Khóa luận: Thiết kế tuyến đường ô tô Vũ Oai - Quang Hanh, Quảng Ninh

Thiết kế tuyến đường ô tô Vũ Oai Quang Hanh, Quảng Ninh (Km 0+00 - 6+83.98). Tối ưu hóa hạ tầng, đảm bảo giao thông thuận tiện và an toàn cho khu vực.

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2012

162
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án thiết kế tuyến đường Vũ Oai Quang Hanh

Dự án thiết kế tuyến đường ô tô đoạn Vũ Oai - Quang Hanh từ Km 0+00 đến Km 6+83,98 là một hạng mục quan trọng trong chiến lược quy hoạch giao thông tỉnh Quảng Ninh. Tuyến đường này không chỉ giải quyết nhu cầu vận tải ngày càng tăng mà còn đóng vai trò là huyết mạch kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực. Việc lập dự án đầu tư được thực hiện dựa trên các cơ sở pháp lý vững chắc và các tiêu chuẩn kỹ thuật ngành giao thông vận tải hiện hành. Đây được xem là một dự án giao thông trọng điểm Quảng Ninh, có ý nghĩa lớn trong việc hoàn thiện mạng lưới hạ tầng, đặc biệt là kết nối khu vực Hoành Bồ và thành phố Cẩm Phả. Việc nghiên cứu và thiết kế chi tiết tuyến đường thể hiện tầm nhìn dài hạn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng được xây dựng dựa trên các tài liệu khảo sát thực địa và các quy trình, quy phạm chuyên ngành, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả khi triển khai.

1.1. Vị trí và tầm quan trọng của tuyến đường Vũ Oai Quang Hanh

Tuyến đường A-B, đoạn Vũ Oai - Quang Hanh, có tổng chiều dài 6,83 km, là một phần của dự án đường vành đai phía Bắc thành phố Hạ Long. Vị trí này có vai trò chiến lược, giúp rút ngắn thời gian di chuyển, tăng khả năng vận chuyển hàng hóa và kết nối giao thương giữa các địa phương. Theo báo cáo kinh tế kỹ thuật, việc xây dựng tuyến đường sẽ tạo động lực phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cho các xã mà nó đi qua, nâng cao đời sống người dân. Đặc biệt, tuyến đường còn phục vụ mục tiêu an ninh - quốc phòng, củng cố mạng lưới giao thông liên hoàn trong khu vực. Sự ra đời của tuyến đường mới sẽ thay thế cho tuyến đường liên huyện cũ đã không còn đáp ứng được nhu cầu, giải quyết bài toán ùn tắc và quá tải trong tương lai.

1.2. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054 2005

Dự án được triển khai dựa trên hệ thống văn bản pháp lý chặt chẽ, bao gồm Luật Xây dựng, các nghị định của Chính phủ về quản lý chi phí và chất lượng công trình, cùng các quyết định phê duyệt của UBND tỉnh Quảng Ninh. Nền tảng kỹ thuật của đồ án tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, tiêu chuẩn ngành, trong đó quan trọng nhất là tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005. Bên cạnh đó, các quy trình khác như Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô 22TCN 263-2000, Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06 và Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01 cũng được áp dụng triệt để. Việc tuân thủ các quy chuẩn này đảm bảo công trình đạt chất lượng cao, an toàn và đồng bộ với hệ thống giao thông quốc gia.

II. Thách thức trong thiết kế tuyến đường tại địa hình Quảng Ninh

Việc thiết kế tuyến đường ô tô tại khu vực Vũ Oai - Quang Hanh đối mặt với nhiều thách thức do đặc điểm tự nhiên phức tạp của tỉnh Quảng Ninh. Địa hình chủ yếu là đồi núi trung bình và thấp, có độ dốc thay đổi liên tục, đòi hỏi công tác khảo sát địa hình, địa chất phải được thực hiện cực kỳ chi tiết và cẩn trọng. Các kết quả khảo sát là dữ liệu đầu vào không thể thiếu để đưa ra phương án tuyến tối ưu, vừa đảm bảo yếu tố kinh tế - kỹ thuật, vừa hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường. Việc xử lý các khu vực có địa chất yếu, các khe tụ thủy và sông suối cắt ngang cũng là một bài toán khó. Ngoài ra, điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa lớn và thường xuyên có bão lũ cũng đặt ra yêu cầu cao về thiết kế hệ thống thoát nước và ổn định nền đường, đảm bảo công trình vận hành an toàn và bền vững trong dài hạn.

2.1. Phân tích điều kiện địa hình và địa chất công trình phức tạp

Kết quả khảo sát địa hình, địa chất cho thấy khu vực tuyến đi qua có địa tầng phức tạp. Lớp bề mặt là đất lẫn hữu cơ dày từ 0,5m đến 1,5m, tiếp theo là lớp á sét và lớp đá phong hóa. Mặc dù địa chất công trình tương đối ổn định, không có hiện tượng địa chất động lực lớn, nhưng sự thay đổi về địa tầng đòi hỏi các giải pháp xử lý nền đường phù hợp cho từng đoạn. Địa hình đồi núi với triền dốc phức tạp, có những đoạn tuyến bám theo sườn núi hoặc cắt qua khe suối, yêu cầu việc lựa chọn phương án tuyến phải hài hòa giữa việc giảm khối lượng đào đắp và đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật về độ dốc, bán kính cong.

2.2. Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu và thủy văn đến dự án

Khí hậu Quảng Ninh đặc trưng bởi mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa trung bình năm cao (1700-2400 mm) và thường có bão, lũ quét. Dữ liệu thủy văn cho thấy khu vực từng xảy ra lũ lịch sử, đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt cho việc thiết kế cao độ nền đường và khẩu độ cống thoát nước. Cao độ thiết kế phải đảm bảo vai đường cao hơn mực nước ngập theo tần suất tính toán. Hệ thống thoát nước dọc và các công trình thoát nước ngang phải được tính toán kỹ lưỡng để ngăn ngừa xói lở, bồi lắng và đảm bảo nền đường luôn khô ráo, ổn định, đặc biệt tại các khu vực trũng và các điểm giao cắt với sông suối.

III. Giải pháp thiết kế tuyến đường ô tô cấp III trên bình đồ trắc dọc

Để giải quyết các thách thức về địa hình, đồ án tốt nghiệp ngành đường bộ này đã đề xuất các giải pháp thiết kế kỹ thuật toàn diện. Quá trình thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang được thực hiện tỉ mỉ nhằm tối ưu hóa hướng tuyến, đảm bảo xe chạy an toàn, êm thuận với tốc độ thiết kế Vtt=60 km/h. Việc xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến là thiết kế đường ô tô cấp III miền núi dựa trên lưu lượng xe dự báo trong tương lai và tầm quan trọng của tuyến. Các yếu tố hình học như bán kính đường cong, độ dốc dọc, tầm nhìn và siêu cao đều được tính toán và lựa chọn tuân thủ chặt chẽ theo tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005. Sự phối hợp hài hòa giữa các yếu tố trên bình đồ và trắc dọc không chỉ mang lại hiệu quả về kinh tế mà còn đảm bảo tính thẩm mỹ, phù hợp với cảnh quan tự nhiên.

3.1. Lựa chọn cấp hạng kỹ thuật và các yếu tố hình học của tuyến

Dựa trên phân tích lưu lượng xe tương lai (Ntk = 4156 xcqđ/ng.đ) và chức năng của tuyến đường, cấp hạng kỹ thuật được lựa chọn là đường cấp III miền núi, tương ứng với tốc độ thiết kế 60 km/h. Các thông số hình học chính được xác định bao gồm: bề rộng nền đường 9,0m, bề rộng mặt đường 6,0m (2 làn xe), bề rộng lề gia cố mỗi bên 1,0m. Độ dốc dọc tối đa được giới hạn ở mức 7% để đảm bảo khả năng vận hành của các loại xe tải nặng. Các chỉ tiêu này là cơ sở quan trọng cho toàn bộ quá trình thiết kế chi tiết sau này.

3.2. Phương pháp thiết kế bình đồ và bố trí đường cong hợp lý

Quá trình thiết kế bình đồ tập trung vào việc vạch tuyến bám sát địa hình nhằm giảm thiểu khối lượng đào đắp. Các đường cong được bố trí hợp lý với bán kính tối thiểu Rmin = 130m (ứng với siêu cao 7%) và bán kính thông thường là 250m. Để đảm bảo xe chuyển hướng êm thuận, các đường cong chuyển tiếp dạng clotoid được sử dụng tại các vị trí cần thiết. Việc phối hợp giữa đường cong nằm và đường cong đứng được chú trọng để tránh tạo ra các điểm tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn, đảm bảo tầm nhìn cho người lái xe luôn được thông suốt, đáp ứng tiêu chuẩn về an toàn giao thông đường bộ.

IV. Phương pháp thiết kế nền mặt đường và kết cấu áo đường mềm

Chất lượng và tuổi thọ của tuyến đường phụ thuộc rất lớn vào giải pháp thiết kế nền mặt đường. Đối với dự án Vũ Oai - Quang Hanh, kết cấu mặt đường được lựa chọn là kết cấu áo đường mềm, một giải pháp phổ biến và phù hợp với điều kiện khí hậu, vật liệu tại Việt Nam. Việc thiết kế tuân thủ theo Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06, tính toán dựa trên ba trạng thái giới hạn: cường độ (chống biến dạng), ổn định trượt và khả năng chống nứt do kéo uốn. Các lớp vật liệu được lựa chọn kỹ lưỡng, tận dụng tối đa nguồn vật liệu địa phương để hạ giá thành. Đồng thời, các giải pháp gia cố nền đường tại các khu vực đất yếu và thiết kế hệ thống thoát nước dọc hiệu quả được xem là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định lâu dài cho toàn bộ công trình.

4.1. Lựa chọn và tính toán chi tiết kết cấu áo đường mềm

Kết cấu áo đường mềm được đề xuất bao gồm nhiều lớp vật liệu. Lớp mặt sử dụng bê tông nhựa hạt nhỏ và hạt thô để đảm bảo độ bằng phẳng, độ nhám và khả năng chống thấm. Lớp móng trên sử dụng cấp phối đá dăm loại I, và lớp móng dưới là cấp phối đá dăm loại II hoặc đất gia cố xi măng. Bề dày mỗi lớp được tính toán cẩn thận để mô đun đàn hồi chung của kết cấu (Ech) lớn hơn mô đun đàn hồi yêu cầu (Eyc), đảm bảo khả năng chịu tải trọng xe trong suốt thời hạn thiết kế 20 năm. Lựa chọn này vừa tối ưu về khả năng chịu lực, vừa phù hợp với năng lực thi công cơ giới hiện nay.

4.2. Giải pháp thiết kế nền đường đắp và hệ thống thoát nước

Giải pháp thiết kế nền đường được phân chia rõ ràng cho từng trường hợp: nền đắp và nền đào. Đối với nền đắp cao trên sườn dốc, biện pháp đánh cấp được áp dụng để tăng độ ổn định. Taluy nền đường được thiết kế với độ dốc phù hợp với từng loại đất và chiều cao đắp. Một yếu tố quan trọng là hệ thống thoát nước dọc. Rãnh dọc được bố trí hai bên đường ở những đoạn nền đào và các đoạn nền đắp thấp để thu và dẫn nước mặt ra khỏi phạm vi nền đường một cách nhanh chóng. Độ dốc dọc của rãnh được đảm bảo tối thiểu 0,5% để tránh lắng đọng, giữ cho nền đường luôn ở trạng thái khô ráo và ổn định.

V. Lập báo cáo kinh tế và giải pháp thi công tuyến đường hiệu quả

Hiệu quả của một dự án không chỉ nằm ở thiết kế kỹ thuật mà còn ở tính khả thi về mặt kinh tế và các giải pháp tổ chức thi công. Báo cáo kinh tế kỹ thuật cho dự án thiết kế tuyến đường ô tô Vũ Oai - Quang Hanh đã phân tích chi tiết các chi phí, từ giải phóng mặt bằng dự án đến chi phí xây lắp, tư vấn và dự phòng. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định dựa trên các định mức, đơn giá hiện hành của nhà nước, là cơ sở để chủ đầu tư huy động nguồn vốn. Bên cạnh đó, việc lập bản vẽ thi công tuyến đường chi tiết và đề xuất phương án thi công cơ giới hóa giúp đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo chất lượng và an toàn lao động, góp phần đưa công trình vào khai thác đúng kế hoạch, phát huy tối đa hiệu quả đầu tư.

5.1. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng và hiệu quả kinh tế

Việc xác định tổng mức đầu tư xây dựng là bước cuối cùng trong giai đoạn lập dự án. Chi phí này bao gồm nhiều hạng mục như: chi phí xây dựng (đào đắp đất đá, làm nền mặt đường, xây dựng cống...), chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, và chi phí giải phóng mặt bằng dự án. Báo cáo kinh tế kỹ thuật chứng minh rằng, mặc dù vốn đầu tư ban đầu lớn, nhưng hiệu quả kinh tế - xã hội mà dự án mang lại là rất đáng kể. Việc rút ngắn cự ly vận chuyển, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí vận hành phương tiện và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương sẽ nhanh chóng bù đắp chi phí đầu tư.

5.2. Vai trò của bản vẽ thi công và đảm bảo an toàn giao thông

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được hoàn thiện bằng bộ bản vẽ thi công tuyến đường chi tiết. Các bản vẽ này thể hiện chính xác vị trí tim tuyến, cao độ thiết kế, mặt cắt ngang điển hình, chi tiết kết cấu mặt đường và các công trình phụ trợ. Đây là tài liệu pháp lý quan trọng để nhà thầu triển khai thi công và để tư vấn giám sát kiểm tra chất lượng công trình. Song song với quá trình thi công, các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông đường bộ cũng được thiết kế, bao gồm hệ thống biển báo, vạch sơn kẻ đường, cọc tiêu, và hộ lan tại các vị trí đường cong nguy hiểm hoặc nền đắp cao, đảm bảo an toàn tối đa cho các phương tiện khi tuyến đường đi vào vận hành.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Giao thông vận tải là một ngành không thể thiếu đƣợc từ xa xƣa, trên thế giới cũng nhƣ hiện nay. Đối với các nƣớc có nền công nghiệp và kinh tế phát triển thì giao thông đƣờng bộ đóng một vai trò chiến lƣợc. Nó là huyết mạch của đất nƣớc. Đối với nƣớc ta, một nƣớc có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển - cần phải có cơ sở hạ tầng tốt - giao thông đƣờng bộ ngày càng có ý nghĩa quan trọng.

Nhằm củng cố những kiến thức đã đƣợc học và giúp cho sinh viên nắm bắt thực tiễn, hàng năm bộ môn Công Trình, Khoa Cơ điện và Công Trình trƣờng Đại học Lâm Nghiệp tổ chức đợt bảo vệ tốt nghiệp với mục tiêu đào tạo đội ngũ kỹ sƣ ngành xây dựng giỏi chuyên môn, nhanh nhậy trong lao động sản xuất, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, đó là tất cả những điều tâm huyết nhất của nhà trƣờng nói chung và các thầy, các cô trong bộ môn nói riêng. Khóa luận gồm ba phần: - Phần thứ nhất: Lập dự án đầu tƣ xây dựng tuyến A-B đi qua đoạn Vũ Oai – Quang Hanh thuộc địa phận Tỉnh Quảng Ninh từ Km:0  Km:6+83. - Phần thứ hai: Thiết kế kỹ thuật 1 Km từ lý trình Km:2+00 - Km:3+00. - Phần thứ ba: Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đƣờng.

Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế sản suất nên đồ án này của em không thể tránh khỏi thiếu sót. Thành thật mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy và các bạn đồng nghiệp để khóa luận của em đƣợc hoàn chỉnh hơn. Hà Nội, ngày. năm 2012 Sinh viên Lưu Văn Cường 2 PHẦN I LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG Chƣơng 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.

Giới thiệu vị trí tuyến Tuyến A-B là một trục chính quan trọng của tỉnh Quảng Ninh. Tuyến nằm trong dự án đoạn đi qua xã Vũ Oai - Quang Hanh Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và bản đồ địa hình khu vực có tỉ lệ 1:10.000, đƣờng đồng mức cách nhau 5m, tuyến A-B dài khoảng 6,08389 km. Căn cứ thiết kế Cơ sở hạ tầng nói chung và hệ thống giao thông nói riêng trong đó có mạng lƣới đƣờng bộ luôn là một nhân tố quan trọng cho việc phát triển kinh tế của bất kì quốc gia nào trên thế giới. Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã có nhiều đổi thay to lớn do sự tác động của cơ chế thị trƣờng, kinh tế phát triển, xã hội ngày càng ổn định văn minh làm phát sinh nhu cầu vận tải.

Sự tăng nhanh về số lƣợng phƣơng tiện và chất lƣợng phục vụ đã đặt ra yêu cầu bức bách về mật độ và chất lƣợng của mạng lƣới giao thông đƣờng bộ. Trong đó tuyến A-B là một bộ phận sẽ đƣợc xây dựng để đáp ứng nhu cầu đó. Với địa hình của nƣớc ta 2/3 là đồi núi do đó nhu cầu giao thông thông suốt trong năm đƣợc đặt ra trong mọi tình huống nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế và củng cố an ninh quốc phòng. Việc xây dựng tuyến sẽ đáp ứng đƣợc sự giao lƣu của dân cƣ trong vùng về kinh tế, văn hoá, xã hội, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong vùng, đảm bảo an ninh quốc phòng tổ quốc.

Tuyến đƣờng đƣợc xây dựng làm rút ngắt thời gian, tăng khả năng vận chuyển hàng hoá cũng nhƣ sự đi lại của nhân dân. Đặc biệt nó còn phục vụ đắc lực cho công tác quốc phòng bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Quy trình quy phạm sử dụng trong thiết kế Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10. Quy trình khảo sát + Quy trình khảo sát thiết kế đƣờng Ô tô 22TCN 263 - 2000 3 + Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 82 - 85 + Quy trình khảo sát địa chất 22TCN 27 - 82 1.

Quy trình thiết kế + Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng Ô tô TCVN 4054 - 05 + Quy trình thiết kế áo đƣờng mềm 22TCN 211 - 06 + Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 272-05 Bộ GTVT + Quy trình thiết kế áo đƣờng mềm và áo đƣờng cứng theo hƣớng dẫn của AASHTO – 86 + Quy trình thiết kế điển hình cống tròn 533-01-01 + Điều lệ báo hiệu đƣờng bộ 22TCN 237-01 1. Cơ sở pháp lý của việc xây dựng tuyến đƣờng Tuyến A-B với tổng chiều dài khoảng 6 km là phần dự án đƣờng vành đai Phía Bắc TP.Hạ Long đoạn Vũ Oai - Quang Hanh - Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003. - Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình. - Căn cứ Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lƣợng công trình.

- Căn cứ Văn bản số 1236/UBND-GT1 ngày 6/4/2010 của UBND tỉnh “V/v thống nhất phƣơng án tuyến đƣờng tránh thành phố Hạ Long (giai đoạn I)”; - Căn cứ Quyết định số 1586/QD-UBND ngày 31/5/2010 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Tuyến đƣờng vành đai phía Bắc thành phố Hạ Long, đoạn Vũ Oai – Quang Hanh”; - Căn cứ Quyết định số 1934/QD-UBND ngày 29/6/2010 của UBND tỉnh “V/v phê duyệt kế hoạch đấu thầu thực hiện công trình: Tuyến đƣờng vành đai phía Bắc thành phố Hạ Long, đoạn Vũ Oai – Quang Hanh”. 4 - Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại công số 3616/CV-SGTVT ngày 30/11/2010; Sở Xây dựng tại Tờ trình số 561/TTr-SXD ngày 22/12/2010; Hồ sơ mặt bằng hƣớng tuyến đƣờng vành đai phía Bắc thành phố Hạ Long tỷ lệ 1/10.000 đã đƣợc Ủy ban Nhân dân thị xã Cẩm Phả, huyện Hoành Bồ thỏa thuận, Sở Xây dựng thẩm định, trình. - Nội dung báo cáo đầu tƣ do tổng công ty tƣ vấn TKGTVT. - Và các văn bản, chế độ chính sách, quyết định khác có liên quan của chính phủ và bộ giao thông vận tải.

Các tài liệu được sử dụng để lập dự án - Dự án quy hoạch do tổng công ty 36 (bộ Qốc Phòng) lập tháng 3/2010. - Kết quả khảo sát địa hình gồm lƣới tọa độ hạng IV và đƣờng chuyền cấp II lƣới cao độ cấp kỹ thuật, lƣới khống chế cao độ và bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10.000 của vùng nghiên cứu thiết kế tuyến. - Kết quả khảo sát địa chất thủy văn dọc tuyến do các đơn vị khảo sát thực hiện theo đề cƣơng khảo sát kỹ thuật đƣợc bộ giao thông vận tải phê duyệt. - Báo cáo về hiện trạng và định hƣớng phát triển kinh tế xã hội khu vực đến năm 2020 do Viện nghiên cứu chiến lƣợc và phát triển giao thông vận tải lập tháng 11/1998.

- Báo cáo đánh giá tác động của môi trƣờng do trung tâm khoa học công nghệ môi trƣờng thuộc viện khoa học công nghệ giao thông vận tải lập 5 Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI VÙNG TUYẾN ĐI QUA 2. Điều kiện tự nhiên vùng tuyến đi qua 2. Địa hình địa mạo Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồi núi trung bình và thấp, triền núi phức tạp có đoạn thoải đoạn dốc thay đổi theo địa hình tuyến bám theo mem sông, tuyến cắt qua có sông, suối, khe tụ thủy và đi qua một số khu vực dân cƣ. Độ chênh cao giữa 2 điểm đầu (A) và cuối (B) của tuyến là 94,24 m.

Điều kiện địa chất công trình Thực hiện đề cƣơng khảo sát và lập dự án đầu tƣ lập tháng 3 năm 2010 và đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt, Công ty 36(Bộ Quốc Phòng) đã tiến hành khảo sát địa chất công trình trên tuyến đƣờng nghiên cứu, thực hiện khoan 8 hố khoan, lấy 27 mẫu để thí nghiệm : - Địa tầng từ trên xuống dƣới nhƣ sau: a. Lớp 1- Đất lẫn hữu cơ, đất ruộng : Có chiều dày từ 0,5m đến 1,5m. Lớp 2- Lớp á sét : Có chiều dày từ 2,55,0m. Lớp này phân bố ở tất cả các hố khoan.

Lớp 3- Lớp đá phong hoá: Có chiều dày trên 3,2m. Lớp này cũng phân bố ở tất cả các hố khoan. - Khu vực tuyến đi qua có điều kiện địa chất công trình tƣơng đối ổn định về các hiện tƣợng địa chất động lực, các hiện tƣợng địa chất bất lợi nhƣ sụt, trƣợt xảy ra ở diện nhỏ không ảnh hƣởng đến tuyến đƣờng. Thuỷ văn Theo điều tra của đội khảo sát địa chất, thuỷ văn thực hiện tháng 5/2004 cho thấy trong những năm gần đây đã xảy ra 1 trận lũ lịch sử vào năm 1980 trong phạm vi tuyến đƣờng đi qua nhƣng mức độ không nghiên trọng lắm.

Vật liệu xây dựng Do tuyến nằm trong khu vực đồi núi nên vật liệu xây dựng tuyến tƣơng đối sẵn ở gần cuối tuyến cách khoảng 3 km đã có sẵn mỏ đất có thể khai thác với trữ lƣợng lớn có thể đảm bảo chất lƣợng cho việc xây dựng nền đƣờng. Vật liệu cấp phối đá dăm có thể mua ở nhà máy khai thác đá gần đó. 6 Công tác xây dựng đƣờng ở Quảng Ninh đang đƣợc chú trọng nên khu vực này đã xây dựng trạm trộn BTN và chúng ta có thể đặt mua với trữ lƣợng lớn. Xung quanh vị trí tuyến có một vài con suối nhƣng trữ lƣợng cấp phối suối rất ít không đủ cho việc xây dựng tuyến đƣờng hơn nữa chất lƣợng lại kém, phải gia công trộn thêm thành phần hạt.

Chỉ nên tận dụng vật liệu này cho đƣờng cấp thấp. Nói tóm lại, vật liệu xây dựng đƣờng ở đây tƣơng đối thuận lợi cho công tác thi công. Khí hậu khu vực - Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 21 0C, biên nhiệt độ của ngày và đêm chênh lệch nhau gần 100. Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau và cũng là thời kỳ khô hanh.

Mùa lạnh thƣờng có sƣơng muối, cuối mùa hanh có mƣa phùn. Hạn hán thƣờng xảy ra vào những tháng đầu của mùa khô. Nhiệt độ nóng nhất từ 330C đến 340C. - Độ ẩm Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 84%, độ ẩm cao nhất vào tháng 10 lên tới 91% ( dao động từ 80 % - 95% ).

- Mưa Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10. Mùa khô hanh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Lƣợng mƣa trung bình năm là 1700 - 2400 mm với số ngày mƣa khoảng 90-170 ngày. Lƣợng mƣa trong mùa mƣa chiếm 80% lƣợng mƣa cả năm.

Mùa mƣa thƣờng có dông, mƣa và lũ quét. Lũ thƣờng xuất hiện vào tháng 8 và tháng 9. - Gió So với các tỉnh Bắc Bộ, Quảng Ninh chịu ảnh hƣởng gió mùa đông bắc mạnh hơn. Đây là nơi "đầu sóng ngọn gió".

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ