy trong dây chuyền sản xuất tại Công ty VPIC.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế, chế tạo khuôn dập tạo sản phẩm CHARGING PORT SUPPORT tại Công ty VPIC" của nhóm sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đã giải quyết trọn vẹn quy trình kỹ thuật chế tạo chi tiết kim loại tấm trong sản xuất công nghiệp. Bằng việc kết hợp tính toán giải tích, thiết kế trên CAD, ứng dụng giải pháp khuôn uốn tích hợp và công nghệ gia công CNC/EDM, nhóm tác giả đã chế tạo thành công bộ khuôn dập nguội đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của nhà máy. Kết quả kiểm tra bằng máy quét 3D FaroArm khẳng định độ chính xác của sản phẩm dập thử nghiệm, đóng góp một mô hình tham khảo chuẩn mực cho quá trình liên kết đào tạo kỹ thuật với thực tiễn sản xuất tại doanh nghiệp.