Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong bối cảnh mạng lưới giao thông đường bộ tại Việt Nam còn nhiều hạn chế, phần lớn các tuyến đường cũ không đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách ngày càng gia tăng. Tại khu vực ven đô thành phố Hà Nội, đặc biệt là huyện Đan Phượng và thị trấn Phùng – khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,3%/năm (cao hơn mức bình quân 9,8%/năm của tỉnh/thành) và ngành công nghiệp - dịch vụ tăng trưởng gần 30%/năm – việc đầu tư xây dựng mới các tuyến đường ô tô là yêu cầu cấp thiết nhằm hoàn thiện mạng lưới hạ tầng, thúc đẩy giao lưu kinh tế, nâng cao đời sống dân sinh và phục vụ nhiệm vụ an ninh quốc phòng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nội dung chính:

  1. Thiết kế sơ bộ: Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tính toán lưu lượng giao thông; xác định cấp hạng kỹ thuật; thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang; tính toán thủy văn, thủy lực cầu cống; lập biểu đồ tốc độ xe chạy; tính toán khối lượng đào đắp; thiết kế kết cấu nền mặt đường và công trình an toàn giao thông cho toàn tuyến từ Km0+00 đến Km4+235,61.
  2. Thiết kế kỹ thuật: Tính toán chi tiết các yếu tố hình học bình đồ, trắc dọc, đường cong đứng, kết cấu áo đường và công trình thoát nước cho đoạn tuyến từ Km2+900 đến Km4+235,61.
  3. Thiết kế tổ chức thi công: Lập phương án tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa, tính toán công tác chuẩn bị, thi công nền đường, điều phối đất, thi công cống, thi công các lớp móng và mặt đường bê tông nhựa, xác định tiến độ và nhân lực hoàn thiện công trình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tuyến đường ô tô thiết kế mới qua thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Điểm đầu tại Km0+00, điểm cuối tại Km4+235,61 (tổng chiều dài 4.235,61 m). Địa hình khu vực đồng bằng tương đối bằng phẳng, nằm trên trục Quốc lộ 32 từ trung tâm Hà Nội đi thị xã Sơn Tây; địa chất ổn định, không có sông lớn cắt qua; nguồn cát xây dựng khai thác tại bãi sông Hồng cách công trình khoảng 3 km.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát gốc năm 2013, tính toán dự báo lưu lượng xe phục vụ giai đoạn 15 năm (2028) và 20 năm (2033).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình ngành và mô hình tính toán chuyên ngành xây dựng công trình giao thông:

  • Hệ thống tiêu chuẩn và văn bản quy phạm:

    • TCVN 4054:2005: Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế.
    • 22 TCN 211-06: Quy trình thiết kế áo đường mềm.
    • 22 TCN 220-95: Quy trình tính toán thủy văn, thủy lực cống và cầu nhỏ.
    • TCXDVN 372:2006: Ống bê tông cốt thép thoát nước.
    • 22 TCN 237-01: Điều lệ báo hiệu đường bộ.
    • 22 TCN 334-06: Thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô.
    • 22 TCN 349-98: Thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa.
    • Định mức dự toán xây dựng công trình số 1776/BXD-VP của Bộ Xây dựng.
  • Phương pháp nghiên cứu và tính toán:

    • Phương pháp quy đổi và dự báo lưu lượng xe: Sử dụng hệ số quy đổi các loại phương tiện (xe máy, xe con, xe tải 2-3 trục, xe buýt, xe kéo moóc) về xe con tiêu chuẩn theo TCVN 4054:2005; dự báo lưu lượng tương lai theo hàm số mũ tăng trưởng hàng năm ($p = 9%$).
    • Phương pháp động lực học xe chạy: Ứng dụng phương trình vi phân chuyển động của ô tô, sử dụng đồ thị nhân tố động lực học $D = f + i$ (với xe tiêu chuẩn ZIL-130) để tính toán vận tốc cân bằng $V_{cb}$, chiều dài tăng tốc, giảm tốc và hãm xe trên từng đoạn dốc.
    • Phương pháp thủy văn sườn dốc và thủy lực công trình: Tính toán lưu lượng đỉnh lũ $Q_{4%}$ theo mô hình dòng chảy mưa rào trên lưu vực nhỏ ($F < 100\text{ km}^2$), xác định chế độ dòng chảy không áp qua cống tròn bê tông cốt thép.
    • Phương pháp giải tích và hình học công trình: Tính toán tọa độ các cọc tim đường (NĐ, TĐ, P, TC, NC), đường cong tròn kết hợp đường cong chuyển tiếp dạng Clothoid, đường cong đứng parabol/tròn.
    • Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền: Ứng dụng mô hình dây chuyền chuyên môn hóa nhịp nhàng liên tục với vận tốc dây chuyền $V = 100\text{ m/ca}$.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Bình đồ địa hình tỷ lệ 1/1.000 khu vực tuyến đi qua huyện Đan Phượng.
    • Số liệu khảo sát đếm xe thực tế năm hiện tại ($N_0 = 999\text{ xe/ngày đêm}$).
    • Tài liệu khí tượng thủy văn vùng mưa XVIII (lượng mưa ngày thiết kế tần suất 4% là $H_p = 144\text{ mm}$).

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: THIẾT KẾ SƠ BỘ (TỪ KM0+00 ĐẾN KM4+235,61)

Chương 1: Tình hình chung khu vực xây dựng tuyến

Chương này tổng kết các điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu cận nhiệt đới ẩm (nhiệt độ trung bình mùa hè 28,1°C, mùa đông 18,6°C, bình quân 114 ngày mưa/năm), địa chất ổn định và tình hình kinh tế - xã hội huyện Đan Phượng. Tác giả khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng tuyến đường mới nhằm kết nối hạ tầng và phục vụ dân sinh.

Chương 2: Cấp hạng và chỉ tiêu kĩ thuật của tuyến đường

Chương 2 trình bày các bước tính toán xác định cấp kỹ thuật:

  • Lưu lượng khảo sát $N_0 = 999\text{ xe/ngày đêm}$, quy đổi ra xe con theo TCVN 4054:2005. Lưu lượng thiết kế sau 15 năm đạt $N_{15} = 3.339\text{ xcqđ/ngđ}$, sau 20 năm đạt $N_{20} = 5.136,52\text{ xcqđ/ngđ}$.
  • Tuyến đường được xếp cấp thiết kế là Đường cấp III đồng bằng và đồi, vận tốc thiết kế $V_{tk} = 80\text{ km/h}$.
  • Xác định quy mô mặt cắt ngang: 2 làn xe ($2 \times 3,5\text{ m} = 7,0\text{ m}$), lề đường rộng $2 \times 2,5\text{ m} = 5,0\text{ m}$ (trong đó lề gia cố rộng $2 \times 2,0\text{ m}$), nền đường rộng $B_{nền} = 12,0\text{ m}$. Độ dốc ngang mặt đường và lề gia cố $i_{ng} = i_l = 2%$.
  • Xác định các chỉ tiêu khống chế: bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường $R_{min} = 400\text{ m}$, không siêu cao $R \ge 2.500\text{ m}$; độ dốc dọc cực đại $i_{max} = 5%$; chiều dài đoạn dốc đổi dốc tối thiểu $200\text{ m}$; tầm nhìn hãm xe 1 chiều $S_1 = 100\text{ m}$, tầm nhìn 2 chiều $S_2 = 200\text{ m}$.
Yếu tố kỹ thuật Đơn vị Giá trị tính toán Quy phạm (TCVN 4054:2005) Giá trị kiến nghị
Cấp thiết kế - Cấp III Cấp III Cấp III
Vận tốc thiết kế km/h 80 80 80
Số làn xe làn 2 2 2
Chiều rộng 1 làn xe m 3,59 3,5 3,5
Chiều rộng phần xe chạy m 7,0 7,0 7,0
Chiều rộng lề đường m $2 \times 2,5$ $2 \times 2,5$ $2 \times 2,5$
Chiều rộng nền đường m 12,0 12,0 12,0
Độ dốc ngang mặt đường % 2,0 2,0 2,0
$R_{min}$ có siêu cao ($i_{sc}=5%$) m 219,1 250 $\ge 400$
$R_{min}$ không siêu cao m 839,9 2.500 2.500
Bán kính đường cong đứng lồi m 4.167 5.000 5.000
Bán kính đường cong đứng lõm m 1.253 3.000 3.000
Độ dốc dọc lớn nhất ($i_{max}$) % 8,0 5,0 5,0
Chiều dài đoạn nối chuyển tiếp m 54,5 70 70
Tầm nhìn một chiều m 98 100 100

Chương 3: Thiết kế tuyến trên bình đồ

Tác giả trình bày các nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ tỷ lệ 1/1.000, bám sát đường đồng mức để giảm khối lượng đào đắp và tránh chướng ngại vật. Trên tuyến bố trí 4 đường cong nằm (P1, P2, P3, P4) với chiều dài đường cong chuyển tiếp $L_{ct} = 70\text{ m}$. Tác giả xác định tọa độ và lý trình chi tiết của hệ thống cọc định vị (NĐ, TĐ, P, TC, NC) và cọc địa hình toàn tuyến.

Chương 4: Thiết kế trắc dọc, trắc ngang

  • Thiết kế đường đỏ đảm bảo bám sát địa hình tự nhiên, khống chế cao độ tại các điểm cống (mép đường đỏ cao hơn mực nước dâng đỉnh cống tối thiểu 0,5 m). Các đoạn đổi dốc lớn hơn 1% được chèn các đường cong đứng lồi ($R \ge 5.000\text{ m}$) và lõm ($R \ge 3.000\text{ m}$).
  • Trắc ngang điển hình gồm phần xe chạy $7,0\text{ m}$, lề đường $2 \times 2,5\text{ m}$, rãnh biên hình thang cạnh đáy $b = 0,4\text{ m}$, sâu $h = 0,6\text{ m}$, mái taluy đào đắp $1:1,5$.

Chương 5: Tính toán thuỷ văn và thuỷ lực cầu cống

Áp dụng tiêu chuẩn 22 TCN 220-95 với tần suất thiết kế $p = 4%$ tại vùng mưa XVIII ($H_p = 144\text{ mm}$), xác định diện tích lưu vực sườn dốc $F$, thời gian tập trung nước $t_{sd}$ và mô đun dòng chảy đỉnh lũ $A_p$. Toàn tuyến bố trí 5 cống địa hình làm việc theo chế độ không áp:

Vị trí cọc Lý trình Diện tích lưu vực $F$ ($\text{km}^2$) Lưu lượng $Q_{4%}$ ($\text{m}^3/\text{s}$) Khẩu độ cống $\varnothing$ (m) Số hàng cống Vận tốc chảy $v$ (m/s)
H4 Km0+400 0,35 5,17 1,50 3 2,56
H1 Km2+100 0,62 2,84 1,50 1 2,69
H7 Km2+700 0,07 1,09 1,00 1 2,20
M2 Km3+161,98 0,13 1,80 1,25 1 2,42
H6 Km3+600 0,15 2,05 1,50 1 2,43

Chương 6: Lập biểu đồ tốc độ xe chạy

Xác định tốc độ cân bằng $V_{cb}$ theo điều kiện động lực học $D = f + i$ cho xe ZIL-130 trên từng đoạn tuyến cho cả hai chiều đi (D-P) và về (P-D). Vận tốc cân bằng biến thiên từ $49,7\text{ km/h}$ trên đoạn dốc $3,66%$ đến $84,8 - 90,0\text{ km/h}$ trên đoạn đường bằng phẳng và dốc thoải. Tác giả tính toán chi tiết chiều dài đoạn tăng tốc, giảm tốc và cự ly hãm xe nhằm kiểm tra an toàn và tính toán chỉ tiêu kinh tế khai thác.

Chương 7: Khối lượng đào đắp

Tính toán diện tích mặt cắt ngang và tổng hợp khối lượng đất đào, đất đắp theo từng phân đoạn cọc 10 m từ Km0+00 đến Km4+235,61, phục vụ công tác lập biểu đồ điều phối đất.

Chương 8: Thiết kế nền - mặt đường

Lựa chọn kết cấu áo đường mềm cấp cao A1 tính toán theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn lớp bê tông nhựa và mô đun đàn hồi yêu cầu:

  • Tầng mặt trên: Bê tông nhựa hạt mịn dày $6\text{ cm}$.
  • Tưới nhựa dính bám: $0,5\text{ kg/m}^2$.
  • Tầng mặt dưới: Bê tông nhựa hạt trung dày $8\text{ cm}$.
  • Tưới nhựa dính bám: $1,0\text{ kg/m}^2$.
  • Tầng móng trên: Cấp phối đá dăm gia cố xi măng 6% dày $14\text{ cm}$.
  • Tầng móng dưới: Cấp phối đá dăm loại 2 ($D_{max} = 37,5\text{ mm}$) dày $17\text{ cm}$.
  • Phần lề đường được gia cố toàn bộ kết cấu đồng bộ.

Chương 9: Công trình phòng hộ đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến đường

Bố trí hệ thống cọc tiêu, biển báo nguy hiểm (biển tam giác $0,7 \times 0,7 \times 0,7\text{ m}$ tại các đường cong), vạch sơn phân làn theo 22 TCN 237-01 và trồng cỏ bảo vệ mái taluy nền đường đắp.

Chương 10: Tính chi phí xây dựng, vận doanh khai thác

Tính toán khái toán chi phí xây dựng nền, mặt đường, hệ thống cầu cống và các thông số khai thác tuyến: hệ số triển tuyến, độ thoải trắc dọc, góc chuyển hướng bình quân và hệ số an toàn giao thông.


PHẦN 2: THIẾT KẾ KỸ THUẬT (ĐOẠN TỪ KM2+900 ĐẾN KM4+235,61)

Chương 1: Thiết kế bình đồ đoạn tuyến

Tính toán chi tiết các thông số hình học góc chuyển hướng, bán kính cong tròn, chiều dài đoạn nối siêu cao và đường cong chuyển tiếp cho các phân đoạn đường cong nằm thuộc phạm vi Km2+900 - Km4+235,61.

Chương 2: Thiết kế trắc dọc

Xác định cao trình đường đỏ chính xác tại từng lý trình cọc, tính toán các yếu tố đường cong đứng lồi và lõm (Đường cong số 1, 2, 3) và trích xuất bảng khối lượng đào đắp chi tiết đoạn thiết kế kỹ thuật.

Chương 3: Thiết kế kết cấu áo đường

Kiểm toán chi tiết độ võng đàn hồi, ứng suất kéo uốn đáy các lớp bê tông nhựa và ứng suất trượt trong nền đất cho phần xe chạy và phần lề gia cố theo 22 TCN 211-06.

Chương 4: Thiết kế công trình thoát nước

Tính toán kích thước thủy lực rãnh thoát nước biên hình thang, biện pháp gia cố rãnh bằng tấm đan bê tông và tính toán xói lở hạ lưu cống để thiết kế sân cống, tường đầu, tường cánh và gia cố thượng - hạ lưu cống.


PHẦN 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

Chương 1: Tình hình chung khu vực xây dựng tuyến và chọn phương án thi công

Đánh giá mặt bằng thi công, nguồn cung cấp nguyên vật liệu (mỏ đá lân cận, bãi cát sông Hồng cách 3 km, trạm trộn bê tông nhựa). Đề xuất và luận chứng áp dụng phương pháp thi công dây chuyền chuyên môn hóa nhịp nhàng liên tục với hướng thi công từ đầu tuyến (Km0+00) đến cuối tuyến (Km4+235,61).

Chương 2: Công tác chuẩn bị

Lập kế hoạch dọn dẹp mặt bằng, cắm cọc định tuyến, khôi phục cọc tim và mốc cao độ, xây dựng lán trại công trường, hệ thống cấp điện, cấp nước phục vụ thi công.

Chương 3: Tổ chức thi công nền đường

  • Đề xuất giải pháp đào, đắp nền đường bằng máy đào, máy ủi kết hợp lu lèn đạt độ chặt yêu cầu ($K \ge 0,95$ và $K \ge 0,98$).
  • Lập biểu đồ khối lượng đất đào đắp theo cự ly 100 m, xây dựng đường cong tích lũy khối lượng và tính toán điều phối đất dọc tuyến nhằm tối ưu hóa cự ly vận chuyển.

Chương 4: Tổ chức thi công cống

Quy trình thi công cống tròn điển hình: đào hố móng, vận chuyển và lắp đặt đốt cống bê tông đúc sẵn, đổ bê tông móng cống, xây dựng tường đầu, tường cánh, thi công mối nối và lấp đất đầu cống theo từng lớp đầm nén kỹ.

Chương 5: Tổ chức thi công mặt đường

Tính toán các thông số của dây chuyền thi công mặt đường:

  • Vận tốc dây chuyền: $V = 100\text{ m/ca}$.
  • Thời gian triển khai dây chuyền ($T_{tk}$), thời gian hoàn tất ($T_{ht}$) và thời gian hoạt động ổn định ($T_{hd}$).

Chương 6: Dự kiến thời gian thi công và công tác hoàn thiện

Quy định công nghệ chi tiết cho từng phân đoạn thi công:

  1. Đào khuôn đường và rãnh thoát nước ngang: Đào rãnh thoát nước tạm cự ly 20 m/rãnh (kích thước $0,3 \times 11,75\text{ m}$); lu lèn lòng đường bằng lu phẳng 10T (4 lượt/điểm, vận tốc $3\text{ km/h}$). Lề đất không gia cố ($0,5\text{ m}$) thi công bằng đầm cóc/đầm tay thủ công (định mức $100\text{ m}^2/\text{ca}$).
  2. Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại 2 ($D_{max} = 37,5\text{ mm}$) dày $17\text{ cm}$: Tưới ẩm tạo ẩm dính bám ($2 - 3\text{ lít/m}^2$); vận chuyển bằng ô tô tự đổ 10T (16 hành trình/ca, cự ly trung bình $2,12\text{ km}$); san bằng máy san D144 (9 lượt); lu lèn sơ bộ bằng lu tĩnh bánh thép 6T (4 lượt/điểm, $2\text{ km/h}$), lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 16T (10 lượt/điểm, $4\text{ km/h}$), lu phẳng hoàn thiện bằng lu bánh thép 10T (6 lượt/điểm, $3\text{ km/h}$).
  3. Thi công lớp móng đá dăm gia cố xi măng 6% dày $14\text{ cm}$: Lắp đặt ván khuôn gỗ; vận chuyển bằng ô tô 18T; san bằng máy D144 (9 lượt, năng suất $1.174,14\text{ m}^3/\text{ca}$); lu sơ bộ bằng lu 6T (4 lượt/điểm), lu chặt bằng lu lốp 16T (16 lượt/điểm, $5\text{ km/h}$), lu phẳng bằng lu 10T (6 lượt/điểm, $3\text{ km/h}$).
  4. Thi công lớp bê tông nhựa hạt trung dày $8\text{ cm}$: Quét sạch mặt đường bằng chổi quét gắn trên xe Zil (năng suất $17.500\text{ m}^2/\text{ca}$); tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn $1,0\text{ kg/m}^2$ bằng xe phun tự hành ($20,13\text{ tấn/ca}$); vận chuyển bê tông nhựa bằng ô tô 18T (thùng xe $7,5\text{ m}^3$); rải bằng máy rải chuyên dụng với vận tốc rải $3\text{ m/phút}$ (năng suất $290,3\text{ tấn/ca}$); lu lèn bằng lu 6T (4 lượt), lu lốp 16T (16 lượt), lu hoàn thiện 10T (4 lượt).
  5. Thi công lớp bê tông nhựa hạt mịn dày $6\text{ cm}$: Tưới nhựa dính bám $0,5\text{ kg/m}^2$; rải bằng máy rải chuyên dùng; lu lèn sơ bộ bằng lu 6T (4 lượt), lu chặt bằng lu lốp 16T (16 lượt), lu phẳng bằng lu 10T (4 lượt).
  6. Công tác hoàn thiện và tiến độ: Lắp đặt biển báo, trồng cỏ taluy, dọn dẹp mặt bằng. Tổng hao phí lao động hoàn thiện: $1.198,19\text{ công}$ và $63,5\text{ ca máy}$. Đội hình thi công hoàn thiện gồm 28 công nhân và 2 máy chính hoạt động trong 43 ca. Kế hoạch thời gian thi công toàn bộ công trình từ ngày 24/02/2013 đến ngày 27/04/2013.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống kết quả định lượng cụ thể:

    • Tuyến đường cấp III đồng bằng dài $4.235,61\text{ m}$, nền đường rộng $12,0\text{ m}$, mặt đường rộng $7,0\text{ m}$, lề đường $2 \times 2,5\text{ m}$ (gia cố $2 \times 2,0\text{ m}$).
    • Vận tốc thiết kế $80\text{ km/h}$, bố trí 4 đường cong nằm bán kính $R \ge 400\text{ m}$ kết hợp đoạn nối siêu cao và đường cong chuyển tiếp $L_{ct} = 70\text{ m}$.
    • Giải quyết bài toán thoát nước mặt với 5 công trình cống tròn khẩu độ $\varnothing 1,0\text{ m} - \varnothing 1,5\text{ m}$, tổng lưu lượng thoát lũ thiết kế đạt từ $1,09\text{ m}^3/\text{s}$ đến $5,17\text{ m}^3/\text{s}$.
    • Xác lập kết cấu áo đường mềm 4 lớp tiêu chuẩn: BTN hạt mịn dày 6 cm, BTN hạt trung dày 8 cm, CPĐD gia cố XM 6% dày 14 cm, CPĐD loại 2 dày 17 cm.
    • Thiết lập dây chuyền thi công đồng bộ nhịp nhàng tốc độ $100\text{ m/ca}$, hoàn thành toàn bộ khối lượng xây lắp mặt đường và công trình trong thời hạn 43 ngày làm việc (từ 24/02/2013 đến 27/04/2013).
  • Kiến nghị và đề xuất của tác giả:

    • Đề xuất gia cố toàn bộ bề rộng lề đường $2,0\text{ m}$ bằng kết cấu tương đương mặt đường để mở rộng không gian lưu thông an toàn cho xe thô sơ và xe máy, phù hợp với đặc thù giao thông hỗn hợp tại khu vực ngoại thành Hà Nội.
    • Áp dụng phương pháp đào khuôn đường kết hợp tạo rãnh thoát nước ngang tạm thời cự ly 20 m/rãnh nhằm ngăn chặn triệt để hiện tượng ứ đọng nước làm suy giảm cường độ nền đất trong suốt quá trình rải móng và thảm nhựa.
  • Đóng góp của đồ án:

    • Hoàn thiện bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công hoàn chỉnh cho một công trình hạ tầng giao thông cấp huyện, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tính toán quy phạm với định mức thi công thực tế tại Việt Nam (Định mức 1776/BXD).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế trong văn bản:

    • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật chi tiết chỉ tập trung thực hiện cho phân đoạn cuối tuyến dài $1.335,61\text{ m}$ (Km2+900 đến Km4+235,61), chưa mở rộng toàn bộ bản vẽ chi tiết cho đoạn Km0+00 đến Km2+900.
    • Các tính toán địa chất công trình dựa trên giả thiết nền đồng nhất và ổn định, chưa xét đến các giải pháp xử lý đất yếu phức tạp (như bấc thấm, cọc cát) do điều kiện địa chất khu vực Đan Phượng tương đối thuận lợi.
    • Chưa phân tích chi tiết chỉ tiêu kinh tế tài chính chuyên sâu (NPV, IRR) mà chỉ dừng ở mức tính toán chi phí xây lắp và chi phí khai thác vận doanh sơ bộ.
  • Hướng phát triển tiếp theo:

    • Mở rộng khảo sát địa chất chi tiết để lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) cho toàn bộ chiều dài tuyến.
    • Bổ sung đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và phương án hoàn trả hạ tầng tưới tiêu nông nghiệp bị ảnh hưởng dọc tuyến.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp và có giá trị chuyên môn cao cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông / Cầu đường: Tham khảo phương pháp tính toán đồ án tốt nghiệp chuẩn mực, bao gồm đầy đủ 3 giai đoạn: Thiết kế sơ bộ, Thiết kế kỹ thuật và Thiết kế tổ chức thi công.
  • Kỹ sư thiết kế đường ô tô: Tham khảo quy trình tính toán thủy văn sườn dốc nhỏ theo tiêu chuẩn 22 TCN 220-95 và mô hình kiểm toán kết cấu áo đường mềm nhiều lớp gia cố xi măng theo 22 TCN 211-06.
  • Cán bộ kỹ thuật và chỉ huy trưởng công trường: Vận dụng quy trình công nghệ thi công dây chuyền chi tiết mặt đường bê tông nhựa, sơ đồ lu lèn (lu 6T, lu 16T, lu 10T) và bảng tính định mức ca máy, nhân công theo Định mức 1776/BXD.

Câu hỏi thường gặp

1. Tuyến đường được thiết kế theo cấp hạng kỹ thuật nào và tốc độ thiết kế bao nhiêu?
Tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn Đường cấp III đồng bằng và đồi theo TCVN 4054:2005, tốc độ thiết kế $V_{tk} = 80\text{ km/h}$.

2. Lưu lượng giao thông tính toán của tuyến đường trong tương lai là bao nhiêu?
Từ lưu lượng khảo sát hiện tại là $999\text{ xe/ngày đêm}$ với tỷ lệ tăng trưởng $p = 9%$/năm, lưu lượng quy đổi ra xe con thiết kế sau 15 năm là $3.339\text{ xcqđ/ngđ}$ và sau 20 năm là $5.136,52\text{ xcqđ/ngđ}$.

3. Quy mô mặt cắt ngang nền, mặt đường được quy định như thế nào?
Bề rộng nền đường $B_{nền} = 12,0\text{ m}$, phần xe chạy gồm 2 làn xe rộng $7,0\text{ m}$ ($2 \times 3,5\text{ m}$), lề đường hai bên rộng $2 \times 2,5\text{ m}$ (trong đó lề gia cố rộng $2 \times 2,0\text{ m}$ và lề đất $2 \times 0,5\text{ m}$), độ dốc ngang mặt và lề gia cố $i = 2%$.

4. Kết cấu áo đường mềm được lựa chọn gồm những lớp vật liệu nào?
Kết cấu gồm 4 lớp chính: Lớp mặt trên bằng BTN hạt mịn dày $6\text{ cm}$; lớp mặt dưới bằng BTN hạt trung dày $8\text{ cm}$; lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm gia cố xi măng 6% dày $14\text{ cm}$; lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại 2 ($D_{max} = 37,5\text{ mm}$) dày $17\text{ cm}$.

5. Phương án tổ chức thi công mặt đường được lập với tiến độ và năng suất ra sao?
Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa nhịp nhàng liên tục với tốc độ $V = 100\text{ m/ca}$. Thời gian thực hiện từ ngày 24/02/2013 đến ngày 27/04/2013 (tổng cộng 43 ca làm việc), huy động 28 công nhân hoàn thiện và 2 ca máy chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Sơn Tùng đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế tuyến đường ô tô cấp III đồng bằng dài 4.235,61 m đi qua thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, Hà Nội. Tác giả đã tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành (TCVN 4054:2005, 22 TCN 211-06, 22 TCN 220-95), xử lý đồng bộ từ quy hoạch bình đồ - trắc dọc, tính toán thủy lực cống thoát nước đến kiểm toán kết cấu áo đường mềm cấp cao A1. Bản thuyết minh cung cấp quy trình tổ chức thi công dây chuyền chuyên môn hóa với đầy đủ định mức thiết bị và nhân lực, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình giao thông.