Khóa luận: Thiết kế tuyến đường từ huyện Thường Xuân đến huyện Như Xuân

Thiết kế tuyến đường Thường Xuân - Như Xuân, Thanh Hóa. Khám phá giải pháp tối ưu cho hạ tầng giao thông, kết nối và phát triển kinh tế vùng.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017

283
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án thiết kế tuyến đường Thường Xuân Như Xuân

Dự án thiết kế tuyến đường từ huyện Thường Xuân đến huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết về phát triển hạ tầng giao thông, thúc đẩy kinh tế - xã hội cho khu vực miền núi phía Tây của tỉnh. Tuyến đường này không chỉ là một công trình giao thông đơn thuần mà còn giữ vai trò chiến lược, kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông quốc gia và đảm bảo an ninh quốc phòng. Trong bối cảnh mạng lưới hiện hữu chưa đáp ứng được tốc độ phát triển, việc đầu tư xây dựng một tuyến đường mới, hiện đại là phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2020. Mục tiêu chính của khóa luận tốt nghiệp là thực hiện thiết kế toàn diện cho tuyến đường, bao gồm ba giai đoạn cốt lõi: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, và thiết kế tổ chức thi công. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào một đoạn tuyến dài khoảng 10km, đi qua địa hình đồi núi đặc trưng của hai huyện Thường XuânNhư Xuân. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là kết hợp giữa lý thuyết chuyên ngành và phân tích số liệu khảo sát thực tế, tuân thủ nghiêm ngặt các hệ thống quy trình, quy phạm hiện hành như TCVN 4054-2005 và 22TCN 211-06. Quá trình thiết kế được triển khai bài bản, từ việc lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật, khảo sát điều kiện tự nhiên, đến việc đưa ra các phương án tuyến để so sánh và lựa chọn giải pháp tối ưu nhất về cả hiệu quả kinh tế và yêu cầu kỹ thuật. Công trình sau khi hoàn thành được kỳ vọng sẽ nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của người dân, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương hàng hóa và rút ngắn khoảng cách giữa các vùng, thực hiện thành công chiến lược xóa đói giảm nghèo tại các huyện miền núi.

1.1. Luận chứng về sự cần thiết đầu tư xây dựng tuyến đường

Việc đầu tư xây dựng tuyến đường nối liền hai huyện Thường XuânNhư Xuân là một yêu cầu tất yếu, xuất phát từ thực trạng hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế trong khu vực. Hiện tại, mạng lưới đường bộ chủ yếu là các tuyến đường cũ, không còn đáp ứng được nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách ngày càng tăng. Điều này gây ra tình trạng ách tắc, ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế và gây khó khăn cho việc giao lưu văn hóa, xã hội. Tuyến đường mới được đề xuất không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế, tạo điều kiện phát triển các ngành nông-lâm nghiệp, dịch vụ, mà còn mang tầm quan trọng về chính trị, an ninh quốc phòng. Nó sẽ là cầu nối giữa các vùng kinh tế trọng điểm, góp phần củng cố mạng lưới quốc gia, đặc biệt là kết nối với các trục dọc quan trọng như đường Hồ Chí Minh. Việc hình thành tuyến đường sẽ cải thiện bộ mặt nông thôn, nâng cao dân trí và đời sống người dân, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với các vùng sâu, vùng xa, phù hợp với chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của dự án giao thông

Mục tiêu tổng quát của dự án là hoàn thành hồ sơ thiết kế tuyến đường ô tô đạt chuẩn kỹ thuật, có tính khả thi cao. Cụ thể, dự án được chia thành ba phần chính. Thiết kế cơ sở tập trung vào việc khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội để làm luận chứng đầu tư, xác định cấp hạng và các chỉ tiêu kỹ thuật cho tuyến, đồng thời vạch ra hai phương án tuyến để so sánh lựa chọn. Thiết kế kỹ thuật đi sâu vào chi tiết hóa 1km tuyến điển hình, bao gồm thiết kế bình đồ tuyến, trắc dọc, trắc ngang, thiết kế cống và lập dự toán khối lượng thi công. Cuối cùng, thiết kế tổ chức thi công sẽ xây dựng phương án triển khai xây dựng cho đoạn tuyến đã thiết kế, đề xuất sơ đồ tổ chức, phương án máy móc, nhân lực và tiến độ hoàn thành. Phạm vi nghiên cứu của dự án bao trùm các yếu tố địa hình, địa chất, thủy văn tại khu vực tuyến đi qua, với tổng chiều dài khảo sát là 5719m.

1.3. Cơ sở pháp lý và các quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Toàn bộ quá trình thiết kế tuyến đường từ huyện Thường Xuân đến huyện Như Xuân đều tuân thủ chặt chẽ hệ thống cơ sở pháp lý và các quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam. Các văn bản pháp lý quan trọng làm nền tảng bao gồm Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Thông tư số 18/2016/TT-BXD và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến quy hoạch xa lộ Bắc Nam. Về mặt kỹ thuật, dự án áp dụng một hệ thống quy trình, quy phạm tiêu chuẩn ngành, trong đó cốt lõi là Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005. Ngoài ra, các tiêu chuẩn khác như Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô 22TCN 263-2000, Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06, và các định hình cống tròn, cầu bản cũng được vận dụng để đảm bảo tính chính xác, an toàn và đồng bộ cho toàn bộ công trình.

II. Phân tích thách thức từ điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

Quá trình thiết kế tuyến đường từ huyện Thường Xuân đến huyện Như Xuân phải đối mặt với nhiều thách thức từ điều kiện tự nhiên và thực trạng kinh tế - xã hội của khu vực. Về tự nhiên, khu vực dự án thuộc vùng đồi núi tỉnh Thanh Hóa, có địa hình tương đối phức tạp, chủ yếu là đồi núi trung bình và thấp, bị chia cắt bởi các khe tụ thủy. Mặc dù triền núi tương đối thoải, việc lựa chọn hướng tuyến tối ưu vẫn đòi hỏi sự tính toán kỹ lưỡng để hạn chế khối lượng đào đắp và đảm bảo ổn định nền đường. Điều kiện địa chất khu vực tương đối ổn định với các lớp á sét, sỏi cuội và đá gốc, tuy nhiên một số đoạn đi qua thung lũng có nền đất yếu, dễ ngập úng vào mùa mưa, đòi hỏi phải có giải pháp xử lý nền và thiết kế hệ thống công trình thoát nước hiệu quả. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, với mùa hè khô hanh do gió Lào và mùa mưa bão tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, cũng là một yếu tố gây khó khăn cho công tác tổ chức thi công và bảo dưỡng công trình sau này. Về kinh tế - xã hội, dân cư trong vùng còn nhiều khó khăn, kinh tế chủ yếu dựa vào nông-lâm nghiệp. Mạng lưới giao thông hiện trạng còn yếu kém, chủ yếu là đường liên huyện đã xuống cấp, chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải. Do đó, việc dự báo nhu cầu vận tải trong tương lai là một bài toán quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định quy mô và cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường. Tất cả những yếu tố này đòi hỏi đơn vị tư vấn thiết kế phải có sự khảo sát, phân tích toàn diện để đưa ra một phương án thiết kế vừa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, vừa phù hợp với điều kiện thực tế và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

2.1. Đánh giá đặc điểm địa hình địa chất và khí hậu thủy văn

Địa hình khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồi núi trung bình và thấp, có độ dốc tương đối thoải, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vạch tuyến. Tuy nhiên, tuyến phải cắt qua một số khe tụ thủy và khu vực dân cư, đòi hỏi phải bố trí các công trình cầu cống hợp lý. Về địa chất, cấu tạo địa tầng khá ổn định, bao gồm lớp á sét, lớp sỏi cuội và lớp đá gốc, không có các hiện tượng địa chất phức tạp như trồi sụt. Dù vậy, các đoạn tuyến đi qua vùng thung lũng có nền đất yếu cần được gia cố để đảm bảo khả năng chịu tải. Khí hậu vùng Bắc Trung Bộ mang đặc trưng nhiệt đới nóng ẩm, lượng mưa trung bình năm cao (2.320 mm) và tập trung vào các tháng 7, 8, 9. Chế độ khí hậu khắc nghiệt này là một thách thức lớn, đòi hỏi các giải pháp thiết kế mặt đường, nền đường và hệ thống thoát nước phải có khả năng chống chịu tốt với nhiệt độ cao và mưa lớn kéo dài.

2.2. Hiện trạng mạng lưới giao thông và điều kiện kinh tế xã hội

Mạng lưới giao thông hiện tại trong vùng nghiên cứu còn khá thưa thớt và lạc hậu. Các tuyến đường liên huyện đã được xây dựng từ lâu, chất lượng thấp, không đáp ứng được nhu cầu vận chuyển ngày càng gia tăng. Dân cư hai huyện Thường XuânNhư Xuân chủ yếu là các dân tộc anh em như Thái, Mường, Kinh, đời sống còn nghèo nàn, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. Tốc độ tăng trưởng GDP của vùng còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh. Việc thiếu một tuyến giao thông huyết mạch đã và đang kìm hãm sự phát triển kinh tế, hạn chế giao thương và trao đổi văn hóa. Do đó, việc xây dựng tuyến đường mới được kỳ vọng sẽ tạo ra một cú hích, phá vỡ thế độc đạo và thúc đẩy sự phát triển toàn diện cho khu vực.

2.3. Dự báo nhu cầu vận tải và ý nghĩa kinh tế quốc phòng

Mục đích của việc dự báo nhu cầu vận tải là ước tính lưu lượng xe sẽ lưu thông trên tuyến sau khi được xây dựng. Dựa trên phân tích quy hoạch phát triển kinh tế vùng và tỷ lệ tăng trưởng, lưu lượng xe thiết kế cho năm tương lai (năm thứ 15) được dự báo là 2500 xe/ngày đêm. Sau khi quy đổi về xe con tiêu chuẩn theo hệ số của TCVN 4054-05, lưu lượng tính toán đạt 4407,5 xcqđ/ngđ. Con số này là cơ sở quan trọng để xác định cấp hạng đường là cấp III miền núi. Tuyến đường không chỉ phục vụ nhu cầu dân sinh mà còn có ý nghĩa chiến lược. Về kinh tế, nó sẽ thúc đẩy giao thương, phát triển các vùng chuyên canh. Về an ninh quốc phòng, đây là tuyến đường có thể sử dụng cho mục đích quân sự, kết nối khu vực biên giới phía Tây với các trung tâm chỉ huy, góp phần giữ vững ổn định chính trị và bảo vệ tổ quốc.

III. Hướng dẫn thiết kế cơ sở cho tuyến đường Thường Xuân Như Xuân

Giai đoạn thiết kế cơ sở là bước nền tảng, quyết định đến quy mô, hướng tuyến và các tiêu chuẩn kỹ thuật chính của toàn bộ dự án thiết kế tuyến đường từ huyện Thường Xuân đến huyện Như Xuân. Nhiệm vụ trọng tâm của giai đoạn này là xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường dựa trên lưu lượng xe dự báo và chức năng của tuyến. Với lưu lượng xe con quy đổi là 4407,5 xcqđ/ngđ, tuyến đường được kiến nghị thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III miền núi, với tốc độ thiết kế Vtk = 60 Km/h. Từ đó, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của mặt cắt ngang, bình đồ và trắc dọc được xác định. Mặt cắt ngang được thiết kế với 2 làn xe, bề rộng mặt đường 6m, bề rộng nền đường 9m, đảm bảo khả năng thông hành theo tiêu chuẩn. Một trong những công việc quan trọng nhất là vạch tuyến trên bình đồ. Dựa trên bản đồ địa hình và các nguyên tắc vạch tuyến như bám theo đường đồng mức, hạn chế khối lượng đào đắp, tránh các khu vực địa chất phức tạp, hai phương án tuyến (PA1 và PA2) đã được đề xuất. Mỗi phương án đều được thiết kế chi tiết các yếu tố hình học như bán kính đường cong nằm, bố trí siêu cao, đường cong chuyển tiếp. Cuối cùng, việc so sánh hai phương án dựa trên các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật như tổng chi phí xây dựng, chi phí vận doanh khai thác, hệ số triển tuyến, độ dốc dọc trung bình... sẽ là cơ sở để lựa chọn ra phương án tối ưu nhất để triển khai các bước thiết kế tiếp theo. Giai đoạn này cũng bao gồm việc thiết kế sơ bộ kết cấu áo đường mềm, đề xuất các lớp vật liệu phù hợp với nguồn vật liệu địa phương và điều kiện chịu tải.

3.1. Quy trình xác định cấp hạng và các chỉ tiêu kỹ thuật

Việc xác định cấp hạng kỹ thuật là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất. Dựa trên lưu lượng xe thiết kế dự báo là 4407,5 xcqđ/ngđ (lớn hơn 3000 xcqđ/ngđ), kết hợp với chức năng là tuyến đường liên huyện và điều kiện địa hình đồi núi, tuyến đường được xác định là đường cấp III theo TCVN 4054-2005. Tốc độ thiết kế tương ứng được chọn là 60 km/h. Từ cấp hạng và tốc độ thiết kế, các chỉ tiêu kỹ thuật chi tiết được tính toán, bao gồm: bề rộng nền đường (9m), bề rộng mặt đường (6m cho 2 làn xe), độ dốc ngang mặt đường (2% cho bê tông nhựa), bán kính đường cong nằm tối thiểu (Rmin = 125m), độ dốc dọc lớn nhất (imax = 5%), và các yêu cầu về tầm nhìn. Các chỉ tiêu này đảm bảo xe chạy an toàn, êm thuận và hiệu quả.

3.2. Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ và so sánh phương án

Vạch tuyến trên bình đồ là công việc đòi hỏi sự kết hợp giữa nghệ thuật và kỹ thuật. Nguyên tắc chung là bám sát địa hình tự nhiên, đi theo các đường phân thủy hoặc tụ thủy để giảm thiểu khối lượng đào đắp. Tuyến đường cần tránh các khu vực có địa chất không ổn định, các công trình văn hóa, di tích và hạn chế tối đa việc giải tỏa đền bù. Trong dự án này, hai phương án tuyến đã được vạch ra để so sánh. Mỗi phương án được đánh giá dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu như: tổng chi phí xây dựng (bao gồm chi phí nền mặt đường, cầu cống), chi phí khai thác vận hành, hệ số triển tuyến (mức độ uốn lượn), mức độ thoải của trắc dọc, và các yếu tố hình học khác. Phương án được chọn là phương án có tổng chi phí quy đổi thấp nhất và đảm bảo tốt nhất các yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông.

3.3. Phương pháp thiết kế kết cấu áo đường mềm tối ưu

Kết cấu áo đường mềm được thiết kế để chịu được tải trọng xe trong suốt thời kỳ khai thác mà không bị biến dạng quá mức. Quá trình thiết kế bao gồm việc xác định mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu dựa trên lưu lượng xe trục tiêu chuẩn quy đổi. Hai phương án kết cấu áo đường đã được đề xuất và kiểm toán theo các tiêu chuẩn hiện hành. Phương án 1 bao gồm các lớp: bê tông nhựa hạt trung, lớp cấp phối đá dăm loại 1, và lớp cấp phối đá dăm loại 2. Phương án 2 có cấu tạo tương tự nhưng với chiều dày các lớp khác nhau. Cả hai phương án đều được kiểm toán về cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất và chịu kéo uốn trong lớp bê tông nhựa. Việc lựa chọn phương án cuối cùng dựa trên so sánh chi phí xây dựng và khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ để giảm giá thành công trình.

IV. Phương pháp thiết kế kỹ thuật chi tiết cho đoạn tuyến mẫu

Sau khi phương án tuyến tối ưu được lựa chọn ở giai đoạn thiết kế cơ sở, giai đoạn thiết kế kỹ thuật sẽ tiến hành chi tiết hóa các hạng mục trên một đoạn tuyến điển hình dài 1km. Công tác này nhằm mục đích tạo ra một bộ hồ sơ bản vẽ thi công hoàn chỉnh, là cơ sở để lập dự toán và tổ chức xây dựng. Trọng tâm của giai đoạn này là thiết kế chính xác các yếu tố hình học của tuyến. Thiết kế bình đồ tuyến bao gồm việc tính toán chi tiết tọa độ các điểm trong đường cong tròn và đường cong chuyển tiếp, phục vụ cho công tác cắm cọc định vị ngoài thực địa. Song song đó, thiết kế trắc dọc (đường đỏ) được thực hiện để đảm bảo độ dốc dọc hài hòa, êm thuận, tuân thủ các giới hạn cho phép và bố trí hợp lý các đường cong đứng lồi, lõm. Thiết kế mặt cắt ngang điển hình cũng được triển khai, thể hiện rõ cấu tạo các lớp nền, mặt đường, lề đường, ta luy đào đắp và hệ thống rãnh thoát nước. Một phần không thể thiếu trong giai đoạn này là tính toán thủy văn và thiết kế các công trình thoát nước. Dựa trên diện tích lưu vực và các đặc trưng thủy văn, lưu lượng tính toán được xác định để lựa chọn khẩu độ cống phù hợp, đảm bảo khả năng thoát nước cho tuyến, đặc biệt là trong mùa mưa lũ. Cuối cùng, từ các bản vẽ thiết kế chi tiết, khối lượng đào đắp đất đá được tính toán chính xác bằng phương pháp mặt cắt ngang trung bình, làm cơ sở quan trọng cho việc lập dự toán chi phí xây dựng và xây dựng biểu đồ điều phối đất.

4.1. Kỹ thuật thiết kế trắc dọc trắc ngang và đường cong

Thiết kế đường đỏ trên trắc dọc là việc định vị cao độ tim đường nhằm tối ưu hóa khối lượng đào đắp và đảm bảo các yêu cầu về độ dốc. Các đường cong đứng (lồi và lõm) được thiết kế tại các điểm gãy của đường đỏ để đảm bảo xe chạy êm thuận và an toàn tầm nhìn, với bán kính được tính toán dựa trên tốc độ thiết kế theo TCVN 4054-2005. Trắc ngang thể hiện chi tiết cấu tạo của nền đường tại từng cọc, bao gồm bề rộng, độ dốc các bộ phận và kết cấu ta luy. Việc thiết kế đường cong nằm trong giai đoạn này yêu cầu tính toán chính xác các yếu tố của đường cong chuyển tiếp (Clotoid) và đường cong tròn, lập bảng tọa độ cắm cọc chi tiết để đảm bảo tuyến đường được thi công đúng theo hồ sơ thiết kế.

4.2. Tính toán thủy văn và thiết kế công trình thoát nước cống

Hệ thống thoát nước là hạng mục tối quan trọng đối với một tuyến đường miền núi. Quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc xác định các đặc trưng thủy văn của từng lưu vực mà tuyến cắt qua, như diện tích lưu vực (F), chiều dài sông chính (L), độ dốc... Từ đó, lưu lượng tính toán đỉnh lũ (Qp) với tần suất thiết kế phù hợp được xác định. Dựa trên lưu lượng này, loại cống và khẩu độ cống (cống tròn bê tông cốt thép hoặc cống hộp) được luận chứng và lựa chọn. Một cống điển hình (ví dụ D=1500mm) được thiết kế chi tiết về kết cấu, móng cống, tường đầu, tường cánh, đảm bảo khả năng chịu lực và thoát nước hiệu quả, ngăn ngừa xói lở nền đường.

4.3. Lập bảng tính khối lượng đào đắp và chi phí xây dựng

Từ bản vẽ trắc ngang thiết kế, diện tích đào và diện tích đắp tại mỗi mặt cắt được tính toán. Sau đó, khối lượng đào đắp giữa hai cọc liên tiếp được xác định bằng công thức diện tích trung bình. Toàn bộ khối lượng đào, đắp của đoạn tuyến được tổng hợp trong một bảng tính chi tiết, là cơ sở để lập biểu đồ điều phối đất, nhằm cân bằng khối lượng đào-đắp tại chỗ, giảm chi phí vận chuyển. Dựa trên khối lượng công việc chi tiết (đào đắp, làm móng, rải các lớp áo đường, xây dựng cống...), kết hợp với đơn giá vật liệu, nhân công và máy thi công tại địa phương, dự toán chi phí xây dựng cho đoạn tuyến được lập ra. Bảng dự toán này là tài liệu quan trọng để quản lý vốn đầu tư và tổ chức đấu thầu thi công.

V. Bí quyết tổ chức thi công hiệu quả cho tuyến đường liên huyện

Giai đoạn thiết kế tổ chức thi công đóng vai trò quyết định đến tiến độ, chất lượng và hiệu quả kinh tế của quá trình xây dựng tuyến đường từ huyện Thường Xuân đến huyện Như Xuân. Một kế hoạch tổ chức thi công khoa học sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng máy móc, nhân lực và vật tư, đồng thời đảm bảo an toàn lao động và giảm thiểu tác động đến môi trường. Phương pháp thi công dây chuyền được kiến nghị lựa chọn cho dự án này nhờ các ưu điểm vượt trội như chuyên môn hóa cao, năng suất ổn định và rút ngắn tổng thời gian thi công. Hướng thi công được xác định dựa trên điều kiện địa hình và khả năng cung cấp vật liệu. Trình tự thi công được vạch ra một cách logic, bắt đầu từ công tác chuẩn bị mặt bằng, dọn dẹp, cắm cọc định vị, sau đó triển khai thi công các hạng mục chính. Quy trình thi công cho từng hạng mục như cống, nền đường và mặt đường được xây dựng chi tiết. Đối với thi công nền đường, các giải pháp đào, đắp được lựa chọn tùy thuộc vào dạng địa hình, kèm theo các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt về vật liệu và công tác lu lèn. Thi công mặt đường là công đoạn đòi hỏi độ chính xác cao nhất, với quy trình công nghệ chi tiết cho từng lớp vật liệu, từ cấp phối đá dăm đến các lớp bê tông nhựa. Cuối cùng, công tác hoàn thiện như lắp đặt hệ thống biển báo, cọc tiêu, vạch sơn kẻ đường và trồng cây xanh sẽ được thực hiện để đưa công trình vào khai thác, đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến.

5.1. Lựa chọn phương án thi công dây chuyền và bố trí mặt bằng

Phương án thi công dây chuyền là giải pháp tổ chức sản xuất trong đó các công việc được chia thành những công đoạn chuyên môn hóa, thực hiện liên tục và nhịp nhàng trên các phân đoạn khác nhau của tuyến. Ưu điểm của phương pháp này là rút ngắn thời gian xây dựng, nâng cao chất lượng công trình và sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị. Việc lựa chọn phương án này cho dự án là hoàn toàn phù hợp với quy mô và đặc điểm của công trình đường bộ. Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công bao gồm việc khôi phục cọc, dọn dẹp cây cối, giải phóng mặt bằng, xây dựng lán trại, nhà văn phòng, chuẩn bị các cơ sở sản xuất phụ trợ và đường tạm để vận chuyển vật liệu.

5.2. Quy trình thi công nền đường mặt đường và cống điển hình

Thi công cống thường được thực hiện trước để đảm bảo thoát nước thi công. Quy trình bao gồm đào hố móng, lắp đặt các đốt cống, thi công móng và các kết cấu gia cố, sau đó lấp đất và đầm nén. Đối với thi công nền đường, các biện pháp đào nền đường bằng máy ủi, máy xúc và vận chuyển bằng ô tô tự đổ được áp dụng. Công tác đắp nền đường yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt về độ ẩm, độ chặt K và chiều dày mỗi lớp lu lèn. Thi công mặt đường được tiến hành theo từng lớp từ dưới lên. Mỗi lớp vật liệu, từ cấp phối đá dăm đến bê tông nhựa, đều có quy trình công nghệ thi công, kiểm tra và nghiệm thu riêng, đảm bảo chất lượng và độ bằng phẳng theo yêu cầu thiết kế.

5.3. Công tác hoàn thiện và đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến

Công tác hoàn thiện là giai đoạn cuối cùng trước khi đưa tuyến đường vào khai thác. Hạng mục này bao gồm việc gia cố taluy, lề đường, trồng cỏ phòng hộ, và quan trọng nhất là lắp đặt hệ thống an toàn giao thông. Hệ thống này bao gồm biển báo hiệu (biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển chỉ dẫn), vạch sơn kẻ đường (vạch tim đường, vạch phân làn, vạch mép đường), cọc tiêu, đinh phản quang và mốc lộ giới. Việc thiết kế và lắp đặt hệ thống báo hiệu giao thông phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, nhằm mục đích hướng dẫn, điều khiển giao thông một cách rõ ràng, giúp người tham gia giao thông đi lại an toàn, thuận lợi và trật tự.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG I. Những vấn đề chung Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt và quan trọng. Nó có mục đích vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Đất nước ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách ngày một tăng.

Trong khi đó mạng lưới giao thông nhìn chung còn hạn chế. Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ, mà những tuyến đường này không thể đáp ứng nhu cầu vận chuyển lớn như hiện nay. Tuyến đường thiết kế từ huyện Thường Xuân và huyện Như Xuân thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Tuyến thiết kế là một phần trong đoạn tuyến xa lộ Bắc Nam.

Tuyến xa lộ Bắc Nam được thiết kế nhằm nối hai trọng điểm kinh tế quan trọng của nước ta. Tuyến đường có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói riêng và cả nước nói chung. Tuyến đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh nhằm từng bước phát triển kinh tế văn hóa toàn tỉnh. Tuyến được xây dựng ngoài công việc chính yếu là vận chuyển hàng hóa phục vụ đi lại của người dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của người dân khu vực lân cận tuyến.

Vì vậy, nó thực sự cần thiết và phù hợp với chính sách phát triển. Tuyến đường được hình thành sẽ rất có ý nghĩa về mặt kinh tế xã hội và văn hoá: kinh tế của vùng có điều kiện phát triển, đời sống vật chất, văn hoá của dân cư dọc tuyến được nâng lên. Ngoài ra, tuyến đường còn góp phần vào mạng lưới đường bộ chung của tỉnh và quốc gia 1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của dự án và tổ chức thực hiện dự án 1.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của dự án là: địa hình, địa mạo, địa chất thuỷ văn… và trên cơ sở đó thiết kế tuyến đi từ huyện Thường Xuân và huyện Như Xuân thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa của dự án xa lộ Bắc-Nam cùng các công trình trên đường. Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng tuyến đường tổng chiều dài là 5719. Quá trình nghiên cứu và tổ chức sự kiện a. Quá trình nghiên cứu: 2 Khảo sát thiết kế chủ yếu là dựa trên tài liệu : bình đồ tuyến đi qua đã được cho và lưu lượng xe thiết kế cho trước.

Tổ chức thực hiện. Thực hiện theo sự hướng dẫn của Giáo viên và trình tự lập dự án đã qui định. Cơ sở lập dự án 2. Cơ sở pháp lý Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ban hành ngày 18/06/2015 về việc ban hành điều lệ quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Thông tư số 18/2016/TT-BXD về quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định,phê duyệt dự án và thiết kế,dự toán xây dựng công trình. Thông báo số 99/TB ngày 21/12/1996 của Văn phòng Chính phủ về chủ trương xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Thăng Long và xa lộ Bắc Nam. Quyết định số 789/TTg ngày 24/09/1997 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể xa lộ Bắc Nam. Quyết định số 1167/KHĐT ngày 40/06/1997 của Bộ trưởng Bộ GTVT giao nhiệm vụ Tư vấn Tổng thể xa lộ Bắc Nam cho Tổng công ty TVTK GTVT và ban hành "Quy định tạm thời về công tác Tư vấn Tổng thể dự án xa lộ Bắc Nam".

Thông báo số 2665/ha ngày 08/09/1997 về chủ trương lập báo cáo NCKT xa lộ Bắc Nam. Và các văn bản, quyết định có liên quan của Bộ GTVT, văn phòng TT BCĐNN về công trình xa lộ Bắc Nam 2. Các nguồn tài liệu liên quan Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới giao thông của vùng đã được nhà nước phê duyệt (trong giai đoạn 2010-2020), cần phải xây dựng tuyến đường qua hai huyện Thường Xuân và huyện Như Xuân để phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế của vùng. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thường Xuân và huyện Như Xuân giai đoạn 2010-2020 Quy hoạch chuyên ngành: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng xã hội (trường học, y tế, v.v…) và hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thuỷ lợi, điện, v.v…); 3 Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu về khí tượng thuỷ văn, hải văn, địa chất, hiện trạng kinh tế, xã hội và các số liệu tài liệu khác có liên quan.

Hệ thống quy trình quy phạm áp dụng Bảng I-1.1: Bảng quy trình khảo sát, quy phạm thiết kế và thiết kế định hình STT Tên quy trình, tiêu chuẩn, định hình 1 Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô 22TCN 263-2000 2 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000 3 Quy trình tính toán dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ - Viện thiết kế GT 4 Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211- 06 5 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252- 88 6 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005 7 Định hình cống tròn BTCT 78-02X 8 Định hình cầu bản mố nhẹ 531 -11 -01 9 Định hình cầu dầm BTCT 530 – 10 – 01 10 Các định hình mố trụ và các công trình khác đã áp dụng trong nghành 3. Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến 3.1 Địa hình Dự án của xa lộ Bắc Nam nằm trong vùng đồi núi tỉnh Thanh Hoá địa hình khu vực tuyến đi qua tương đối thoải, lớp phủ thực vật không dày, tầm thông hướng không bị hạn chế, bản đồ địa hình khu vực tương đối đầy đủ, rõ ràng. Khu vực tuyến đi qua có hệ thống sông, suối không quá lớn. Tuy nhiên đoạn tuyến thiết kế nằm trọn trong địa phận hai huyện là Thường Xuân và Như Xuân tỉnh Thanh Hóa lại có địa hình không phải điển hình cho cả dự án.

Đoạn tuyến này có địa hình chủ yếu là đồi núi trung bình và thấp,triền núi tương đối thoải,một vài chỗ khá cao và cắt ngang khe tụ thủy và đi qua một số khu vực dân cư. Điều kiện địa hình nói chung rất thuận lợi cho việc thiết kế và triển khai xây dựng đoạn tuyến. Có thể thiết kế đoạn tuyến theo nhiều phương án từ đó có thể lựa chọn được phương án tối ưu nhất. Địa chất Toàn bộ đoạn tuyến đi qua lãnh thổ địa lý tỉnh Thanh Hoá, và vậy nó mang toàn bộ đặc trưng địa chất khu vực này.

4 Căn cứ vào kết quả các lộ trình đo vẽ địa chất công trình, các kết quả khoan đào, kết quả phân tích các mẫu đất trong phòng, địa tầng toàn đoạn có thể được phân chia như sau: gồm các loại đất đá nhỏ: sét , sét pha, cát pha, cát cuội sỏi. đá thường gặp là đá sét, bột kết, đá vôi. Qua kết quả khảo sát của Công ty TVDGT2–Cục đưòng bộ việt Nam địa tầng khu vực khảo sát từ trên xuống gồm các lớp đất đá chủ yếu sau: Lớp 1: lớp á sét dày 2 m. Lớp 2: lớp sỏi cuội bề dày từ 3 - 5 m.

Lớp 3: lớp đá gốc. Cấu tạo địa chất khu vực tuyến đi qua tương đối ổn định,không có hiện tượng trồi sụt do cấu tạo và thế nằm của lớp đá gốc phía dưới,tuy nhiên có đoạn tuyến đi qua thung lũng,nền đất yếu bị ngập nước vào mùa mưa do đó phải xây dựng công trình thoát nước và phải đắp nền đường. Điều kiện về khí hậu, thủy văn Đoạn tuyến nằm trong địa bàn tỉnh Thanh Hoá nên nó mang đặc thù chung của khí hậu vùng Bắc Trung Bộ. Quanh năm khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mùa hạ có gió Lào khô hanh, mùa Đông vẫn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

Đây cũng là khu vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của bão và mùa bão ở đây tương đối sớm hơn so với các vùng phía Nam. Nhiệt độ-Độ ẩm Nhiệt độ trung bình cả năm vào khoảng 22 310C. Nhiệt độ trung bình của các tháng trong năm cũng xấp xỉ như vậy và có biên độ nhiệt nhỏ. - Nhiệt độ thấp nhất từ 17  190C - Nhiệt độ cao nhất 38  40 0C Mùa hạ thường kéo dài 3-4 tháng (từ tháng 5-8) kèm theo nhiệt độ cao.

Gió Lào khô hanh từ phía Tây Nam thổi về. Tháng nóng nhất là tháng 7 khoảng 3035 0C, biên độ giao động nhiệt độ ngày và đêm khoảng 6 70C. Ngoài ra do ảnh hưởng của gió Lào cho nên tại đây về mùa hè thời tiết rất khắc nghiệt, thường nắng nóng kéo dài cộng với khô hanh. 5 Những tháng giữa mùa đông khá lạnh (từ tháng 12  tháng 2) nhiệt độ giảm dưới 220C.

Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình 17190C (giới hạn thấp nhất của nhiệt độ từ 670C). Với chế độ nhiệt như vậy cho nên vùng tuyến đi qua có nhiều khó khăn cho việc thi công xây dựng tuyến đường. Thời kỳ khô nhất là các tháng mùa đông, tháng khô nhất là tháng 1 độ ẩm trên dưới 60  70%. Độ ẩm trung bình năm khoảng 8586%, mùa ẩm ướt kéo dài từ tháng 9 đến tháng 4, có độ ẩm trung bình trên dưới 90%, tháng ẩm nhất là các tháng cuối mùa đông.

Chênh lệch độ ẩm tháng ẩm nhất và tháng khô nhất đạt 1819% Bảng I-1.2: Nhiệt độ-Độ ẩm trung bình các tháng Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ (0C) 19 23 25 30 32 35 37 33 28 26 21 18 Độ ẩm (%) 65 68 75 82 86 88 90 86 84 81 73 68 Hình I-1.1: Biểu đồ nhiệt độ-độ ẩm trung bình Biểu đồ nhiệt độ và độ ẩm 100 90 80 70 60 50 40 30 20 10 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ (0C) Độ ẩm (%) b, Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm: 2.320 mm, số ngày mưa: 140  150 ngày. 6 Mùa mưa kéo dài đến 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 10. Có 3 tháng mưa lớn nhất là tháng 7,8,9. Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất là 40mm.

Mùa mưa ít nhất là tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau. Tháng mưa ít nhất là tháng 1, lượng mưa trung bình khoảng 3040mm (số ngày mưa 4-6ngày). Chế độ mưa biến động rất mạnh trong cả mùa mưa cũng như mùa ít mưa. Phạm vi giao động của lượng mưa toàn năm là  1000 mm xung quanh giá trị trung bình.

Các số liệu cụ thể thu thập tại các trạm thuỷ văn của vùng được thể hiện trên biểu đồ lượng mưa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ