Thiết kế tuyến đường từ xã nghĩa thuận đến xã nghĩa long huyện nghĩa đàn tỉnh nghệ an

Nghiên cứu, thiết kế tuyến đường từ xã Nghĩa Thuận đến Nghĩa Long, huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An. Đồ án chi tiết về quy hoạch, kỹ thuật, và kết cấu đường.

Trường đại học

Đại học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

237
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

I. PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ

1. CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.1.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của dự án và tổ chức thực hiện dự án
1.1.1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2. TÌNH HÌNH KHU VỰC XÂY DỰNG

1.2.1. Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư
1.2.2. Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện
1.2.3. Tình hình dân sinh, kinh tế, chính trị, văn hóa
1.2.4. Về khả năng ngân sách của thành phố
1.2.5. Tình hình kinh tế, xã hội của các vùng phụ cận hoặc của các nước có liên quan tới dự án
1.2.6. Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng
1.2.6.1. Tình hình chung hiện tại về mạng lưới GTVT trong vùng nghiên cứu
1.2.6.2. Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ
1.2.6.3. Mạng lưới đường sắt
1.2.6.4. Đường sông, đường biển
1.2.7. Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải
1.2.7.1. Đánh giá chung về tình hình GTVT của vùng nghiên cứu
1.2.7.2. Dự báo nhu cầu vận tải của vùng nghiên cứu
1.2.7.3. Dự báo nhu cầu vận tải trên đường bộ, lưu lượng và thành phần xe chạy trên đường trong các thời kỳ tính toán
1.2.8. Đặc điểm địa hình địa mạo
1.2.9. Đặc điểm về địa chất
1.2.10. Đặc điểm về địa chất thủy văn
1.2.11. Vật liệu xây dựng
1.2.12. Đặc điểm khí hậu thủy văn

1.3. MỤC TIÊU CỦA CỦA TUYẾN TRONG KHU VỰC

2. CHƯƠNG 2: CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN

2.1. XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT

2.1.1. Xác định cấp hạng của tuyến
2.1.2. Xác định cấp thiết kế và cấp quản lý của đường ôtô

2.2. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

2.2.1. Các yếu tố mặt cắt ngang
2.2.2. Xác định các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ
2.2.3. Xác định các yếu tố kĩ thuật trên trắc dọc

2.3. BẢNG TỔNG HỢP CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ

3.1. Vạch tuyến trên bình đồ

3.2. Thiết kế bình đồ

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THUỶ VĂN VÀ THUỶ LỰC CẦU CỐNG

4.1. Xác định các đặc trưng thuỷ văn

4.2. Xác định lưu lượng tính toán

4.3. Tính toán cống

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

5.1. Yêu cầu đối với kết cấu áo đường mềm

5.2. Loại tầng mặt và mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu áo đường

5.3. Kiểm toán cấu tạo kết cấu áo đường 1

5.4. Kiểm toán cấu tạo kết cấu áo đường 2

5.5. So sánh và chọn lựa hai phương án áo đường

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG

6.1. Thiết kế trắc dọc

6.2. Thiết kế mặt cắt ngang

7. CHƯƠNG 7: KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP

8. CHƯƠNG 8: CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG

8.1. Qui định về thiết kế công trình phòng hộ đảm bảo an toàn giao thông

9. CHƯƠNG 9: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

9.1. Những tác động tới môi trường khi xây dựng và khai thác dự án

9.2. Các giải pháp nhằm khắc phục các ảnh hưởng tiêu cực của dự án đến môi trường

10. CHƯƠNG 10: TÍNH CHI PHÍ XÂY DỰNG, VẬN DOANH KHAI THÁC SO SÁNH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN

10.1. Tổng chi phí xây dựng

10.2. Tính chi phí vận doanh khai thác

10.3. So sánh các phương án

II. PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

1. CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ ĐOẠN TUYẾN

1.1. Thiết kế bình đồ tuyến

1.2. Thiết kế đường cong nằm

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TRẮC DỌC

2.1. Thiết kế đường đỏ

2.2. Tính toán các yếu tố đường cong đứng

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC

3.1. Nguyên tắc chung

3.2. Luận chứng chọn loại cống, khẩu độ cống

3.3. Thiết kế cống điển hình

4. CHƯƠNG 4: KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP TKKT

III. PHẦN III: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

1. CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHÍ HẬU

1.1. Tình hình của tuyến được chọn

1.2. Khí hậu thủy văn

1.3. Vật liệu xây dựng địa phương

1.4. Tình hình cung cấp nguyên vật liệu

1.5. Tình hình về đơn vị thi công và thời hạn thi công

1.6. Bố trí mặt bằng thi công

1.7. Tình hình dân sinh

1.8. Quy mô công trình

2. CHƯƠNG 2: CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

2.1. Giới thiệu phương án thi công dây chuyền

2.2. Kiến nghị chọn phương pháp thi công dây chuyền

2.3. Chọn hướng thi công

2.4. Trình tự và tiến độ thi công

3. CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

3.1. Chuẩn bị mặt bằng thi công

3.2. Chuẩn bị các loại nhà và văn phòng tại hiện trường

3.3. Chuẩn bị các các cơ sở sản xuất

3.4. Chuẩn bị đường tạm

3.5. Chuẩn bị hiện trường thi công

4. CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG

4.1. Thống kê số lượng cống

4.2. Biện pháp thi công 1 cống điển hình

4.3. Tổ chức thi công 1 cống điển hình

5. CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

5.1. Giải pháp thi công các dạng nền đường

5.2. Tính toán điều phối đất

6. CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG

6.1. Giới thiệu chung

6.2. Kết cấu áo đường

6.3. Điều kiện cung cấp vật liệu

6.4. Điều kiện thời tiết – khí hậu

6.5. Các yêu cầu về sử dụng vật liệu để thi công

6.6. Chọn phương pháp thi công

6.7. Quy trình công nghệ thi công

7. CHƯƠNG 7: CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

7.1. TRÌNH TỰ LÀM CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

7.2. THỜI GIAN THI CÔNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án đường Nghĩa Thuận Nghĩa Long Nghệ An

Dự án Thiết Kế Tuyến Đường Nghĩa Thuận – Nghĩa Long là một hợp phần quan trọng trong chiến lược phát triển hạ tầng giao thông huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Tuyến đường này không chỉ là một công trình dân sinh mà còn mang ý nghĩa chiến lược, kết nối các trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa khu vực. Với tổng chiều dài 6.364,25 km, dự án được kỳ vọng sẽ giải quyết bài toán giao thương, vận chuyển hàng hóa và hành khách, vốn gặp nhiều khó khăn do hệ thống đường cũ đã xuống cấp. Hiện trạng mạng lưới giao thông trong vùng chủ yếu là đường cấp thấp, không đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng, đặc biệt trong mùa mưa lũ. Việc xây dựng tuyến đường mới sẽ tạo ra một trục giao thông huyết mạch, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, đồng thời tạo đà cho phát triển kinh tế xã hội Nghĩa Đàn. Dự án được triển khai dựa trên các cơ sở pháp lý vững chắc, bao gồm các quyết định của Chính phủ và Sở Giao thông Vận tải Nghệ An, thể hiện sự cần thiết và cấp bách trong việc hoàn thiện mạng lưới đường bộ quốc gia. Công trình này là một minh chứng cho nỗ lực đầu tư vào cơ sở hạ tầng, chuẩn bị cho những bước phát triển vượt bậc trong tương lai, không chỉ cho địa phương mà còn cho sự kết nối giao thông Nghệ An với các vùng lân cận.

1.1. Sự cần thiết đầu tư hạ tầng giao thông huyện Nghĩa Đàn

Huyện Nghĩa Đàn là khu vực có tiềm năng phát triển nông nghiệp và công nghiệp chế biến, tuy nhiên, hệ thống giao thông hiện tại là một rào cản lớn. Các tuyến đường liên xã, đặc biệt là trục Nghĩa Thuận – Nghĩa Long, chủ yếu là đường đất cấp thấp, thường xuyên lầy lội vào mùa mưa, gây khó khăn cho việc đi lại và vận chuyển nông sản. Thực trạng này làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế và đời sống người dân. Việc xây dựng một dự án đường giao thông Nghĩa Thuận Nghĩa Long mới là yêu cầu cấp bách để tháo gỡ điểm nghẽn này. Tuyến đường không chỉ phục vụ nhu cầu dân sinh mà còn là động lực thúc đẩy giao thương, thu hút đầu tư, và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục. Đây là một phần trong kế hoạch tổng thể nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông, đảm bảo kết nối thông suốt, góp phần vào mục tiêu an ninh quốc phòng và phát triển bền vững của tỉnh.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của dự án đường Nghĩa Long

Mục tiêu chính của dự án là xây dựng mới tuyến đường nối xã Nghĩa Thuận và xã Nghĩa Long với tổng chiều dài 6,364 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng. Phạm vi nghiên cứu bao gồm khảo sát toàn diện các yếu tố địa hình, địa chất, thủy văn để đưa ra phương án thiết kế tối ưu nhất. Dự án tập trung vào việc hình thành một tuyến đường có chất lượng khai thác cao, đảm bảo an toàn giao thông và có khả năng đáp ứng nhu cầu vận tải trong dài hạn. Bên cạnh việc xây dựng nền mặt đường, hồ sơ thiết kế cơ sở tuyến đường Nghệ An còn bao gồm các hạng mục phụ trợ như hệ thống cống thoát nước, công trình phòng hộ và biển báo giao thông. Mục tiêu xa hơn là tạo tiền đề để nâng cấp cơ sở hạ tầng, thúc đẩy kinh tế vùng phía Tây Nghệ An, nơi còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác.

1.3. Cơ sở pháp lý triển khai dự án đầu tư công Nghệ An

Dự án được triển khai dựa trên một hệ thống văn bản pháp lý chặt chẽ. Các cơ sở chính bao gồm Thông báo số 99/TB của Văn phòng Chính phủ về chủ trương xây dựng xa lộ Bắc Nam, Quyết định 195/TTG về thành lập ban chỉ đạo, và các văn bản liên quan khác của Chính phủ và Bộ Giao thông Vận tải. Báo cáo nghiên cứu khả thi do Tổng Công ty tư vấn thiết kế GTVT lập là tài liệu cốt lõi, xác định tính hiệu quả và cần thiết của dự án. Những thông tin dự án đầu tư công Nghệ An này đảm bảo rằng việc xây dựng tuyến đường tuân thủ đúng quy hoạch chung, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia và địa phương, đồng thời là nền tảng để chủ đầu tư dự án đường Nghĩa Thuận và các bên liên quan thực hiện các bước tiếp theo.

II. Các thách thức trong quy hoạch đường liên xã Nghĩa Thuận

Quá trình quy hoạch đường liên xã Nghĩa Thuận Nghĩa Long đối mặt với nhiều thách thức cố hữu, đòi hỏi các giải pháp kỹ thuật và quản lý đồng bộ. Thách thức lớn nhất đến từ đặc điểm địa hình, địa chất phức tạp của khu vực. Tuyến đường dự kiến đi qua vùng đồi núi trung bình và thấp, cắt qua nhiều khe tụ thủy, đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống cống thoát nước dày đặc và hiệu quả để đảm bảo sự ổn định của công trình. Về mặt địa chất, dù nền đất tương đối ổn định với các lớp cát pha và á sét, việc bóc bỏ lớp đất hữu cơ và xử lý nền ở những đoạn đắp hoàn toàn vẫn là một công việc tốn kém và cần sự chính xác cao. Một thách thức khác là hiện trạng mạng lưới giao thông khu vực đã xuống cấp trầm trọng. Các tuyến đường hiện hữu không thể đáp ứng nhu cầu vận tải ngày một tăng, gây áp lực lớn lên việc phải hoàn thành dự án đúng tiến độ. Ngoài ra, vấn đề giải phóng mặt bằng dự án Nghĩa Long và các tác động đến đời sống dân sinh cũng cần được xem xét kỹ lưỡng. Dân cư sống tập trung dọc tuyến, việc đền bù, tái định cư và đảm bảo sinh kế cho người dân là một bài toán xã hội phức tạp, cần sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, đơn vị thi công đường Nghĩa Đàn và cộng đồng.

2.1. Hiện trạng mạng lưới giao thông và nhu cầu vận tải

Mạng lưới giao thông hiện tại của huyện Nghĩa Đàn và các vùng lân cận còn nhiều hạn chế. Quốc lộ 1A, dù là trục chính, nhưng thường xuyên quá tải. Các tuyến tỉnh lộ và đường liên xã khác đã xuống cấp, mặt đường hẹp, kết cấu yếu, không đảm bảo an toàn. Nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách dự báo sẽ tăng nhanh, đặc biệt khi kinh tế địa phương chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa. Theo dự báo, lưu lượng xe quy đổi trên tuyến có thể đạt 2.234 xe/ngày đêm vào năm thứ 15, vượt xa khả năng đáp ứng của hạ tầng hiện hữu. Sự chênh lệch giữa cung và cầu này đặt ra yêu cầu bức thiết phải đầu tư xây dựng mới các tuyến đường như dự án đường giao thông Nghĩa Thuận Nghĩa Long để hoàn chỉnh mạng lưới và giảm tải cho các trục đường hiện có.

2.2. Đặc điểm địa hình địa chất và thủy văn khu vực

Khu vực xây dựng tuyến có địa hình đồi núi thấp, triền núi tương đối thoải, tuy nhiên lại bị chia cắt bởi nhiều khe suối. Yếu tố này đòi hỏi thiết kế phải tính toán kỹ lưỡng về hệ thống thoát nước để tránh xói lở và ngập úng. Địa chất khu vực chủ yếu là cát pha, á sét và đá phong hóa, nền đất tương đối tốt cho xây dựng nhưng vẫn cần các biện pháp xử lý nền móng tiêu chuẩn. Về thủy văn, khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa mưa tập trung từ tháng 8 đến tháng 12, lượng mưa lớn có thể gây lũ lụt cục bộ. Đây là những yếu tố tự nhiên mà đội ngũ tư vấn thiết kế hạ tầng giao thông phải lường trước để đảm bảo tính bền vững và an toàn cho công trình trong suốt vòng đời khai thác.

III. Phương pháp xác định tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông

Việc xác định các chỉ tiêu kỹ thuật là bước nền tảng, quyết định đến chất lượng và hiệu quả khai thác của dự án đường giao thông Nghĩa Thuận Nghĩa Long. Quá trình này tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn hiện hành, cụ thể là TCVN 4054-05. Dựa trên lưu lượng xe dự báo (2.234 xcqđ/ngđ), tuyến đường được xác định có cấp thiết kế là đường cấp IV Đồng Bằng, với vận tốc thiết kế là 60 km/h. Từ đó, các thông số kỹ thuật chủ yếu được tính toán chi tiết. Bề rộng nền đường được xác định là 9m, trong đó phần mặt đường xe chạy rộng 7m cho 2 làn xe. Độ dốc ngang mặt đường bê tông nhựa được chọn là 2% để đảm bảo thoát nước tốt. Một trong những yếu tố quan trọng nhất trong hồ sơ thiết kế cơ sở tuyến đường Nghệ An là việc tính toán các thông số cho đường cong. Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường được áp dụng là 300m, và bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu là 4000m để đảm bảo tầm nhìn và an toàn cho xe chạy. Các thông số này đều được tổng hợp và kiểm tra chéo, đảm bảo sự hài hòa giữa các yếu tố hình học của tuyến, tạo ra một công trình vừa an toàn, vừa kinh tế.

3.1. Lựa chọn cấp hạng kỹ thuật theo TCVN 4054 05

Việc lựa chọn cấp hạng kỹ thuật cho tuyến đường dựa trên hai yếu tố chính: chức năng của tuyến và lưu lượng xe thiết kế trong tương lai. Theo phân tích, tuyến Nghĩa Thuận – Nghĩa Long đóng vai trò là trục kết nối quan trọng trong khu vực, phục vụ nhu cầu giao thông liên xã. Với lưu lượng xe con quy đổi dự báo là 2.234 xe/ngày đêm, đối chiếu với bảng tiêu chuẩn trong TCVN 4054-05, tuyến đường được phân loại là đường cấp IV. Cụ thể hơn, do địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi thấp, cấp thiết kế được xác định là cấp IV Đồng Bằng. Lựa chọn này là cơ sở để ấn định các chỉ tiêu kỹ thuật khác như vận tốc thiết kế (60 km/h), bán kính cong tối thiểu, và độ dốc dọc lớn nhất, đảm bảo tính thống nhất và khoa học trong toàn bộ quá trình thiết kế.

3.2. Tính toán chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến

Sau khi xác định cấp hạng, các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể được tính toán. Số làn xe cần thiết là 2 làn, với bề rộng mỗi làn là 3,5m. Bề rộng lề đường được thiết kế là 1m mỗi bên, bao gồm 0,5m lề gia cố và 0,5m lề không gia cố. Các yếu tố trên bình đồ như bán kính đường cong nằm, độ dốc siêu cao và chiều dài đoạn chuyển tiếp được tính toán cẩn thận để xe chạy êm thuận và an toàn. Ví dụ, với bán kính R=300m, độ dốc siêu cao isc=3% và chiều dài đoạn nối siêu cao là 50m. Trên trắc dọc, độ dốc dọc lớn nhất được khống chế ở mức 6%, bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu 4000m và lõm tối thiểu 1500m để đảm bảo tầm nhìn an toàn cho người lái.

IV. Quy trình thiết kế cơ sở tuyến đường Nghĩa Thuận Nghĩa Long

Quy trình thiết kế cơ sở cho tuyến đường Nghĩa Thuận - Nghĩa Long là một chuỗi các công tác kỹ thuật phức tạp, từ vạch tuyến trên bình đồ đến hoàn thiện bản vẽ thiết kế đường Nghĩa Long. Giai đoạn đầu tiên là vạch tuyến, dựa trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, các nguyên tắc cơ bản là đảm bảo hướng tuyến gần với đường chim bay nhất có thể, kết hợp hài hòa với địa hình và tránh các chướng ngại vật, khu vực địa chất yếu. Hai phương án tuyến đã được đề xuất để so sánh và lựa chọn phương án tối ưu về kinh tế - kỹ thuật. Tiếp theo, thiết kế bình đồ được thực hiện, trong đó các yếu tố của đường cong nằm được tính toán chính xác. Các cọc định vị trên tuyến được xác định để phục vụ công tác thi công ngoài thực địa. Song song với đó là công tác thiết kế trắc dọc và trắc ngang. Thiết kế đường đỏ trên trắc dọc nhằm tối ưu hóa khối lượng đào đắp, đảm bảo độ dốc trong giới hạn cho phép và sự êm thuận khi vận hành. Thiết kế mặt cắt ngang xác định cụ thể cấu tạo các lớp của nền, mặt đường và hệ thống rãnh thoát nước. Cuối cùng, giải pháp kết cấu áo đường và hệ thống thoát nước được luận chứng chi tiết, tạo nên một bộ hồ sơ thiết kế cơ sở tuyến đường Nghệ An hoàn chỉnh.

4.1. Thiết kế bình đồ tuyến và yếu tố đường cong nằm

Thiết kế bình đồ là việc xác định vị trí tim đường trên mặt bằng. Quá trình này bắt đầu bằng việc vạch các phương án tuyến, sau đó lựa chọn phương án tốt nhất dựa trên các chỉ tiêu như chiều dài, khối lượng thi công và tác động môi trường. Các yếu tố hình học của đường cong nằm như bán kính (R), góc chuyển hướng (α), và chiều dài đường cong chuyển tiếp (Lct) được tính toán theo tiêu chuẩn TCVN 4054-05. Đối với tuyến đường cấp IV, vận tốc 60 km/h, bán kính tối thiểu thông thường là R=300m. Việc bố trí đường cong chuyển tiếp giúp xe ra vào đường cong một cách êm thuận, giảm tác động đột ngột của lực ly tâm, đảm bảo an toàn và thoải mái cho hành khách.

4.2. Thiết kế trắc dọc trắc ngang và tối ưu hóa đào đắp

Thiết kế trắc dọc là việc xác định cao độ tim đường (đường đỏ) dọc theo tuyến. Mục tiêu là cân bằng khối lượng đào và đắp, giảm chi phí vận chuyển đất và hạn chế tác động đến môi trường. Độ dốc dọc được khống chế theo tiêu chuẩn (tối đa 6%) và các đường cong đứng (lồi và lõm) được bố trí tại các điểm gãy độ dốc để đảm bảo xe chạy êm thuận và có đủ tầm nhìn. Thiết kế trắc ngang định hình mặt cắt của con đường tại mỗi vị trí, bao gồm bề rộng và độ dốc của các bộ phận như mặt đường, lề đường, ta luy và rãnh thoát nước. Việc tối ưu hóa thiết kế trắc dọc và trắc ngang giúp giảm đáng kể dự toán kinh phí xây dựng đường.

4.3. Giải pháp kết cấu áo đường mềm và hệ thống thoát nước

Kết cấu áo đường mềm được lựa chọn cho dự án, phù hợp với điều kiện tải trọng và vật liệu địa phương. Cấu tạo điển hình bao gồm các lớp: bê tông nhựa hạt mịn, bê tông nhựa hạt trung, lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm loại 1, và lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại 2. Chiều dày mỗi lớp được tính toán và kiểm toán theo các tiêu chuẩn về cường độ chịu cắt trượt và độ võng đàn hồi để đảm bảo khả năng chịu lực trong suốt thời gian khai thác. Hệ thống thoát nước là hạng mục cực kỳ quan trọng do tuyến đường cắt qua nhiều khe tụ thủy. Giải pháp chủ yếu là sử dụng các cống tròn bê tông cốt thép tại các vị trí tụ nước, kết hợp với hệ thống rãnh dọc hai bên đường để thu và dẫn nước, bảo vệ nền đường khỏi bị xói mòn và hư hỏng.

V. Đánh giá hiệu quả dự án và tác động đến kinh tế xã hội

Dự án Thiết Kế Tuyến Đường Nghĩa Thuận – Nghĩa Long được đánh giá sẽ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn, là đòn bẩy cho sự phát triển toàn diện của khu vực. Về mặt kinh tế, tuyến đường sau khi hoàn thành sẽ rút ngắn thời gian di chuyển, giảm chi phí vận tải, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa, đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp của địa phương. Điều này sẽ thúc đẩy thương mại, dịch vụ, thu hút các chủ đầu tư dự án đường Nghĩa Thuận vào các lĩnh vực tiềm năng, từ đó tạo thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Về mặt xã hội, công trình giúp cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ công cộng thiết yếu như giáo dục, y tế, văn hóa. An ninh quốc phòng cũng được củng cố nhờ khả năng cơ động nhanh chóng. Bên cạnh những lợi ích, dự án cũng nhận diện các tác động tiêu cực tiềm ẩn đến môi trường trong giai đoạn thi công như bụi, tiếng ồn, và nguy cơ xói lở. Do đó, các giải pháp giảm thiểu đã được đưa vào hồ sơ thiết kế cơ sở tuyến đường Nghệ An, thể hiện trách nhiệm của dự án đối với sự phát triển bền vững.

5.1. Tác động đến phát triển kinh tế xã hội huyện Nghĩa Đàn

Tuyến đường mới sẽ là mạch máu kinh tế, kết nối các vùng sản xuất với thị trường tiêu thụ. Phát triển kinh tế xã hội Nghĩa Đàn sẽ có bước đột phá khi các ngành công nghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ cao có điều kiện phát triển mạnh mẽ hơn. Việc cải thiện hạ tầng giao thông cũng là yếu tố then chốt để khai thác tiềm năng du lịch sinh thái của vùng. Đời sống văn hóa, tinh thần của người dân được nâng cao thông qua việc tăng cường giao lưu. Tóm lại, tuyến đường không chỉ là một công trình giao thông đơn thuần mà còn là một công cụ mạnh mẽ để tái cấu trúc kinh tế và cải thiện chất lượng sống cho cộng đồng địa phương.

5.2. Phân tích dự toán kinh phí xây dựng và chi phí vận hành

Một phần quan trọng trong báo cáo nghiên cứu khả thi là dự toán kinh phí xây dựng đường. Chi phí này bao gồm các hạng mục chính: chi phí xây dựng nền, mặt đường; chi phí xây dựng cầu cống; chi phí giải phóng mặt bằng và các chi phí khác. Việc sử dụng tối đa vật liệu tại chỗ như cấp phối đồi và đá đã giúp giảm giá thành công trình. Ngoài chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành, bảo trì trong quá trình khai thác cũng được tính toán để so sánh hiệu quả giữa các phương án. Phân tích kinh tế cho thấy, mặc dù vốn đầu tư ban đầu lớn, nhưng lợi ích lâu dài mà dự án mang lại cho nền kinh tế là rất đáng kể, thể hiện tính hiệu quả và khả thi của dự án.

5.3. Các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường

Quá trình thi công và vận hành tuyến đường không thể tránh khỏi các tác động đến môi trường. Để giảm thiểu, các giải pháp đã được đề xuất. Trong giai đoạn thi công, đơn vị thi công đường Nghĩa Đàn sẽ áp dụng các biện pháp như phun nước dập bụi, che chắn vật liệu, và quản lý chặt chẽ chất thải xây dựng. Các biện pháp chống xói lở như trồng cỏ, xây kè tại các ta luy dốc sẽ được ưu tiên. Đối với chế độ thủy văn, việc thiết kế hệ thống cống thoát nước hợp lý đảm bảo không cản trở dòng chảy tự nhiên. Trong giai đoạn vận hành, việc trồng cây xanh hai bên đường sẽ giúp giảm ô nhiễm không khí và tiếng ồn, tạo cảnh quan xanh cho tuyến đường.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI NÓI ĐẦU Song song với sự phát triển của tất cả các ngành khoa học kỹ thuật, ngành xây dựngcũng đóng góp một phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa ởnƣớc ta hiện nay. Trong những năm gần đây, ngành xây dựng Cầu - đƣờng đang trên đà phát triển mạnh mẽ và góp phần đƣa đất nƣớc ta ngày càng phồn vinh,vững mạnh sánh vai với các nƣớc trong khu vực cũng nhƣ các nƣớc trên thế giới. Là sinh viên của ngành kỹ thuật công trình xây dựng trƣờng Đại học Lâm Nghiệp, để theo kịp nhịp độ phát triển đó đòi hỏi phải có sự nỗ lực lớn của bản thân cũng nhƣ nhờ sự giúp đỡtận tình của tất các thây cô trong quá trình học tập.Đồ án tốt nghiệp nghành kỹ thuật công trình xây dựng là một trong số các chỉ tiêu nhằm đánhgiá khả năng học tập, nghiên cứu và học hỏi của sinh viên trong suốt khoá học.Qua đồ án tốt nghiệp này, tôi đã có dịp tổng hợp lại toàn bộ kiến thức của mình mộtcách hệ thống, cũng nhƣ bƣớc đầu đi vào thiết kế một công trình thực sự. Đó là những công việc hết sức cần thiết và là hành trang chính yếu của sinh viên ngành kỹ thuật công trình xây dựng trƣớc khi ra trƣờng.Tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này là nhờ sự giúp đỡ hết sức tận tình của các thầy cô giáo của trƣờng Đại học Lâm Nghiệp và đặc biệt sự hƣớng dẫn tận tình của hai thầy cô hƣớng dẫn Ths Phạm Minh Việt , Nguyễn Thị Tình.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên trong quá trình thực hiện chắc chắn tôi không tránh khỏi những sai sót do kiến thức còn hạn chế. Tôi rất mong nhận đƣợc các ýkiến đóng góp của quí thầy, cô. Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2018 Sinh viên thực hiện Trần Đức Long i MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU.

ii CHƢƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của dự án và tổ chức thực hiện dự án. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.

TÌNH HÌNH KHU VỰC XÂY DỰNG. Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tƣ. Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện. Tình hình dân sinh, kinh tế, chính trị, văn hóa.

Về khả năng ngân sách của thành phố .1 : Tình hình kinh tế, xã hội của các vùng phụ cận hoặc của các nƣớc có liên quan tới dự án. Mạng lƣới giao thông vận tải trong vùng. 1 : Tình hình chung hiện tại về mạng lƣới GTVT trong vùng nghiên cứu.2 : Hiện trạng mạng lƣới giao thông đƣờng bộ. Mạng lƣới đƣờng sắt.4 : Đƣờng sông, đƣờng biển.

5 6 : Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải. 1 : Đánh giá chung về tình hình GTVT của vùng nghiên cứu. Dự báo nhu cầu vận tải của vùng nghiên cứu. 3 : Dự báo nhu cầu vận tải trên đƣờng bộ, lƣu lƣợng và thành phần xe chạy trên đƣờng trong các thời kỳ tính toán.

Đặc điểm địa hình địa mạo. Đặc điểm về địa chất. Đặc điểm về địa chất thủy văn. Vật liệu xây dựng.

Đạc điểm khí hậu thủy văn. MỤC TIÊU CỦA CỦA TUYẾN TRONG KHU VỰC:. 15 CHƢƠNG 2: CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN. XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT:.

Xác định cấp hạng của tuyến. Xác định cấp thiết kế và cấp quản lý của đƣờng ôtô. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA TUYẾN ĐƢỜNG 16 1. Các yếu tố mặt cắt ngang.

Khả năng thông xe và số làn xe cần thiết:. Kích thƣớc mặt cắt ngang đƣờng:. Bề rồng mặt đƣờng:. Bề rồng lề đƣờng:.

Độ dốc ngang của đƣờng:. Xác định các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ. Xác định độ dốc siêu cao:. Bán kính đƣờng cong nằm: .Tính toán độ mở rộng trong đƣờng cong ∆ :.

Xác định đoạn chêm giữa 2 đƣờng cong. Tính toán tầm nhìn xe chạy. Xác định các yếu tố kĩ thuật trên trắc dọc: .Xác định độ dốc dọc lớn nhất: idmax = min (idmax keo bam ,idmax ). Bán kính tối thiểu của đƣờng cong đứng lồi:.

Bán kính tối thiểu của đƣờng cong đứng lõm: .BẢNG TỔNG HỢP CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN. 37 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ. Vạch tuyến trên bình đồ. Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ.

Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ. Giới thiệu sơ bộ về các phƣơng án tuyến đã vạch. Thiết kế bình đồ: .Các yếu tố đƣờng cong nằm. Xác định các cọc trên tuyến.

42 CHƢƠNG 4: TÍNH TOÁN THUỶ VĂN VÀ THUỶ LỰC CẦU CỐNG. Xác định các đặc trƣng thuỷ văn. Diện tích lƣu vực F (Km2) :. Chiều dài lòng sông chính L (Km) :.

Chiều dài bình quân của sƣờn dốc lƣu vực :. Độ dốc trung bình của dòng suối chính I1s (‰) :. Độ dốc trung bình của sƣờn dốc Isd (‰) :. Xác định lƣu lƣợng tính toán.

Xác định thời gian tập trung nƣớc trên sƣờn dốc τsd :. Xác định hệ số địa mạo thuỷ văn ơls của lòng suối :. Xác định trị số Ap% :. Tính toán cống:.

Thống kê cống :. Yêu cầu đối với nền đƣờng:. Rãnh thoát nƣớc. 64 CHƢƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG.

Yêu cầu đối với kết cấu áo đƣờng mềm. Loại tầng mặt và mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu áo đƣờng. Loại tầng mặt kết cấu áo đƣờng:. Xác định lƣợng xe của các xe ở cuối thời kỳ khai thác:.

Mô đun đàn hồi yêu cầu của mặt đƣờng:. Chọn sơ bộ cấu tạo kết cấu áo đƣờng:. Kiểm toán cấu tạo kết cấu áo đƣờng 1:. KẾT CẤU PHẦN XE CHẠY:.

Kiểm tra kết cấu theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi. Kiểm tra cƣờng độ kết cấu theo tiêu chuẩn chịu cắt trƣợt trong nền đất:. Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa:. KẾT CẤU PHẦN LỀ GIA CỐ:.

Kiểm toán cấu tạo kết cấu áo đƣờng 2:. KẾT CẤU PHẦN XE CHẠY:. Kiểm tra kết cấu theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi. Kiểm tra cƣờng độ kết cấu theo tiêu chuẩn chịu cắt trƣợt trong nền đất: .Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa:.

KẾT CẤU PHẦN LỀ GIA CỐ:. So sánh và chọn lựa hai phƣơng án áo đƣờng:. 86 CHƢƠNG 6: THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG. Thiết kế trắc dọc.

Thiết kế mặt cắt ngang. Các cấu tạo mặt cắt ngang. Kết quả thiết kế:. 103 CHƢƠNG 7: KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP.

112 CHƢƠNG 8: CÔNG TRÌNH PHÕNG HỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN TUYẾN ĐƢỜNG. Qui định về thiết kế công trình phòng hộ đảm bảo an toàn giao thông:. Vạch tín hiệu giao thông:. Đinh phản quan:.

Mốc lộ giới:. 131 CHƢƠNG 9: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG. Những tác động tới môi trƣờng khi xây dựng và khai thác dự án. Các giải pháp nhằm khắc phục các ảnh hƣởng tiêu cực của dự án đến môi trƣờng.

Giải pháp khắc phục các ảnh hƣờng tiêu cực của dự án đến môi trƣờng. Giải pháp khắc phục những ảnh hƣởng tới chế độ thủy văn. Giải pháp khắc phục những ảnh hƣởng do thi công. Giải pháp khắc phục những ảnh hƣởng trong giai đoạn vận hành.

Kết luận kiến nghị. 136 CHƢƠNG 10: TÍNH CHI PHÍ XÂY DỰNG, VẬN DOANH KHAI THÁC SO SÁNH VÀ CHỌN PHƢƠNG ÁN. Tổng chi phí xây dựng:. Chi phí xây dựng nền, mặt đƣờng:.

Chi phí xây dựng cầu cống:. Tổng chi phí xây dựng:. Tính chi phí vận doanh khai thác:. Chi phí khai thác của ôtô (Sôtô).

Chi phí khai thác đƣờng:. So sánh các phƣơng án:. Hệ số triển tuyến:. Mức độ thoải của tuyến trên mặt cắt dọc:.

Góc chuyển hƣớng bình quân:. 152 CHƢƠNG 1 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ ĐOẠN TUYẾN. Thiết kế bình đồ tuyến:. Thiết kế đƣờng cong nằm:.

Mục đích và nội dung tính toán:. Tính toán thiết kế đƣờng cong nằm:. 156 Chƣơng 2 THIẾT KẾ TRẮC DỌC. Thiết kế đƣờng đỏ:.

Tính toán các yếu tố đƣờng cong đứng:. 163 CHƢƠNg 3: THIẾT KẾ Công trình thoát NƢỚC. Nguyên tắc chung. Luận chứng chọn loại cống, khẩu độ cống:.

Thiết kế cống điển hình:. 169 CHƢƠNG 4: KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP TKKT. 174 PHẦN III THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG. 188 CHƢƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHÍ HẬU.

Tình hình của tuyến đƣợc chọn:. Khí hậu thủy văn:. Vật liệu xây dựng địa phƣơng:. Tình hình cung cấp nguyên vật liệu.

Tình hình về đơn vị thi công và thời hạn thi công. Bố trí mặt bằng thi công. Lán trại và công trình phụ. Tình hình dân sinh:.

Quy mô công trình:. Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đƣờng. Công trình trên tuyến:. 190 CHƢƠNG 2: CHỌN PHƢƠNG ÁN THI CÔNG.

Giới thiệu phƣơng án thi công dây chuyền:. Nội dung phƣơng pháp:. Ƣu, nhƣợc điểm của phƣơng pháp:. Điều kiện áp dụng đƣợc phƣơng pháp :.

Kiến nghị chọn phƣơng pháp thi công dây chuyền:. Chọn hƣớng thi công:. Trình tự và tiến độ thi công:. 193 CHƢƠNG 3: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.

Chuẩn bị mặt bằng thi công. Cắm cọc định tuyến:. Chuẩn bị các loại nhà và văn phòng tại hiện trƣờng. Chuẩn bị các các cơ sở sản xuất:.

Chuẩn bị đƣờng tạm:. Chuẩn bị hiện trƣờng thi công:. Khôi phục cọc:. Dọn dẹp mặt bằng thi công:.

Đảm bảo thoát nƣớc thi công:. Công tác lên khuôn đƣờng:. Thực hiện việc di dời các cọc định vị:. 198 CHƢƠNG 4: TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG.

Thống kê số lƣợng cống:. Biện pháp thi công 1 cống điển hình. Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa:. Vận chuyển và bốc dở các bộ phận của cống:.

Lắp đặt cống vào vị trí:. Vận chuyển vật liệu :cát , đá ,XM :. Đào hố móng:. Chú thích đào hố móng:.

Tổ chức thi công 1 cống điển hình. 203 CHƢƠNG 5: TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƢỜNG. Giải pháp thi công các dạng nền đƣờng:. Các biện pháp đắp nền đƣờng:.

Các biện pháp đào nền đƣờng:. Các yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng nền:. Các yêu cầu về công tác thi công:. Tính toán điều phối đất: .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ