Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường liên huyện tại Đại Từ, Thái Nguyên

Khám phá thiết kế tuyến đường liên huyện tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Nâng cao kết nối giao thông và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Công Trình Giao Thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2015

152
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án thiết kế tuyến đường liên huyện tại Đại Từ

Dự án thiết kế tuyến đường liên huyện thuộc địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên đóng vai trò chiến lược trong việc hoàn thiện mạng lưới giao thông khu vực. Tuyến đường này không chỉ là một công trình hạ tầng đơn thuần. Nó là tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt tại xã Yên Lãng và các vùng lân cận. Mục tiêu chính của dự án là tạo ra một trục kết nối giao thông quan trọng, giúp lưu thông hàng hóa, nông sản và dịch vụ một cách thuận lợi. Việc xây dựng tuyến đường mới sẽ rút ngắn khoảng cách di chuyển, giảm chi phí vận tải, và mở ra cơ hội phát triển thương mại, du lịch sinh thái, đặc biệt là khai thác tiềm năng của khu du lịch Hồ Núi Cốc. Hơn nữa, dự án góp phần thực hiện chủ trương đầu tư xây dựng tuyến đường theo chương trình hạ tầng giao thông nông thôn mới, nâng cao đời sống người dân, xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an ninh quốc phòng. Toàn bộ quá trình lập dự án, từ khảo sát đến thiết kế, đều tuân thủ chặt chẽ các cơ sở pháp lý và kỹ thuật hiện hành. Các văn bản như Luật Xây dựng, các nghị định của Chính phủ, và quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên là nền tảng pháp lý vững chắc. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN, cụ thể là TCVN 4054-05, cùng các quy trình khảo sát, thiết kế mặt đường mềm 22TCN 211-06 được áp dụng xuyên suốt, đảm bảo chất lượng và tính bền vững cho công trình. Một thuyết minh dự án đầu tư xây dựng chi tiết đã được lập ra để phân tích mọi khía cạnh, từ sự cần thiết đầu tư đến các giải pháp kỹ thuật, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của dự án.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa kinh tế xã hội của dự án

Mục tiêu cốt lõi của dự án đường giao thông Đại Từ là hoàn thiện và nâng cấp mạng lưới đường bộ, tạo động lực phát triển kinh tế-xã hội cho huyện Đại Từ. Về kinh tế, tuyến đường sau khi hoàn thành sẽ trở thành cầu nối giao thương huyết mạch, tăng cường lưu thông hàng hóa, nông sản (đặc biệt là cây chè) và thúc đẩy các ngành dịch vụ, vận tải. Về mặt xã hội, công trình này có ý nghĩa thiết thực trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, cải thiện khả năng tiếp cận giáo dục, y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số. Nó cũng góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và thực thi chính sách của nhà nước tại khu vực miền núi giáp ranh với các tỉnh Tuyên Quang và Vĩnh Phúc. Đây là một bước đi chiến lược trong việc hiện thực hóa mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.

1.2. Các căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Việc lập dự án đầu tư tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống pháp lý và quy chuẩn của Việt Nam. Cơ sở pháp lý chính bao gồm: Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình, và Quyết định số 1701/2001/QĐ-GTVT của UBND tỉnh Thái Nguyên. Các tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN được áp dụng làm kim chỉ nam cho mọi tính toán kỹ thuật. Cụ thể, Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054–05 là tài liệu cốt lõi để xác định cấp hạng, tốc độ thiết kế và các yếu tố hình học của tuyến. Bên cạnh đó, các quy trình chuyên ngành khác cũng được sử dụng như: Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô 22TCN 263-2000, Quy trình thiết kế mặt đường mềm 22TCN 211–06, và TCVN 4252–88 về lập thiết kế tổ chức xây dựng. Việc tuân thủ các quy chuẩn này đảm bảo công trình đạt tiêu chuẩn chất lượng và an toàn.

II. Phân tích thách thức địa hình khi thiết kế đường Đại Từ

Quá trình thiết kế tuyến đường liên huyện thuộc địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên đối mặt với nhiều thách thức, chủ yếu xuất phát từ điều kiện tự nhiên phức tạp. Huyện Đại Từ là một huyện miền núi, địa hình bị chia cắt mạnh, nhấp nhô và có độ dốc lớn. Tuyến đường dự kiến đi ven sườn đồi, cắt qua nhiều suối và vùng tụ thủy, đòi hỏi các giải pháp thiết kế công trình thoát nước phải được tính toán kỹ lưỡng, đặc biệt là vào mùa mưa. Đặc điểm địa chất cũng là một yếu tố cần quan tâm, với các nhóm đất chính như đất Feralit và đất xám mùn, có thể ảnh hưởng đến sự ổn định của nền đường. Một trong những thách thức lớn nhất là công tác giải phóng mặt bằng huyện Đại Từ. Tuyến đường đi qua các khu vực có rừng, vườn cây, và đất nông nghiệp của người dân, đòi hỏi phải có chính sách đền bù, tái định cư hợp lý để đảm bảo tiến độ dự án và ổn định đời sống xã hội. Thêm vào đó, việc dự báo chính xác nhu cầu vận tải trong tương lai là một bài toán khó. Sự phát triển của các ngành kinh tế như nông nghiệp (trồng chè), công nghiệp (khai khoáng tại mỏ Núi Hồng, Núi Pháo) và du lịch (Hồ Núi Cốc) sẽ tạo ra áp lực lớn lên hạ tầng giao thông nông thôn mới. Do đó, thiết kế phải có tầm nhìn dài hạn, đáp ứng được lưu lượng xe gia tăng, đảm bảo an toàn và hiệu quả khai thác, phù hợp với quy hoạch giao thông tỉnh Thái Nguyên.

2.1. Khó khăn từ đặc điểm địa hình địa mạo và địa chất

Địa hình huyện Đại Từ đặc trưng là vùng núi với cao độ thay đổi liên tục. Tuyến đường thiết kế có điểm đầu cao độ 555m và điểm cuối 495m, chạy ven sườn đồi gần suối. Điều này buộc đơn vị tư vấn thiết kế giao thông phải bố trí nhiều đường cong và các đoạn có độ dốc lớn để bám theo địa hình. Địa mạo chủ yếu là cỏ, cây bụi, có những đoạn đi qua rừng và vườn cây. Về địa chất, đất trên địa bàn được hình thành bởi 8 nhóm khác nhau, trong đó có các loại đất Feralit dễ bị xói mòn. Tình hình thủy văn cũng tương đối phức tạp do tuyến cắt qua nhiều đường tụ thủy, có nguy cơ ngập úng trong mùa mưa. Những yếu tố này đòi hỏi phải có giải pháp xử lý nền móng và hệ thống thoát nước tối ưu.

2.2. Yêu cầu về giải phóng mặt bằng và tác động môi trường

Công tác giải phóng mặt bằng huyện Đại Từ là một khâu quan trọng và phức tạp. Việc xây dựng tuyến đường mới hoàn toàn sẽ ảnh hưởng đến diện tích đất lâm nghiệp, đất nông nghiệp và có thể là cả đất ở của người dân. Quy trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chủ đầu tư, chính quyền địa phương và người dân. Bên cạnh đó, việc thi công có thể gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường như bụi, tiếng ồn, và nguy cơ sạt lở, xói mòn đất. Một bản đánh giá tác động môi trường chi tiết là yêu cầu bắt buộc, trong đó phải đề xuất các biện pháp giảm thiểu như trồng lại cây xanh, xây dựng kè chắn, và quản lý chất thải công trường một cách khoa học.

III. Hướng dẫn khảo sát địa hình cho thiết kế tuyến đường bộ

Công tác khảo sát địa hình, địa chất là bước khởi đầu, giữ vai trò quyết định đến chất lượng của toàn bộ dự án thiết kế tuyến đường liên huyện thuộc địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên. Quy trình khảo sát phải được thực hiện một cách bài bản, tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật như 22TCN 263-2000. Mục tiêu của giai đoạn này là thu thập đầy đủ và chính xác các dữ liệu về địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn... để làm cơ sở cho việc vạch tuyến và thiết kế. Dựa trên kết quả khảo sát và dự báo lưu lượng xe, các kỹ sư sẽ tiến hành xác định cấp hạng kỹ thuật cho tuyến đường. Theo tính toán từ tài liệu gốc, với lưu lượng xe dự báo trong 15 năm là 3852 xcqđ/ngđ, tuyến đường được kiến nghị là đường cấp III miền núi với tốc độ thiết kế Vtk=60km/h. Từ đó, tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu như chiều rộng làn xe, chiều rộng nền đường, độ dốc dọc tối đa, bán kính cong tối thiểu... đều được xác định theo tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054-05. Giai đoạn này cũng là lúc bắt đầu xây dựng hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công ban đầu. Hồ sơ này bao gồm các bản vẽ sơ bộ, thuyết minh các giải pháp thiết kế, và là cơ sở để các cơ quan quản lý, bao gồm Sở Giao thông Vận tải Thái Nguyên, thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng tuyến đường.

3.1. Quy trình khảo sát địa hình địa chất theo tiêu chuẩn

Quy trình khảo sát địa hình, địa chất bao gồm việc nghiên cứu các tài liệu liên quan, triển khai khảo sát thực địa để thu thập số liệu. Các hoạt động chính gồm: đo đạc, lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000, khoan thăm dò địa chất để xác định cấu trúc các lớp đất đá, và khảo sát thủy văn để đánh giá chế độ dòng chảy của các sông suối mà tuyến đi qua. Toàn bộ công tác này phải tuân theo các quy trình chuyên ngành như 22TCN 263-2000 (khảo sát đường ô tô) và 22TCN 82-85 (khoan thăm dò). Dữ liệu thu thập được phải đảm bảo độ chính xác cao, làm nền tảng vững chắc cho các bước thiết kế tiếp theo.

3.2. Xác định cấp hạng và các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến

Dựa trên lưu lượng xe dự báo (Nt = 3852 xcqđ/ngđ), tuyến đường được xác định là đường cấp III miền núi. Tốc độ thiết kế (Vtk) được chọn là 60 km/h. Từ đó, các chỉ tiêu kỹ thuật chính được xác định theo TCVN 4054-05: số làn xe là 2 làn, chiều rộng mặt đường 6m, chiều rộng nền đường 9m. Độ dốc dọc lớn nhất cho phép là 7%. Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn là 125m và bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu là 2500m. Các thông số này là cơ sở để thiết kế chi tiết bình đồ và trắc dọc, đảm bảo xe cộ lưu thông an toàn và êm thuận.

3.3. Lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công ban đầu

Sau khi hoàn thành khảo sát và xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, đơn vị tư vấn tiến hành lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công giai đoạn cơ sở. Hồ sơ này bao gồm: thuyết minh dự án đầu tư xây dựng, các bản vẽ thiết kế đường bộ (bình đồ, trắc dọc, trắc ngang), thiết kế sơ bộ các công trình thoát nước và an toàn giao thông. Đây là tài liệu quan trọng để trình duyệt, làm cơ sở cho việc lập tổng mức đầu tư dự án và tiến hành các thủ tục tiếp theo như đấu thầu tư vấn thiết kế cho các giai đoạn sau.

IV. Phương pháp thiết kế bình đồ trắc dọc và kết cấu áo đường

Giai đoạn thiết kế chi tiết là quá trình hiện thực hóa các ý tưởng và tính toán từ giai đoạn cơ sở vào trong các bản vẽ kỹ thuật. Đối với dự án thiết kế tuyến đường liên huyện thuộc địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên, công tác này được chia thành ba phần chính: thiết kế bình đồ, thiết kế trắc dọc - trắc ngang, và thiết kế kết cấu áo đường. Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ là phải bám sát địa hình, hạn chế khối lượng đào đắp, tránh các khu vực địa chất yếu và các chướng ngại vật lớn. Hai phương án tuyến đã được đưa ra để so sánh, lựa chọn phương án tối ưu nhất về cả kinh tế và kỹ thuật. Sau khi có hướng tuyến, việc thiết kế trắc dọc và trắc ngang được tiến hành để xác định cao độ của đường (đường đỏ), độ dốc, và hình dạng mặt cắt ngang. Mục tiêu là cân bằng khối lượng đào đắp, đảm bảo thoát nước tốt và hài hòa với cảnh quan. Cuối cùng, phần quan trọng nhất là thiết kế kết cấu áo đường. Dựa trên lưu lượng xe và điều kiện đất nền, kết cấu áo đường mềm cấp cao A1 được lựa chọn theo tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 211-06. Phương án đề xuất bao gồm các lớp vật liệu như bê tông nhựa và cấp phối đá dăm, với chiều dày mỗi lớp được tính toán cẩn thận để đảm bảo khả năng chịu lực (module đàn hồi yêu cầu Eyc = 181.26 MPa) và độ bền trong suốt thời gian khai thác.

4.1. Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ và lựa chọn phương án

Việc vạch tuyến trên bình đồ tuân theo các nguyên tắc: hướng tuyến gần với đường chim bay nhất có thể, kết hợp hài hòa với địa hình, tránh các vị trí bất lợi về địa chất, thủy văn. Trong đồ án này, hai phương án tuyến được đề xuất. Phương án 1 đi ven sông suối, cắt qua nhiều nhánh suối nhỏ. Phương án 2 cũng đi ven sông suối nhưng tuyến ngắn hơn và cắt qua các nhánh suối lớn hơn. Việc so sánh và lựa chọn phương án tối ưu sẽ dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật (chiều dài, khối lượng đào đắp) và kinh tế (chi phí xây dựng, chi phí vận doanh), đảm bảo tính hiệu quả cao nhất cho dự án.

4.2. Tính toán kỹ thuật trên trắc dọc và mặt cắt ngang

Thiết kế trắc dọc (đường đỏ) được thực hiện theo phương pháp hỗn hợp, vừa bám theo địa hình tự nhiên để giảm đào đắp, vừa cắt qua địa hình ở những nơi mấp mô để đảm bảo độ dốc và tầm nhìn. Cao độ thiết kế phải cao hơn mực nước ngầm và đảm bảo thoát nước tốt. Thiết kế mặt cắt ngang xác định chi tiết kích thước các bộ phận của đường: bề rộng mặt xe chạy (6m), lề đường (2x1.5m), độ dốc ngang (2%), và độ dốc mái taluy (1:1.5 cho nền đắp, 1:1 cho nền đào). Các bản vẽ này là cơ sở để tính toán chính xác khối lượng đào đắp cho toàn tuyến.

4.3. Thiết kế kết cấu áo đường theo tiêu chuẩn TCVN 211 06

Kết cấu áo đường được thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06 cho loại mặt đường mềm cấp cao A1. Dựa trên số trục xe tiêu chuẩn tính toán và đặc trưng của đất nền (E0 = 46 MPa), mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu được xác định là Eyc = 181.26 MPa. Phương án 1 đề xuất cấu tạo áo đường gồm 4 lớp: Bê tông nhựa chặt hạt mịn (5cm), Bê tông nhựa chặt hạt trung (8cm), Cấp phối đá dăm loại I (30cm), và Cấp phối đá dăm loại II (34cm). Cấu trúc này được lựa chọn để đảm bảo khả năng chịu tải, chống biến dạng và duy trì độ bằng phẳng trong suốt thời gian khai thác.

V. Phân tích kinh tế kỹ thuật dự án đường giao thông Đại Từ

Phân tích kinh tế - kỹ thuật là bước không thể thiếu để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án đường giao thông Đại Từ. Quá trình này bao gồm việc lập dự toán chi phí, so sánh các phương án tuyến, và đánh giá tác động tổng thể của dự án. Việc lập dự toán chi phí xây dựng được thực hiện chi tiết cho từng hạng mục, từ công tác chuẩn bị, thi công nền-mặt đường, xây dựng cống thoát nước, đến các hạng mục an toàn giao thông. Tổng hợp các chi phí này sẽ hình thành nên tổng mức đầu tư dự án, là cơ sở để chủ đầu tư huy động nguồn vốn. Một phần quan trọng của phân tích là so sánh và lựa chọn giữa các phương án tuyến đã vạch ra. Việc so sánh không chỉ dựa trên chi phí xây dựng ban đầu mà còn xét đến các chỉ tiêu kỹ thuật như chiều dài tuyến, khối lượng đào đắp, và các chi phí vận doanh, khai thác trong tương lai. Phương án được chọn phải là phương án tối ưu, cân bằng được giữa yếu tố kinh tế và yêu cầu kỹ thuật. Ngoài ra, dự án cũng tiến hành đánh giá sơ bộ các tác động đến môi trường tự nhiên và xã hội. Việc này giúp nhận diện các vấn đề tiềm ẩn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ngay từ giai đoạn thiết kế, đảm bảo sự phát triển bền vững và phù hợp với quy hoạch giao thông tỉnh Thái Nguyên.

5.1. Lập dự toán chi phí xây dựng và tổng mức đầu tư dự án

Dự toán chi phí được lập dựa trên khối lượng công việc tính toán từ các bản vẽ thiết kế (đào, đắp, kết cấu áo đường, cống...) và đơn giá xây dựng hiện hành. Các chi phí chính bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn thiết kế giao thông, chi phí giải phóng mặt bằng, và chi phí dự phòng. Tổng hợp các khoản mục này tạo thành tổng mức đầu tư dự án, một chỉ số quan trọng để UBND tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan liên quan xem xét, phê duyệt và phân bổ ngân sách. Việc lập dự toán chính xác giúp kiểm soát chi phí hiệu quả trong quá trình thi công.

5.2. So sánh lựa chọn phương án tuyến tối ưu dựa trên chỉ tiêu

Việc lựa chọn giữa các phương án tuyến được thực hiện một cách khoa học. Các chỉ tiêu kỹ thuật như chiều dài, số lượng đường cong, độ dốc trung bình, khối lượng đào đắp được đưa ra so sánh. Về mặt kinh tế, chi phí xây dựng và chi phí vận doanh khai thác (chi phí nhiên liệu, hao mòn xe) của mỗi phương án được tính toán. Phương án tối ưu là phương án có tổng chi phí quy đổi về hiện tại (bao gồm cả đầu tư và khai thác) là thấp nhất, đồng thời vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn và tiêu chuẩn kỹ thuật.

5.3. Đánh giá tác động môi trường và giải pháp an toàn giao thông

Dự án nhận diện các tác động tiềm tàng đến môi trường như thay đổi hệ sinh thái địa phương, xói mòn đất, và ô nhiễm trong quá trình thi công. Các giải pháp giảm thiểu được đề xuất như hạn chế diện tích chiếm dụng đất, xây dựng hệ thống thoát nước hợp lý, và trồng cây xanh hai bên đường. Về an toàn giao thông, hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công bao gồm việc bố trí đầy đủ hệ thống biển báo, vạch sơn kẻ đường, cột cây số, và các hộ lan ở những đoạn đường cong nguy hiểm, đảm bảo an toàn tối đa cho người và phương tiện khi tuyến đường đi vào hoạt động.

VI. Triển vọng kết nối giao thông vùng của tuyến đường Đại Từ

Việc hoàn thành thiết kế tuyến đường liên huyện thuộc địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên và đưa vào xây dựng sẽ mở ra một chương mới cho sự phát triển của khu vực. Tuyến đường này không chỉ phục vụ nhu cầu đi lại nội huyện mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối giao thông vùng. Nó sẽ tạo ra một hành lang kinh tế mới, kết nối Đại Từ với các huyện lân cận và các trung tâm kinh tế lớn hơn, phù hợp với định hướng quy hoạch giao thông tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 và tầm nhìn xa hơn. Đây là một mắt xích quan trọng trong việc xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn mới đồng bộ và hiện đại. Tuyến đường sẽ thúc đẩy quá trình đô thị hóa, thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao và du lịch, từ đó nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho người dân. Nhìn về tương lai, tuyến đường mới này là minh chứng cho sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với việc phát triển kinh tế-xã hội ở các khu vực miền núi còn nhiều khó khăn, góp phần xây dựng một tỉnh Thái Nguyên ngày càng giàu mạnh và văn minh.

6.1. Vai trò trong quy hoạch giao thông tỉnh Thái Nguyên

Tuyến đường liên huyện Đại Từ là một hợp phần quan trọng, góp phần hiện thực hóa quy hoạch giao thông tỉnh Thái Nguyên. Quy hoạch này hướng đến việc xây dựng một mạng lưới giao thông liên hoàn, kết nối thông suốt giữa các địa phương trong tỉnh và với các tỉnh lân cận. Dự án sẽ giúp giảm tải cho các tuyến đường hiện hữu, tăng cường năng lực vận tải và tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng. Sự phối hợp với các cơ quan như Sở Giao thông Vận tải Thái Nguyên đảm bảo dự án được triển khai đồng bộ và phù hợp với chiến lược phát triển chung.

6.2. Đóng góp vào hạ tầng giao thông nông thôn mới

Dự án là một điển hình của việc đầu tư vào hạ tầng giao thông nông thôn mới. Theo tiêu chí quốc gia, giao thông là một trong những yếu tố then chốt để xây dựng nông thôn mới. Tuyến đường sẽ cải thiện đáng kể bộ mặt nông thôn, tạo điều kiện cho cơ giới hóa nông nghiệp, giúp người dân tiêu thụ sản phẩm dễ dàng hơn và tiếp cận các dịch vụ xã hội tốt hơn. Đây là nền tảng vững chắc để thúc đẩy sự phát triển toàn diện, bền vững tại địa phương, góp phần vào thành công chung của chương trình mục tiêu quốc gia.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Những căn cứ lập dự án: 1.1 Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư: - Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2013 - Căn cứ Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số 49/209/2004/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đồi, bổ xung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Căn cứ vào Quy chuẩn xây dựng Việt Nam do Bộ Xây Dựng ban hành. - Căn cứ vào quy trình, quy phạm thiết kế và thi công hiện hành có liên quan do các Bộ Xây Dựng, Bộ Giao Thông Vận Tải và các bộ chuyên ngành khác có liên quan ban hành.

- Quyết định số 1701/2001/QĐ-GTVT của UBND tỉnh Thái Nguyên cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư xây dựng mới tuyến thuộc tỉnh Thái Nguyên.2 Tên công trình : Dự án xây dựng tuyến đường mới thuộc xã Yên Lãng – huyện Đại Từ – tỉnh Thái Nguyên. Giai đoạn lập dự án đầu tư.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứ : Tuyến đường thuộc xã Yên Lãng – huyện Đại Từ – tỉnh Thái Nguyên. Đối tượng nghiên cứ của dự án là địa hình, địa mạo, địa chất thủy văn…phục vụ thiết kế tuyến và các công trình trên đường.4 Các quy trình quy phạm áp dụng : 1.1 Quy trình khảo sát: Quy trình khảo sát thiết kế đường oto 22TCN 263-2000 Quy trình khoan thăn dò địa chất công trình 22TCN 82-85 Quy trình khảo sát địa chất 22TCN 27-82 1.2 Quy trình thiết kế: Tiêu chuẩn thiết kế đường oto TCVN 4054 – 05 1 Quy trình thiết kế mặt đường mềm 22TCN 211 – 06 Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 1979 bộ GTVT Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252 – 88 Quy trình tính toán dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ của Viện thiết kế giao thông 1979 1.5 Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện : 1.1 Quá trình nghiên cứu: Nghiên cứ các tài liệu có liên quan đến công tác lập báo cáo dự án đầu tư. Triển khai nghiệm vụ khảo sát thu thập tài liệu ở ngoài hiện trường.

Tiến hành thiết lập dự án đầu tư.2 Tổ chức thực hiện. Thực hiện theo sự hướng dẫn của Giáo viên và trình tự lập dự án đã qui định. Tình hình chung của đoạn tuyến: 1.1 Đặc điểm địa hình địa mạo: Tuyến từ B – S chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Điểm bắt đầu có cao độ là 555m và điểm kết thúc có cao độ là 495m.

Khoảng cách theo đường chim bay của tuyến là 8535. Địa hình ở đây tương đối nhấp nhô, vùng tuyến đi qua và khu vực lân cận tuyến là vùng núi, tuyến đi ở cao độ tương đối cao, đi ven sườn đồi gần suối trong đó có 1 suối có dòng chảy tập trung tương đối lớn, độ dốc trung bình của lòng suối không lớn lắm, lưu vực xung quanh ít ao hồ hay nơi đọng nước nên việc thiết kế các công trình thoát nước đều tính lưu lượng vào mùa mưa. Nói chung, khi thiết kế tuyến phải đặt nhiều đường cong, thỉnh thoảng có những đoạn có độ dốc lớn. Địa mạo chủ yếu là cỏ và các bụi cây bao bọc, có những chỗ tuyến đi qua rừng, vườn cây, suối, ao hồ.2 Đặc điểm dân cư và kinh tế xã hội : 1.1 Địa lý dân cư: Đại Từ là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên.

Huyện lỵ đặt tại thị trấn Hùng Sơn, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 25km về phía đông nam. 2 Phía bắc giáp huyện Địa Hóa, phía đông nam giáp thị xã Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía đông bắc giáp huyện Phú Lương, phía tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc, phía nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc. Đại Từ có diện tích 568,55 km2. Đất nông nghiệp chiếm 26,87%; đất lân nghiệp chiếm 45,13%; còn lại là đất phi nông nghiệp chiếm 28%.

Trong tổng diện tích hiện có thì diện tích đất chưa sử dụng chiếm 17,35%; chủ yếu là đất đồi núi và sông suối.2 Tình hình kinh tế xã hội - Nông nghiệp: Cây lương thực (lúa, ngô.) và đặc biệt cây chè là thế mạnh của huyện. Các cây công nghiệp ngắn ngày chính gồm lạc, đậu tương… Diện tích lúa gieo cấy hàng năm từ 12.500ha, sản lượng lương thực có hạt năm 2004 đạt 68.150 tấn, tăng 3% so với năm trước. Bình quân lương thực đạt 400kg/người/năm. Cây chè cũng là cây kinh tế mũi nhọn của vùng, là cây tạo ra sản phẩm hàng hóa vừa suất khẩu, vừa tiêu thụ nội địa.

Diện tích chè toàn huyện có 5.124ha, trong đó chè kinh doanh có 4.470ha, hàng năm sản lượng búp tươi đạt 30 ngàn tấn, cây chè Đại Từ nói riêng và Thái Nguyên nó chung hiện nay không ngừng được cải thiện chất lượng. Ngành sản xuất cây chè và giống cây trồng hiện đang có thể là điểm sáng của nông nghiệp Đại Từ, đem lại nguồn thi nhập đáng kể cho người dân trong vài năm gần đây. - Công nghiệp: Chủ yếu là khai thác, sơ chế khoáng sản và chế biến nông sản. Huyện có 2 mỏ than là mỏ Lang Cẩm – xã Phục Linh và mỏ Núi Hồng - xã Yên Lãng.

Dự án mỏ đa kim Núi Pháo do công ty trách nhiệm hữu hạn khai thách chế biến khoáng sản Núi Phái làm chủ đầu tư, bắt đầu được triển khai từ 2010. - Du Lịch Điểm du lịch quan trọng nhất của Đại Từ là khu du lịc Hồ Núi Cốc với diện tích 25km2, dung tích 175 triệu m3. Đây là khu du lịch thu hút nhiều khách trong và ngoài tỉnh đến nghỉ và tham quan, đồn thời cũng là nơi cung cấp nước phục vụ sản 3 xuất và nước sinh hoạt cho các huyện phía nam của tỉnh Thái Nguyên. Khu du lịch hồ Núi Cốc có nhiều hoạt động dịch vụ vui chơi giản trí, tham quan và nghỉ dưỡng.

Tại đây có hệ thống khách sạn, nhà ăn uống phong phú từ bình dân đến cao cấp. Ngoài ra còn rất nhiều điểm di tích lịch sử khác, đồng thời còn là nơi nối liền các khu du lịch của huyện Định Hóa với Tân Trào (tỉnh Tuyên Quang).3 Tình hình địa chất: Trên địa bàn huyện đất được hình thành bởi 8 nhóm, trong đó có 4 nhóm đất chính: đất xám mùn trên núi, đất Feralit phát triển trên đá biến chất, đất Feralit phát triển trên phù xa cổ, đất phù xa Gley phát triển trên phù xa cổ.4 Đặc điểm về khí hậu thủy văn: Đoạn đường nằm trọng trong huyện Đại Từ nên tình hình khí tượng thủy văn trên toàn tuyến là như nhau. Điều kiện rất thuận lợi cho phát triển một nền nông nghiệp dịch vụ đa dạng toàn diện và bề vững. Đặc điểm khí hậu như sau: - Nhiệt độ trung bình trong năm từ 220 đến 270, cao nhất tháng 6 (320C), lạnh nhất tháng 1 (160C).

- Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 70% - 80%. Tổng số giờ nắng trong năm giao động từ 1. Khí hậu Đại Từ chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.

Cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1. - Đại Từ chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vào mùa đông tốc độ gió trung bình vào khoảng 2.2m/s, mùa hạ có gió mùa đông nam. Đại Từ ít chịu ảnh hưởng của bão. - Tuyến cắt qua các đường tụ thủy nên tình hình thủy văn tương đối phức tạp.

Có nhiều khu vực gần như ngập nước, nên cần có biện pháp chống ngập úng trong quá trình thi công cũng như sau khi đi vào khai thác, tránh được tổn hại đến công trình.5 Vật liệu xây dựng: Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng, cự li vận chuyển khoảng 10-20km. Ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vật liệu địa phương sẳn có như : Cát, đá, cấp phối cuội sỏi. 4 Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm láng trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà.

sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng. Tuy nhiên vật liệu để xây dựng mặt đường là mặt đường bê tông nhựa và cấp phối đá dăm phải lấy ở trạm trộn bê tông asphan trong khu vực.6 Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng: Hệ thống tỉnh lộ dài 80km, hơn 400km đường giao thông liên xã, quốc lộ 32 nối huyện Đại Từ với huyện Sơn Dương của tỉnh Tuyên Quang dài 32km. tuyến đường sắt Núi Hồng-Quán Triều chạy qua hệ thống các tuyến đường giao thông trong huyện. Tuy nhiên đa phần các tuyến đường liên huyện, liên xã chất lượng còn chưa cao.7 Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải.1 Đánh giá: Như đã nói ở trên, mạng lưới GTVT trong khu vực có chất lượng còn chưa cao, quốc lộ 32 chạy qua huyện chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại, phát triển du lịch của huyện, không đảm bảo được an toàn giao thông.2 Dự báo: Nhà nước đang khuyến khích nhân dân trồng rừng và phát triển lâm nghiệp và các cây công nghiệp và cây có giá trị cao như chè, cao su, đậu phộng… trong vùng để cung cấp cho các khu công nghiệp chế biến.

Đó là nguồn hàng hóa lớn của giao thông vận tải trong tương lai của khu vực. Với nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn, nhu cầu vận tải hàng hóa cho tương lai rất cao, cộng với việc khai thác triệt để được nguồn du lịch sinh thái của vùng, thì việc xây dựng tuyến đường trên là rất hợp lý.3 Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến dự án: Trước kia, dân trong vùng muốn ra được đường nhựa phía ngoài, họ phải đi đường vòng rất xa và khó khăn, ảnh hưởng rất nhiều đến nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế của khu vực. 5 Dự báo về tình hình phát triển vận tải của khu vực sẽ rất lớn. Cần phải sớm tiến hành xây dựng tuyến đường dự án, để thuận lợi cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của vùng.4 Về khả năng ngân sách của tỉnh: Tuyến B – S được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu tư tuyến cần nguồn vốn rất lớn.

Thái Nguyên là một tỉnh có nền kinh tế còn nghèo nên UBND Tỉnh đã quyết định cho khảo sát lập dự án khả thi và nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ