Khóa luận: Thiết kế tuyến đường M-N tỉnh Tây Ninh - SV. Nguyễn Ngọc Cường

Khám phá đồ án thiết kế tuyến đường ô tô chi tiết tại tỉnh Tây Ninh. Tìm hiểu quy trình, tiêu chuẩn và giải pháp kỹ thuật hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2017

221
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Quy trình thiết kế tuyến đường M N tỉnh Tây Ninh từ A Z

Việc thiết kế tuyến đường đi qua hai điểm M-N của tỉnh Tây Ninh là một dự án hạ tầng giao thông mang ý nghĩa chiến lược, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và hoàn thiện mạng lưới giao thông khu vực. Quy trình thiết kế một tuyến đường bộ đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết học thuật và kinh nghiệm thực tiễn, tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Dự án này được triển khai qua ba giai đoạn chính: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, và thiết kế tổ chức thi công. Mỗi giai đoạn đều có mục tiêu và sản phẩm cụ thể, từ việc xác định phương án tuyến tối ưu đến việc lập bản vẽ thi công chi tiết và dự toán chi phí xây dựng. Nền tảng pháp lý cho dự án dựa trên các văn bản như Nghị định 59/2015/NĐ-CP và hệ thống tiêu chuẩn ngành, đặc biệt là TCVN 4054:2005 về đường ô tô. Mục tiêu tổng quát là xây dựng một tuyến đường cấp III đồng bằng với tốc độ thiết kế 80 km/h, đáp ứng nhu cầu vận tải trong tương lai và đảm bảo an toàn giao thông. Quá trình này bắt đầu từ việc phân tích các điều kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu, thủy văn và các điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Tây Ninh để làm cơ sở cho việc lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật. Sự thành công của dự án không chỉ phụ thuộc vào năng lực của đơn vị tư vấn thiết kế mà còn cần sự phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông Vận tải Tây Ninh trong quá trình thẩm định thiết kếphê duyệt dự án.

1.1. Tầm quan trọng và mục tiêu của dự án giao thông

Dự án thiết kế tuyến đường M-N tỉnh Tây Ninh không chỉ là một công trình giao thông đơn thuần mà còn là đòn bẩy cho sự phát triển toàn diện. Tuyến đường mới sẽ kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương hàng hóa và đi lại của người dân. Mục tiêu cụ thể của dự án là giải quyết các bài toán về thiết kế, từ việc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật ở giai đoạn đầu, đến việc tính toán chi tiết các yếu tố kỹ thuật như bình đồ, trắc dọc, trắc ngang. Theo tài liệu nghiên cứu, tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III, có khả năng đáp ứng lưu lượng xe dự báo trong 15 năm tới. Việc đầu tư xây dựng tuyến đường này là hoàn toàn cần thiết, phù hợp với quy hoạch giao thông Tây Ninh và chiến lược phát triển hạ tầng quốc gia.

1.2. Cơ sở pháp lý và các tiêu chuẩn thiết kế đường bộ áp dụng

Mọi công tác thiết kế đều phải dựa trên một nền tảng pháp lý và kỹ thuật vững chắc. Cơ sở pháp lý chính của dự án bao gồm các Nghị định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các quyết định liên quan của Bộ GTVT. Về mặt kỹ thuật, tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN 4054:2005 là tài liệu kim chỉ nam, quy định tất cả các chỉ tiêu từ bán kính đường cong, độ dốc dọc tối đa đến kích thước mặt cắt ngang. Bên cạnh đó, các quy trình khác như 22TCN 211-06 về thiết kế áo đường mềm, 22TCN 263-2000 về khảo sát thiết kế cũng được áp dụng triệt để. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn này đảm bảo công trình không chỉ đạt yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng mà còn được phê duyệt dự án một cách thuận lợi.

II. Giải mã thách thức trong thiết kế tuyến đường Tây Ninh

Quá trình thiết kế tuyến đường đi qua hai điểm M-N của tỉnh Tây Ninh đối mặt với nhiều thách thức đặc thù liên quan đến điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội. Thách thức lớn nhất đến từ đặc điểm địa hình phức tạp, dù thuộc vùng đồng bằng nhưng vẫn có những khu vực đồi núi cao, xen kẽ các khe tụ thủy. Điều này đòi hỏi công tác khảo sát địa hìnhkhảo sát địa chất phải được thực hiện cực kỳ chi tiết và chính xác. Cấu tạo địa chất khu vực tương đối ổn định nhưng vẫn tồn tại các lớp đất yếu, đặc biệt tại các thung lũng có thể bị ngập nước vào mùa mưa, ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế nền đường và hệ thống thoát nước. Thêm vào đó, việc vạch tuyến trên bản đồ phải cân nhắc nhiều yếu tố mâu thuẫn: tối ưu hóa chiều dài để giảm chi phí vận hành nhưng phải tránh các khu dân cư đông đúc, các vùng đất canh tác quan trọng để giảm thiểu chi phí đền bù giải tỏa. Việc lựa chọn giữa các phương án tuyến khác nhau là một bài toán so sánh kinh tế - kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi phải tính toán kỹ lưỡng khối lượng đào đắp, chi phí xây dựng cầu cống và các tác động môi trường. Cuối cùng, việc đảm bảo hài hòa giữa các yếu tố kỹ thuật như độ dốc, bán kính cong theo TCVN 4054:2005 với điều kiện thực địa cũng là một thách thức không nhỏ đối với các kỹ sư thiết kế.

2.1. Phân tích điều kiện địa hình và địa chất khu vực tuyến

Tỉnh Tây Ninh có địa hình chuyển tiếp giữa vùng cao nguyên và đồng bằng, do đó tuyến đường M-N đi qua khu vực có địa hình tương đối thoải nhưng không đồng nhất. Kết quả khảo sát địa chất cho thấy địa tầng chủ yếu gồm các lớp á sét, sỏi cuội và lớp đá gốc. Mặc dù cấu trúc địa chất ổn định, việc tuyến đường cắt qua các khe tụ thủy và vùng đất yếu đòi hỏi các giải pháp xử lý nền móng đặc biệt và san lấp mặt bằng cẩn trọng. Các kỹ sư phải sử dụng các phần mềm thiết kế đường (Civil 3D, NovaTDN) để mô hình hóa chính xác bề mặt địa hình, từ đó tối ưu hóa cao độ đường đỏ nhằm cân bằng khối lượng đào đắp.

2.2. Vấn đề giải phóng mặt bằng và tác động môi trường

Một trong những thách thức lớn nhất của các dự án hạ tầng là công tác đền bù giải tỏa. Tuyến đường đi qua các khu vực dân cư và đất nông nghiệp, do đó việc lựa chọn hướng tuyến tối ưu phải giảm thiểu tối đa ảnh hưởng đến đời sống người dân. Hồ sơ thiết kế đường giao thông phải bao gồm hạng mục đánh giá tác động môi trường chi tiết. Các tác động tiêu cực trong giai đoạn thi công như ô nhiễm bụi, tiếng ồn và ảnh hưởng đến chế độ thủy văn cần được đưa ra các giải pháp khắc phục. Công tác cắm cọc giải phóng mặt bằngđịnh vị tim đường phải được thực hiện chính xác để bàn giao cho đơn vị thi công, tránh các tranh chấp về sau.

III. Phương pháp khảo sát và lập hồ sơ thiết kế cơ sở tuyến đường

Giai đoạn thiết kế cơ sở là bước nền tảng, quyết định hướng đi và tính khả thi của toàn bộ dự án thiết kế tuyến đường M-N tỉnh Tây Ninh. Công tác cốt lõi trong giai đoạn này là khảo sát và lựa chọn phương án tuyến. Quá trình bắt đầu bằng việc khảo sát địa hìnhkhảo sát địa chất dọc theo các hướng tuyến dự kiến. Dữ liệu thu thập được sử dụng để xây dựng bình đồ tuyến tỷ lệ 1:10000, thể hiện rõ các đường đồng mức và đặc điểm địa vật. Dựa trên bình đồ, các kỹ sư tiến hành vạch tuyến trên bản đồ, đề xuất ít nhất hai phương án tuyến khác nhau. Mỗi phương án được phân tích ưu nhược điểm dựa trên các tiêu chí như chiều dài, khối lượng đào đắp, số lượng công trình cầu cống, và chi phí đền bù giải tỏa. Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến đường như cấp hạng, tốc độ thiết kế, bán kính cong tối thiểu, độ dốc dọc lớn nhất được xác định dựa trên TCVN 4054:2005 và lưu lượng xe dự báo. Kết quả của giai đoạn này là một bộ hồ sơ thiết kế đường giao thông sơ bộ, bao gồm thuyết minh dự án, các bản vẽ bình đồ, trắc dọc dự kiến và so sánh kinh tế - kỹ thuật các phương án. Đây là cơ sở quan trọng để trình các cấp có thẩm quyền, đặc biệt là Sở Giao thông Vận tải Tây Ninh, xem xét và lựa chọn phương án tối ưu để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.

3.1. Quy trình khảo sát địa hình và địa chất công trình

Công tác khảo sát là bước thu thập dữ liệu đầu vào không thể thiếu. Đội ngũ kỹ sư sử dụng các thiết bị đo đạc hiện đại để lập lưới khống chế và đo vẽ chi tiết địa hình khu vực. Song song đó, công tác khảo sát địa chất được tiến hành bằng phương pháp khoan thăm dò để xác định cấu trúc các lớp đất đá, lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý. Các kết quả này giúp đánh giá sức chịu tải của nền đất, một yếu tố then chốt để thiết kế kết cấu áo đường và móng công trình cầu cống, đảm bảo sự ổn định lâu dài cho tuyến đường.

3.2. Nguyên tắc vạch tuyến và so sánh lựa chọn phương án

Việc vạch tuyến trên bản đồ tuân thủ các nguyên tắc cơ bản: bám sát hướng tuyến chung, kết hợp hài hòa với địa hình, tránh các địa chất bất lợi và hạn chế tối đa việc đi qua khu dân cư. Trong đồ án này, hai phương án tuyến đã được vạch ra. Phương án 1 có chiều dài 6672.77m, trong khi phương án 2 ngắn hơn với 6330.17m và đi trên mực nước ngập, giảm thiểu số lượng cống. Việc so sánh được thực hiện dựa trên tổng dự toán chi phí xây dựng, chi phí khai thác và các yếu tố phi kinh tế khác. Phương án được chọn sẽ là phương án có hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao nhất.

IV. Các bước thiết kế kỹ thuật tuyến đường theo TCVN 4054 2005

Sau khi phương án tuyến được duyệt ở giai đoạn thiết kế cơ sở, giai đoạn thiết kế kỹ thuật sẽ đi vào chi tiết hóa các hạng mục. Đây là giai đoạn tính toán và thể hiện cụ thể các giải pháp kỹ thuật cho việc thiết kế tuyến đường M-N tỉnh Tây Ninh. Toàn bộ các tính toán đều phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN 4054:2005. Các kỹ sư sử dụng phần mềm thiết kế đường (Civil 3D, NovaTDN) để xây dựng mô hình số 3D của tuyến đường. Công việc chính bao gồm thiết kế chi tiết bình đồ (đường cong nằm, đoạn chuyển tiếp), thiết kế trắc dọc (đường đỏ, đường cong đứng lồi, lõm), và thiết kế trắc ngang điển hình. Thiết kế bình đồ xác định chính xác tọa độ tim tuyến, các yếu tố của đường cong. Thiết kế trắc dọc tối ưu hóa cao độ thiết kế để cân bằng khối lượng đào đắp, đảm bảo độ dốc trong giới hạn cho phép. Thiết kế trắc ngang quy định chi tiết về chiều rộng các làn xe, lề đường, độ dốc ngang mặt đường và kết cấu mái ta luy. Sản phẩm của giai đoạn này là bộ bản vẽ thi công đầy đủ, bao gồm các bản vẽ bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, chi tiết cống, và các công trình phòng hộ, làm cơ sở để lập dự toán chi phí xây dựng chính xác và triển khai thi công ngoài thực địa.

4.1. Thiết kế chi tiết bình đồ tuyến trắc dọc và trắc ngang

Trong thiết kế kỹ thuật, bình đồ tuyến được số hóa chi tiết với các cọc được định vị chính xác. Các yếu tố đường cong nằm như bán kính, chiều dài đoạn nối siêu cao được tính toán để đảm bảo xe chạy êm thuận và an toàn. Trên cơ sở đó, trắc dọc được thiết kế bằng cách vạch đường đỏ tối ưu, sử dụng các đường cong đứng để chuyển tiếp độ dốc. Cuối cùng, các mặt cắt trắc ngang được thiết kế cho từng cọc, thể hiện đầy đủ các lớp kết cấu áo đường, hệ thống rãnh thoát nước, và mái dốc ta luy. Các bản vẽ này là tài liệu cốt lõi trong hồ sơ thiết kế đường giao thông.

4.2. Tính toán khối lượng đào đắp và các chỉ tiêu kỹ thuật

Từ các bản vẽ trắc ngang, khối lượng đào đắp được tính toán chính xác bằng phương pháp mặt cắt trung bình. Đây là một trong những hạng mục chi phí lớn nhất của công trình. Việc tối ưu hóa đường đỏ trên trắc dọc có ý nghĩa quyết định đến việc cân bằng khối lượng đào và đắp, giảm chi phí vận chuyển đất. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như tầm nhìn, độ mở rộng trong đường cong cũng được kiểm toán lại một cách cẩn thận theo TCVN 4054:2005 để đảm bảo tất cả các yếu tố đều đạt chuẩn trước khi chuyển sang giai đoạn thi công.

V. Cách thiết kế kết cấu áo đường và thoát nước chuẩn kỹ thuật

Chất lượng và tuổi thọ của công trình phụ thuộc rất lớn vào kết cấu áo đườnghệ thống thoát nước. Đối với dự án thiết kế tuyến đường M-N tỉnh Tây Ninh, việc thiết kế hai hạng mục này được thực hiện theo các quy trình chuẩn. Thiết kế kết cấu áo đường mềm được tiến hành theo quy trình 22 TCN 211-06. Quá trình này bao gồm việc xác định lưu lượng xe trục tiêu chuẩn quy đổi ở cuối thời kỳ khai thác, sau đó tính toán mô đun đàn hồi yêu cầu để lựa chọn cấu tạo các lớp vật liệu. Thông thường, kết cấu bao gồm lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại 2, lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm loại 1, và các lớp mặt bằng bê tông nhựa hạt trung và hạt mịn. Mỗi phương án kết cấu đều được kiểm toán theo các tiêu chuẩn về độ võng đàn hồi, chịu cắt trượt trong nền đất và chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa. Song song đó, thiết kế hệ thống thoát nước là yếu tố sống còn để bảo vệ nền và mặt đường. Hệ thống này bao gồm các rãnh biên dọc, cống ngang đường và các công trình khác để thu và dẫn nước mặt ra khỏi phạm vi nền đường một cách nhanh chóng, tránh gây xói lở và phá hoại kết cấu.

5.1. Lựa chọn và kiểm toán các phương án kết cấu áo đường

Dựa trên kết quả khảo sát địa chất và dự báo lưu lượng giao thông, các phương án kết cấu áo đường được đề xuất. Mỗi phương án có sự khác biệt về chiều dày và loại vật liệu của các lớp. Việc kiểm toán cường độ kết cấu là bắt buộc, đảm bảo áo đường đủ khả năng chịu tải trọng xe trong suốt vòng đời dự án. Việc so sánh và lựa chọn phương án cuối cùng không chỉ dựa trên chi phí vật liệu ban đầu mà còn xét đến chi phí duy tu, bảo dưỡng trong quá trình khai thác, nhằm đạt được hiệu quả kinh tế tổng thể tốt nhất.

5.2. Thiết kế hệ thống thoát nước và các công trình phòng hộ

Một hệ thống thoát nước hiệu quả là yếu tố đảm bảo sự bền vững cho công trình đường bộ. Thiết kế bao gồm việc tính toán thủy văn, thủy lực để xác định khẩu độ cống và kích thước rãnh phù hợp. Các công trình phòng hộ và an toàn giao thông như cọc tiêu, biển báo, hộ lan, sơn kẻ đường cũng được bố trí đầy đủ trên bản vẽ thi công. Các thiết kế này phải đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, góp phần tạo nên một tuyến đường giao thông nông thôn hiện đại, an toàn và bền vững.

VI. Hoàn thiện hồ sơ Lập dự toán và quy trình phê duyệt dự án

Giai đoạn cuối cùng của quá trình tư vấn là hoàn thiện hồ sơ thiết kế đường giao thông để trình thẩm định thiết kếphê duyệt dự án. Công tác quan trọng nhất ở bước này là lập dự toán chi phí xây dựng. Dự toán được xây dựng dựa trên khối lượng công việc chi tiết đã được bóc tách từ bản vẽ thi công và đơn giá xây dựng hiện hành của tỉnh Tây Ninh. Các hạng mục chi phí chính bao gồm chi phí xây dựng nền mặt đường, chi phí cầu cống, chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án và các chi phí khác. Việc lập dự toán chính xác giúp chủ đầu tư có cái nhìn tổng quan về nguồn vốn cần thiết và là cơ sở để tiến hành các thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công. Sau khi hồ sơ thiết kế và dự toán được hoàn tất, đơn vị tư vấn thiết kế sẽ trình lên Sở Giao thông Vận tải Tây Ninh và các cơ quan có thẩm quyền để thẩm định. Quá trình thẩm định sẽ rà soát lại toàn bộ các khía cạnh từ sự phù hợp với quy hoạch, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật đến tính hợp lý của dự toán. Sau khi được phê duyệt, dự án thiết kế tuyến đường M-N tỉnh Tây Ninh sẽ chính thức đủ điều kiện để triển khai xây dựng, mở ra một giai đoạn phát triển mới cho khu vực.

6.1. Phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng công trình

Việc lập dự toán chi phí xây dựng được thực hiện một cách chi tiết và minh bạch. Khối lượng của từng công tác, từ san lấp mặt bằng, thi công nền đường, rải các lớp kết cấu áo đường đến xây dựng cống và các công trình an toàn giao thông, đều được bóc tách cẩn thận. Áp dụng định mức, đơn giá của nhà nước và địa phương, chi phí cho từng hạng mục được tính toán. Tổng dự toán là căn cứ pháp lý quan trọng cho việc quản lý vốn đầu tư và thanh quyết toán công trình sau này.

6.2. Quy trình thẩm định thiết kế và phê duyệt dự án cuối cùng

Hồ sơ hoàn chỉnh sẽ trải qua quy trình thẩm định thiết kế nhiều bước. Các cơ quan chuyên môn sẽ kiểm tra sự tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế đường bộ, tính khả thi của các giải pháp kỹ thuật và sự hợp lý của tổng mức đầu tư. Đơn vị tư vấn có trách nhiệm giải trình và chỉnh sửa hồ sơ theo các ý kiến góp ý. Quy trình này đảm bảo dự án khi được phê duyệt dự án là tối ưu nhất về mọi mặt, sẵn sàng để triển khai thi công và mang lại hiệu quả cao nhất cho xã hội.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI NÓI ĐẦU Trải qua 4 năm học tập tai trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp , khóa luận tốt nghiệp xem nhƣ là một môn học cuối cùng của sinh viên .Trong quá trình thực hiện khóa luận đã giúp em tổng hợp tất cả kiến thức ở trƣờng .Đây là thời gian quý giá để em có thể làm quen với công tác tính toán , thiết kế , tập giải quyết các vấn đề mà em sẽ gặp trong tƣơng lai Kết quả của khóa luận là sự lỗ lực của bản than và sự giúp đỡ của các thầy giáo,các cô giáo và công ty thực tập.Nhân dịp này em xin cám ơn các thầy giáo,cô giáo trong trƣờng,trong khoa Cơ Điện & Công trình đã trang bị cho em những kiến thức quý báu trong chƣơng trình học tại trƣờng và giúp em trong quá trình làm khóa luận.Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo công ty đã chỉ dẫn trong xuốt thời gian thực tập và xử lý số liệu để hoàn thành bản khóa luận này. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS.Phạm Văn Tỉnh đã trực tiếp hƣớng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Đây là đồ án có khối lƣợng công việc rất lớn bao gồm tất cả các bƣơc từ thiết kế cơ sở,thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công.Chính vì vậy mặc dù đã cố gắng hết sức nhƣng vẫn không thể tránh khỏi sai sót.Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý kiến của các thầy cô giáo để em có thể them nhiều kiến thức bổ ích và bài khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà nội ,ngày 29 tháng 12 năm 2017 Sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Cƣờng TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA: CƠ ĐIỆN & CÔNG TRÌNH Giới thiệu Khái quát 1.

Tên Khoá luận tốt nghiệp: T t tu n n M-N của tỉn Tâ N n 2. Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Cƣờng Mã sinh viên: 1351050189 3. Giáo viên hƣớng dẫn: T. Địa điểm thực tập làm KLTN: Hà Nội 5.

Mục tiêu nghiên cứu: Thi t tu n n M N của Tỉn Tâ N n 5. Mục tiêu tổng quát: Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào thiết kế 1 tuyến đƣờng ô tô, bao gồm 3 phần chính: - Thiết kế cơ sở; - Thiết kế kỹ thuật; - Thiết kế tổ chức thi công. Mục tiêu cụ thể: Khóa luận giải quyết các nội dung chính sau: - Thiết kế cơ sở: Thiết kế sơ bộ cho tuyến đƣờng dài khoảng 10km; Nêu đƣợc điều kiện địa hình tự nhiên, điều kiện khí hậu, điều kiện kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu từ đó làm luận chứng cho sự cần thiết trong việc đầu tƣ xây dựng tuyến đƣờng; thiết kế cấp hạng và các chỉ tiêu kỹ thuật cho tuyến; thiết kế 2 phƣơng án tuyến làm căn cứ so sánh đánh giá lựa chọn tuyến đƣờng. - Thiết kế kỹ thuật: Khóa luận sẽ tập trung thiết kế cho 1 km tuyến đƣờng, thiết kế chi tiết bình đồ tuyến, trắc dọc, trắc ngang, thiết kế 1 cống điển hình, đƣa ra đƣợc khối lƣợng thi công làm căn cứ lập dự toán giá thành.

- Thiết kế tổ chức thi công: Trên cơ sở phần thiết kế kỹ thuật, khóa luận sẽ thiết kế tổ chức thi công cho đoạn tuyến này, đƣa ra đƣợc sơ đồ tổ chức thi công, phƣơng án máy móc, yêu cầu nhân lực và dự kiến thời gian thi công hoàn thiện tuyến đƣờng. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu: -Đối tƣợng nghiên cứu: tuyến đƣờng bình đồ, điều kiện tự nhiên, khí hậu thủy văn khu vực tuyến -Phạm vi nghiên cứu: khảo sát các phƣơng án tuyến từ đó đề xuất phƣơng án kỹ thuật 7. Nội dung nghiêncứu: MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH PHẦN I LẬP DỰ ÁN THIẾT KẾ CƠ SỞ .1 Chƣơng 1 GIỚI THIỆU CHUNG. Những vấn đề chung.

Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của dự án và tổ chức thực hiện dự án. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Quá trình nghiên cứu và tổ chức sự kiện. Cơ sở lập dự án.

Các nguồn tài liệu liên quan. Hệ thống quy trình quy phạm áp dụng. Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến. Điều kiện về khí hậu, thủy văn.

Các điều kiện kinh tế - xã hội .1 Dân cƣ và sự phát triển dân số. Các quy hoạch có liên quan đến dự án:. Hiện trạng mạng lƣới giao thông trong vùng. Tình hình chung hiện tại về mạng lƣới GTVT trong vùng nghiên cứu.

Sự cần thiết phải đầu tƣ xây dựng tuyến đƣờng. Ý nghĩa phục vụ GTVT của tuyến đƣờng trong quy hoạch phát triển, hoàn chỉnh mạng lƣới quốc gia. Xác định cấp thiết kế và cấp quản lý của đƣờng ô tô: .Chọn lƣu lƣợng xe thiết kế. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA TUYẾN ĐƢỜNG:.

Các yếu tố mặt cắt ngang. Khả năng thông xe và số làn xe cần thiết:. Kích thƣớc mặt cắt ngang đƣờng:. Bề rồng mặt đƣờng:.

Bề rồng lề đƣờng:. Độ dốc ngang của đƣờng:. Bề rộng nền đƣờng:. Xác định các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ:.

Xác định độ dốc siêu cao:. Bán kính đƣờng cong nằm:. Đoạn nối siêu cao – đƣờng cong chuyển tiếp: .Tính toán độ mở rộng trong đƣờng cong ∆ :. Xác định đoạn chêm giữa 2 đƣờng cong.

Tính toán tầm nhìn xe chạy. Mở rộng tầm nhìn trên đƣờng cong nằm:. Xác định các yếu tố kĩ thuật trên trắc dọc: .Xác định độ dốc dọc lớn nhất: idmax = min (idmax keo ,idmax bam ). Bán kính tối thiểu của đƣờng cong đứng lồi:.

Bán kính tối thiểu của đƣờng cong đứng lõm:. BẢNG TỔNG HỢP CÁC THÔNG SỐ TUYẾN. 34 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ. Vạch tuyến trên bình đồ:.

Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ:. Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ:. Giới thiệu sơ bộ về các phƣơng án tuyến đã vạch. Thiết kế bình đồ:.

Các yếu tố đƣờng cong nằm:. Xác định các cọc trên tuyến:. 39 CHƢƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG. Loại tầng mặt và mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu áo đƣờng:.

Loại tầng mặt kết cấu áo đƣờng:. Xác định lƣợng xe của các xe ở cuối thời kỳ khai thác:. Mô đun đàn hồi yêu cầu của mặt đƣờng:. Kiểm toán cấu tạo kết cấu áo đƣờng 1:.

KẾT CẤU PHẦN XE CHẠY:. Kiểm tra kết cấu theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi. Kiểm tra cƣờng độ kết cấu theo tiêu chuẩn chịu cắt trƣợt trong nền đất:. Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa:.

KẾT CẤU PHẦN LỀ GIA CỐ:. Kiểm toán cấu tạo kết cấu áo đƣờng 2:. KẾT CẤU PHẦN XE CHẠY:. Kiểm tra kết cấu theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi.

Kiểm tra cƣờng độ kết cấu theo tiêu chuẩn chịu cắt trƣợt trong nền đất: .Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa:. KẾT CẤU PHẦN LỀ GIA CỐ:. So sánh và chọn lựa hai phƣơng án áo đƣờng:.64 CHƢƠNG 5: TÍNH TOÁN THUỶ VĂN VÀ THUỶ LỰC CẦU. Xác định các đặc trƣng thuỷ văn :.

Diện tích lƣu vực F (Km2) :. Chiều dài lòng sông chính L (Km) :. Chiều dài bình quân của sƣờn dốc lƣu vực :. Độ dốc trung bình của dòng suối chính I1s (‰) :.

Độ dốc trung bình của sƣờn dốc Isd (‰) :. Xác định lƣu lƣợng tính toán :. Xác định thời gian tập trung nƣớc trên sƣờn dốc τsd :. Xác định hệ số địa mạo thuỷ văn ơls của lòng suối :.

Xác định trị số Ap% :. 73 Tính Toán Thủy Văn .74 II - §Æc trng lu vùc.74 III- TÝnh to¸n lu lîng thiÕt kÕ. 74 IV - TÝnh khÈu ®é cÇu, chiÒu s©u níc d©ng tríc cÇu. Yêu cầu đối với nền đƣờng:.

Rãnh thoát nƣớc. 79 CHƢƠNG 6: THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG. Thiết kế trắc dọc. Thiết kế mặt cắt ngang.

Các cấu tạo mặt cắt ngang. Kết quả thiết kế:. 82 CHƢƠNG 7: KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP. 87 CHƢƠNG 8: CÔNG TRÌNH PHÒNG HỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN TUYẾN ĐƢỜNG.

Qui định về thiết kế công trình phòng hộ đảm bảo an toàn giao thông:. Đinh phản quan:. Mốc lộ giới:. 96 CHƢƠNG 9: TRỒNG CÂY.

97 CHƢƠNG 10: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG. Những tác động tới môi trƣờng khi xây dựng và khai thác dự án. Các giải pháp nhằm khắc phục các ảnh hƣởng tiêu cực của dự án đến môi trƣờng. Giải pháp khắc phục các ảnh hƣờng tiêu cực của dự án đến môi trƣờng.

Giải pháp khắc phục những ảnh hƣởng tới chế độ thủy văn. Giải pháp khắc phục những ảnh hƣởng do thi công. Giải pháp khắc phục những ảnh hƣởng trong giai đoạn vận hành. Kết luận kiến nghị.

102 CHƢƠNG 11: TÍNH CHI PHÍ XÂY DỰNG, VẬN DOANH KHAI THÁC SO SÁNH VÀ CHỌN PHƢƠNG ÁN. Tổng chi phí xây dựng:. Chi phí xây dựng nền, mặt đƣờng:. Chi phí xây dựng cầu cống:.

Chi phí khai thác của ôtô (Sôtô). Chi phí khai thác đƣờng: .107 PHẦN II THIẾT KẾ KỸ THUẬT .108 CHƢƠNG 1 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ ĐOẠN TUYẾN. Thiết kế bình đồ tuyến:. Thiết kế đƣờng cong nằm:.

Mục đích và nội dung tính toán:. Tính toán thiết kế đƣờng cong nằm: .110 Các yếu tố của đƣờng cong thiết kế: .110 Chƣơng 2 THIẾT KẾ TRẮC DỌC. Thiết kế đƣờng đỏ:. Tính toán các yếu tố đƣờng cong đứng: .118 CHƢƠNg 3: THIẾT KẾ Công trình thoát NƢỚC.

Nguyên tắc chung. Luận chứng chọn loại cầu: .122 CHƢƠNG 4: KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP TKKT .123 PHẦN III THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG.142 CHƢƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHÍ HẬU. Tình hình của tuyến đƣợc chọn:. Khí hậu thủy văn: (xem lại phần thiết kế cơ sở).

Vật liệu xây dựng địa phƣơng:. Tình hình cung cấp nguyên vật liệu. Tình hình về đơn vị thi công và thời hạn thi công. Bố trí mặt bằng thi công.

Lán trại và công trình phụ. Tình hình dân sinh:. Quy mô công trình:. Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đƣờng.

Công trình trên tuyến:. 145 CHƢƠNG 2: CHỌN PHƢƠNG ÁN THI CÔNG. Giới thiệu phƣơng án thi công dây chuyền:. Nội dung phƣơng pháp:.

Ƣu, nhƣợc điểm của phƣơng pháp:. Điều kiện áp dụng đƣợc phƣơng pháp :. Kiến nghị chọn phƣơng pháp thi công dây chuyền:. Chọn hƣớng thi công:.

Trình tự và tiến độ thi công:. 147 CHƢƠNG 3: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ. Chuẩn bị mặt bằng thi công .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ