Thiết kế tuyến đường Bản Khốm Khia - Tạ Khoa, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

Tài liệu nghiên cứu Đồ án Thiết kế đường Bản Khốm Khia - Tạ Khoa (Sơn La) mang tính hệ thống, nâng cao năng lực chuyên môn hỗ trợ đào tạo hiệu quả

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

136
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh dự án thiết kế đường Khốm Khia Tạ Khoa

Dự án thiết kế tuyến đường bản Khốm Khia - đường Tạ Khoa tại xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La là một hạng mục hạ tầng giao thông trọng điểm. Mục tiêu chính của dự án là hình thành một tuyến đường hoàn chỉnh, kết nối các khu vực dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa. Công trình này không chỉ đáp ứng nhu cầu cấp bách của người dân địa phương mà còn là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa và củng cố an ninh quốc phòng. Việc đầu tư xây dựng tuyến đường thể hiện rõ chủ trương đầu tư đường Tạ Khoa của chính quyền, nhằm giảm bớt sự chênh lệch về điều kiện sống giữa miền núi và đồng bằng. Chủ đầu tư của dự án là Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La, cùng với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH tư vấn xây dựng 319. Toàn bộ quá trình từ khảo sát đến thiết kế đều tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành. Tuyến đường có điểm đầu tại Km0+0.00 (đường Tạ Khoa bản Co Mi) và điểm cuối tại Km3+404 (Bản Khốm Khia), với tổng chiều dài dự kiến là 3.404 mét. Đây là một dự án đường giao thông nông thôn Sơn La điển hình, được kỳ vọng sẽ mở ra hướng phát triển mới cho xã Hua Nhàn nói riêng và huyện Bắc Yên nói chung. Việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông là tiền đề quan trọng để khai thác các tiềm năng về nông nghiệp, lâm nghiệp và khoáng sản của khu vực, góp phần vào chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.

1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của dự án tại Hua Nhàn

Mục tiêu hàng đầu của việc đầu tư xây dựng tuyến đường là cải thiện hệ thống giao thông, giúp người dân địa phương đi lại thuận tiện, đặc biệt là trong mùa mưa khi tuyến đường cũ thường xuyên bị lầy lội, chia cắt. Công trình này là một công trình công cộng xã Hua Nhàn có ý nghĩa chiến lược, tạo điều kiện để người dân chăm sóc cây trồng, vật nuôi, vận chuyển nông sản ra thị trường và tiếp cận các dịch vụ công như y tế, giáo dục. Hơn nữa, dự án góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông khu vực, tạo sự kết nối thông suốt, thúc đẩy giao thương và phát triển kinh tế. Tầm quan trọng của dự án còn thể hiện ở việc củng cố an ninh quốc phòng, đảm bảo sự ổn định chính trị - xã hội tại một huyện vùng cao có vị trí chiến lược như Bắc Yên.

1.2. Cơ sở pháp lý và chủ trương đầu tư đường Tạ Khoa

Việc triển khai dự án dựa trên một hệ thống cơ sở pháp lý vững chắc. Các văn bản luật quan trọng bao gồm Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 và Luật Đấu thầu số 61/11/2003/QH11. Bên cạnh đó, các nghị định của Chính phủ như Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng được áp dụng. Đặc biệt, chủ trương đầu tư đường Tạ Khoa được cụ thể hóa qua các quyết định của UBND tỉnh Sơn La và UBND huyện Bắc Yên, tiêu biểu là Quyết định số: 1806/QĐ-UBND ngày 4/0/2009 của UBND huyện Bắc Yên về việc chỉ định đơn vị tư vấn khảo sát và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. Nguồn vốn cho dự án được phân bổ từ chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với việc phát triển hạ tầng cho các địa phương khó khăn.

II. Phân tích thách thức quy hoạch giao thông huyện Bắc Yên

Quá trình thiết kế tuyến đường bản Khốm Khia - đường Tạ Khoa đối mặt với nhiều thách thức, phản ánh khó khăn chung trong công tác quy hoạch giao thông huyện Bắc Yên. Huyện Bắc Yên là một huyện vùng cao của tỉnh Sơn La, có địa hình bị chia cắt mạnh bởi đồi núi và sông suối. Địa hình phức tạp này không chỉ gây khó khăn cho công tác khảo sát, đo đạc mà còn làm tăng chi phí xây dựng. Tuyến đường phải bám theo các sườn đồi, vượt qua nhiều khe suối nhỏ, đòi hỏi các giải pháp kỹ thuật phức tạp để đảm bảo độ ổn định và an toàn cho công trình. Về địa chất, khu vực có lớp đất phủ mỏng, bên dưới là lớp phong hóa và đá, gây trở ngại cho công tác đào đắp nền đường. Một thách thức lớn khác là hiện trạng giao thông và nhu cầu vận tải ngày càng tăng. Tuyến đường cũ đã xuống cấp nghiêm trọng, nền đường nhỏ hẹp chỉ từ 3-4 mét, nhiều vị trí lầy lội, gần như không thể thông xe vào mùa mưa. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nâng cấp, xây dựng một tuyến đường mới đáp ứng được lưu lượng phương tiện gia tăng trong tương lai. Ngoài ra, công tác giải phóng mặt bằng dự án đường Tạ Khoa cũng là một vấn đề cần được giải quyết một cách thỏa đáng để đảm bảo tiến độ thi công, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, chủ đầu tư và người dân địa phương.

2.1. Đặc điểm địa hình và địa chất phức tạp tại khu vực

Khu vực xây dựng tuyến đường tại xã Hua Nhàn có đặc điểm địa hình đồi núi phức tạp. Tuyến phải vượt qua các đèo có bình diện xấu, độ dốc dọc và dốc ngang lớn. Địa chất công trình nhìn chung tương đối đồng đều do tuyến bám theo sườn đồi, nhưng vẫn tiềm ẩn rủi ro. Bề mặt là lớp đất phủ cấp 2, cấp 3 với chiều dày từ 0,5 đến 1,5 mét. Sâu hơn là lớp đất phong hóa và đá phong hóa mạnh (đá cấp 4), đòi hỏi các phương pháp thi công phù hợp. Về thủy văn, dù không chịu ảnh hưởng của các sông lớn, tuyến đường vẫn có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi các dòng chảy nhỏ do lũ gây ra. Những yếu tố này đòi hỏi đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế xây dựng phải có năng lực và kinh nghiệm để đưa ra giải pháp thiết kế tối ưu.

2.2. Hiện trạng và dự báo nhu cầu vận tải trên tuyến

Hiện trạng tuyến đường cũ đã xuống cấp nghiêm trọng, không đáp ứng được nhu cầu vận tải. Lưu lượng xe hiện tại còn hạn chế, chủ yếu là xe máy (340 xe/ngày đêm), xe thô sơ và các loại xe tải nhỏ. Tuy nhiên, với tiềm năng phát triển kinh tế của vùng, dự báo nhu cầu vận tải sẽ tăng nhanh. Các mặt hàng vận chuyển chủ yếu là nông lâm sản từ các bản về trung tâm và hàng công nghệ phẩm, vật liệu xây dựng từ huyện lên. Việc xây dựng tuyến đường mới được kỳ vọng sẽ thúc đẩy lưu lượng xe tăng trưởng khoảng 7% mỗi năm. Theo tính toán, mật độ xe quy đổi về xe con cho cuối thời kỳ khai thác (20 năm) có thể đạt 1540 lượt xe/ngày đêm, là cơ sở để xác định cấp hạng kỹ thuật cho tuyến đường.

2.3. Vấn đề giải phóng mặt bằng dự án đường Tạ Khoa

Công tác giải phóng mặt bằng dự án đường Tạ Khoa là một khâu quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chi phí của dự án. Do tuyến đường được xây dựng dựa trên cơ sở đường cũ và mở rộng, việc giải phóng mặt bằng có thể ảnh hưởng đến đất đai, cây trồng và một số công trình của người dân. Quá trình này đòi hỏi sự vào cuộc của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Yên và chính quyền địa phương để thực hiện đền bù, hỗ trợ tái định cư một cách công bằng, minh bạch theo đúng quy định của pháp luật. Việc tuyên truyền, vận động để người dân hiểu rõ lợi ích của dự án và đồng thuận bàn giao mặt bằng là yếu tố then chốt để đảm bảo dự án được triển khai thuận lợi.

III. Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn thiết kế đường GTNT TCVN

Việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật là yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả khai thác của công trình thiết kế tuyến đường bản Khốm Khia - đường Tạ Khoa. Dựa trên dự báo lưu lượng xe và tầm quan trọng của tuyến, cấp hạng kỹ thuật được xác định là đường cấp IV miền núi theo tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn TCVN 4054-2005. Tốc độ thiết kế được lựa chọn là Vtk = 60 km/h. Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu được tính toán chi tiết để đảm bảo an toàn và êm thuận. Bề rộng nền đường được thiết kế là 7 mét, trong đó bề rộng mặt đường là 7 mét cho 2 làn xe. Mỗi bên lề đường rộng 1 mét. Độ dốc ngang mặt đường được thiết kế là 2% để đảm bảo thoát nước tốt. Các yếu tố trên bình đồ như bán kính đường cong nằm, độ dốc siêu cao, đoạn nối chuyển tiếp cũng được tính toán cẩn thận. Bán kính đường cong nằm tối thiểu khi có siêu cao được chọn là 125 mét, và bán kính tối thiểu thông thường là 250 mét. Các thông số này được lựa chọn nhằm tối ưu hóa giữa yêu cầu kỹ thuật, chi phí xây dựng và điều kiện địa hình thực tế, đảm bảo công trình khi đưa vào sử dụng sẽ ổn định và bền vững lâu dài.

3.1. Lựa chọn cấp hạng và các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu

Căn cứ vào mật độ xe quy đổi cho năm tương lai (1540 xe/ngày đêm), tuyến đường được xác định là đường cấp IV theo TCVN 4054-2005. Tốc độ thiết kế là 60 Km/h. Dựa trên cấp hạng này, các chỉ tiêu kỹ thuật được xác định như sau: số làn xe là 2, chiều rộng mỗi làn là 3,5 mét, bề rộng nền đường tổng cộng là 9 mét. Độ dốc dọc lớn nhất được giới hạn ở mức 7% để phù hợp với địa hình đồi núi nhưng vẫn đảm bảo khả năng vận hành của các loại phương tiện. Các chỉ tiêu này là nền tảng cho toàn bộ quá trình lập hồ sơ thiết kế cơ sở tuyến đường Khốm Khia.

3.2. Thiết kế mặt cắt ngang và yếu tố bình đồ tuyến đường

Mặt cắt ngang điển hình của tuyến đường bao gồm phần xe chạy rộng 7 mét và phần lề đường mỗi bên rộng 1 mét. Độ dốc ngang được áp dụng là 2% cho mặt đường và 4% cho lề gia cố. Về bình đồ, các đường cong được thiết kế với bán kính phù hợp để đảm bảo an toàn. Bán kính tối thiểu giới hạn là 125 mét (với siêu cao 7%) và bán kính thông thường là 250 mét. Các đoạn cong chuyển tiếp được bố trí để xe ra vào đường cong êm thuận. Chiều dài đoạn nối siêu cao được tính toán để đảm bảo sự thay đổi độ dốc ngang diễn ra từ từ, không gây giật cục cho phương tiện.

3.3. Tính toán thiết kế trắc dọc và công trình thoát nước

Thiết kế trắc dọc tuân thủ nguyên tắc bám sát địa hình tự nhiên để giảm thiểu khối lượng đào đắp. Độ dốc dọc lớn nhất là 7%. Các đường cong đứng (lồi và lõm) được bố trí tại các điểm đổi dốc để đảm bảo tầm nhìn và sự êm thuận khi xe chạy. Bán kính tối thiểu cho đường cong đứng lồi là 4000 mét và đường cong đứng lõm là 1500 mét. Hệ thống thoát nước là một phần không thể thiếu, bao gồm các cống ngang đường để thoát nước từ các khe tụ thủy và rãnh dọc để thu nước mặt. Việc tính toán thủy văn và thiết kế cống được thực hiện kỹ lưỡng để đảm bảo khả năng thoát lũ, bảo vệ nền đường khỏi xói lở, đặc biệt trong mùa mưa.

IV. Quy trình lập hồ sơ thiết kế cơ sở tuyến đường Khốm Khia

Quy trình lập hồ sơ thiết kế cơ sở tuyến đường Khốm Khia là một chuỗi các công việc chuyên môn đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ các quy định. Quá trình này bắt đầu từ công tác khảo sát thực địa, thu thập số liệu về địa hình, địa chất, thủy văn và hiện trạng kinh tế - xã hội. Đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế xây dựng đóng vai trò chủ chốt trong giai đoạn này, chịu trách nhiệm cung cấp các dữ liệu đầu vào tin cậy. Dựa trên các số liệu này, hồ sơ thiết kế cơ sở được lập, bao gồm các bản vẽ chính, thuyết minh dự án, và các tính toán sơ bộ. Giai đoạn tiếp theo là lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình, trong đó phân tích chi tiết về hiệu quả đầu tư, xác định tổng mức đầu tư dự án và đề xuất các giải pháp thi công. Hồ sơ thiết kế sau đó phải trải qua quá trình thẩm định thiết kế bản vẽ thi công bởi các cơ quan chuyên môn để đảm bảo tính hợp lý, an toàn và tuân thủ tiêu chuẩn. Sau khi có quyết định phê duyệt dự án đường Hua Nhàn, công tác lựa chọn nhà thầu được tiến hành thông qua hình thức đấu thầu xây lắp công trình giao thông Bắc Yên. Toàn bộ quy trình được giám sát chặt chẽ bởi Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Yên để đảm bảo chất lượng và tiến độ.

4.1. Vai trò của tư vấn khảo sát thiết kế xây dựng chuyên nghiệp

Đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế xây dựng có vai trò nền tảng trong sự thành công của dự án. Nhiệm vụ của đơn vị tư vấn không chỉ dừng lại ở việc đo đạc, thu thập số liệu mà còn bao gồm việc phân tích, đánh giá và đề xuất các phương án tuyến tối ưu. Trong dự án này, Công ty TNHH tư vấn xây dựng 319 đã tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng các tài liệu khu vực, tổ chức khảo sát thực địa để đưa ra các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện địa hình và ngân sách. Chất lượng của công tác tư vấn ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của hồ sơ thiết kế, sự an toàn của công trình và hiệu quả kinh tế của toàn bộ dự án.

4.2. Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và báo cáo KTKT

Công tác thẩm định thiết kế bản vẽ thi công là bước kiểm tra, rà soát cuối cùng trước khi đưa thiết kế ra thi công. Quá trình này đảm bảo rằng tất cả các giải pháp kỹ thuật, từ kết cấu nền mặt đường đến hệ thống thoát nước, đều tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn TCVN và các quy định liên quan. Song song với đó, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình cũng được thẩm định để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính, sự hợp lý của tổng mức đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội mà dự án mang lại. Đây là bước pháp lý quan trọng để cơ quan có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt dự án.

4.3. Công tác đấu thầu xây lắp công trình giao thông Bắc Yên

Sau khi dự án được phê duyệt, công tác đấu thầu xây lắp công trình giao thông Bắc Yên được tổ chức để lựa chọn nhà thầu thi công có đủ năng lực và kinh nghiệm. Quy trình đấu thầu được thực hiện công khai, minh bạch theo Luật Đấu thầu. Việc lựa chọn được nhà thầu uy tín là yếu tố quyết định đến chất lượng thi công, tiến độ hoàn thành và chi phí xây dựng của công trình. Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án sẽ giám sát chặt chẽ quá trình thi công của nhà thầu để đảm bảo công trình đạt yêu cầu về kỹ thuật và mỹ thuật.

V. Phân tích chi tiết tổng mức đầu tư dự án đường Hua Nhàn

Việc xác định tổng mức đầu tư dự án là một nội dung cốt lõi trong báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình. Đây là toàn bộ chi phí dự kiến để đầu tư xây dựng công trình, từ khâu chuẩn bị đến khi hoàn thành và đưa vào sử dụng. Tổng mức đầu tư của dự án thiết kế tuyến đường bản Khốm Khia - đường Tạ Khoa bao gồm nhiều hạng mục chi phí khác nhau. Các hạng mục chính bao gồm: chi phí xây dựng (chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công); chi phí quản lý dự án (chi phí hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Yên, chi phí giám sát); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (chi phí khảo sát, thiết kế, thẩm tra); chi phí khác (chi phí thẩm định, bảo hiểm công trình) và chi phí dự phòng. Nguồn vốn xây dựng hạ tầng Sơn La cho dự án này chủ yếu đến từ ngân sách nhà nước, cụ thể là từ chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững. Việc lập dự toán chi tiết và chính xác cho từng hạng mục là cơ sở quan trọng để quản lý vốn hiệu quả, tránh lãng phí và đảm bảo dự án được triển khai đúng tiến độ. Sự minh bạch trong quản lý tài chính là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công và hiệu quả của một dự án đường giao thông nông thôn Sơn La.

5.1. Các hạng mục chi phí trong báo cáo kinh tế kỹ thuật

Báo cáo kinh tế kỹ thuật trình bày chi tiết cơ cấu chi phí của dự án. Chi phí xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất, bao gồm chi phí cho công tác nền đường (đào, đắp), kết cấu áo đường, công trình thoát nước (cống, rãnh) và hệ thống an toàn giao thông. Chi phí thiết bị thường không đáng kể đối với loại công trình này. Chi phí giải phóng mặt bằng dự án đường Tạ Khoa cũng là một khoản mục quan trọng, được tính toán dựa trên khung chính sách đền bù của nhà nước. Các chi phí quản lý dự án, tư vấn và chi phí khác được xác định theo định mức tỷ lệ do nhà nước ban hành. Cuối cùng, chi phí dự phòng được tính toán để đối phó với các yếu tố phát sinh như trượt giá hoặc thay đổi thiết kế.

5.2. Nguồn vốn xây dựng hạ tầng và vai trò Ban QLDA Bắc Yên

Nguồn vốn xây dựng hạ tầng Sơn La cho dự án này được huy động chủ yếu từ ngân sách Trung ương thông qua các chương trình mục tiêu, kết hợp với một phần ngân sách địa phương. Việc đảm bảo nguồn vốn ổn định và giải ngân kịp thời là điều kiện tiên quyết cho tiến độ dự án. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Bắc Yên, với vai trò là đại diện chủ đầu tư, có trách nhiệm quản lý toàn bộ quá trình sử dụng vốn, từ việc tổ chức đấu thầu, ký kết hợp đồng đến giám sát thi công và nghiệm thu thanh toán. Vai trò của Ban quản lý dự án là cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tuân thủ các quy định tài chính của nhà nước.

VI. Tác động của công trình công cộng xã Hua Nhàn tới KTXH

Việc hoàn thành thiết kế tuyến đường bản Khốm Khia - đường Tạ Khoa và đưa vào sử dụng sẽ tạo ra những tác động to lớn và tích cực đến đời sống kinh tế - xã hội của xã Hua Nhàn và các vùng lân cận. Đây không chỉ là một tuyến đường giao thông đơn thuần mà còn là một công trình công cộng xã Hua Nhàn mang tính đòn bẩy. Về kinh tế, tuyến đường sẽ rút ngắn thời gian di chuyển, giảm chi phí vận tải, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa, đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng như chè Tà Xùa, táo Sơn Tra. Điều này giúp nâng cao giá trị sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân. Về xã hội, công trình cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ thiết yếu như y tế, giáo dục, văn hóa. Người dân sẽ dễ dàng đến trạm xá, trường học và các trung tâm hành chính. Tuyến đường cũng góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn, thúc đẩy giao lưu văn hóa và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Về lâu dài, dự án là một mắt xích quan trọng trong quy hoạch giao thông huyện Bắc Yên, góp phần hoàn thiện mạng lưới hạ tầng, thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển bền vững cho toàn khu vực.

6.1. Đóng góp vào quy hoạch giao thông huyện Bắc Yên

Tuyến đường Khốm Khia - Tạ Khoa sau khi hoàn thành sẽ trở thành một bộ phận không thể thiếu trong mạng lưới giao thông của huyện. Công trình này giúp kết nối các bản làng vùng sâu, vùng xa với trung tâm xã và các tuyến đường huyết mạch khác như Quốc lộ 37. Sự kết nối này không chỉ phục vụ dân sinh mà còn đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh. Việc đầu tư vào các tuyến đường như thế này là một bước đi chiến lược, hiện thực hóa quy hoạch giao thông huyện Bắc Yên, hướng tới mục tiêu xây dựng một hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai.

6.2. Triển vọng phát triển kinh tế và cải thiện đời sống người dân

Triển vọng phát triển sau khi dự án hoàn thành là rất khả quan. Giao thông thuận lợi sẽ là cú hích cho ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa. Các tiềm năng về khoáng sản, như mỏ Niken - Đồng, cũng sẽ có điều kiện khai thác hiệu quả hơn. Du lịch sinh thái, khám phá văn hóa vùng cao cũng có cơ hội phát triển khi du khách có thể tiếp cận khu vực dễ dàng hơn. Quan trọng nhất, đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương sẽ được cải thiện rõ rệt. Đây chính là mục tiêu cuối cùng và ý nghĩa nhân văn sâu sắc nhất mà dự án đường giao thông nông thôn Sơn La này mang lại, góp phần thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CẢM ƠN Trải qua hơn 4 năm học tập tại trƣờng Đại học Lâm nghiệp, khóa luận tốt nghiệp xem nhƣ một môn học cuối cùng của sinh viên. Trong quá trình thực hiện khóa luận đã giúp em tổng hợp tất cả kiến thức đã học ở trƣờng. Đây là thời gian quý giá để em có thể làm quen với công tác tính toán, thiết kế, tập giải quyết các vấn đề mà em sẽ gặp trong tƣơng lai. Kết quả của khóa luận là sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của các thầy giáo, các cô giáo và công ty thực tập.

Nhân dịp này em xin cám ơn các thầy giáo, cô giáo trong trƣờng, trong khoa Cơ Điện – Công Trình đã trang bị cho em những kiến thức quý báu trong chƣơng trình học tại trƣờng và giúp em trong quá trình làm khóa luận. Em cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo công ty Công ty cổ phần tƣ vấn xây dựng Sơn La đã chỉ dẫn trong suốt quá trình thực tập và xử lý số liệu để hoàn thành bản khóa luận này. Đặc biệt em xin cảm ơn thầy giáo Phạm Văn Tỉnh đã trực tiếp hƣớng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Đây là đồ án có khối lƣợng công việc rất lớn bao gồm tất cả các bƣớc từ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và có thiết kế tổ chức thi công.

Chính vì vậy mặc dù đã cố gắng hết sức nhƣng không tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để em có thêm nhiều kiến thức bổ ích và bài khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2018 Sinh viên thực hiện Trần Nhật Dũng MỤC LỤC PHẦN I: THIẾT KẾ SƠ BỘ TUYẾN ĐƢỜNG.1 Chƣơng I: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU.2 Chƣơng II: CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN.10 Chƣơng III: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ.42 Chƣơng IV: THIẾT KẾ TRẮC DỌC - TRẮC NGANG.48 Chƣơng V: KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP VÀ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƢ.50 Chƣơng VI: TÍNH TOÁN THỦY VĂN .54 Chƣơng VII: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG.66 PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT TUYẾN ĐƢỜNG TỪ km0+800M ĐẾN KM1+799 .86 Chƣơng VIII: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ.87 Chƣơng IX: THIẾ KẾ TRẮC DỌC TRẮC – TRẮC NGANG.96 Chƣơng X: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG.102 Chƣơng XI: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƢỚC.103 Chƣơng XII: THIẾT KẾ NỀN ĐƢỜNG VÀ KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP.109 Chƣơng XIII: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG.114 MỤC LỤC BẢNG Bảng 2.Thành phần dòng xe và hệ số quy đổi về xe con cho năm hiện tại.2 Các kích thƣớc của xe thiết kế.3 Độ dốc ngang các yếu tố mặt đƣờng.4 độ dốc siêu cao theo bán kính cong nằm và vận tốc thiết kế.5 Lựa chọn chiều dài đƣờng cong chuyển tiếp.25 Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của tuyến.3 : Bảng tổng hợp chi phí dự án xây dựng.1: Các đặc trƣng thủy văn.2 Xác định đặc trƣng địa mạo lòng sông.3 Kết quả tính toán lựa chọn cống.1 Tải trọng trục các loại xe.2 Thành phần các loại xe.3 Kết quả quy đổi và lƣợng xe tính toán.4: Chọn sơ bộ kết cấu áo đƣờng.5 kết cấu dự kiến.1 : xác định lý trình và cao độ điểm TĐ và TC các đƣờng cong đứng.1 Kết cấu áo đƣờng kỹ thuật.102 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Sơ đồ mặt cắt ngang đƣờng.2 Sơ đồ tính toán khổ động học của xe.3 Sơ đồ bề rộng mặt cắt ngang làn xe.4 Sơ đồ đoạn nối siêu cao – đƣờng cong chuyển tiếp.5 Sơ đồ mở rộng làn xe trong đƣờng cong.6 Sơ đồ xác định độ mở rộng phần xe.7 Sơ đồ hai đƣờng cong cùng chiều.8 Sơ đồ hai đƣờng cong ngƣợc chiều.9 Sơ đồ tầm nhìn một chiều.10 Sơ đồ tầm nhìn thấy xe ngƣợc chiều.11 Sơ đồ tầm nhìn vƣợt xe.12 Sơ đồ mở rộng tầm nhìn trên đƣờng cong nằm.13 Sơ đồ xác định độ mở rộng tầm nhìn theo phƣơng pháp đồ giải.6 Dốc dọc lớn nhất tƣơng ứng với từng loại xe.16 Sơ đồ bán kính tối thiểu của đƣờng cong đứng lồi.1 Sơ đồ vị trí đặt cống.54 Toán đồ 3-1 Tiêu chuẩn 22TCN 211 – 06.77-85 Toán đồ 3-2 và 3-3 Tiêu chuẩn 22TCN 211 – 06. Sơ đồ phƣơng pháp thi công dây chuyền.113 PHẦN I THIẾT KẾ SƠ BỘ TUYẾN ĐƢỜNG ` CHƢƠNG I: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Những vấn đề chung 1.

Giới thiệu công trình - Thiết kế tuyến đƣờng bản Khốm Khia - đƣờng Tạ Khoa, xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 1. Tên của Dự án - Đƣờng bản Khốm Khia – Đƣờng Tạ Khoa 1. Địa điểm Xây dựng - Xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên – Tỉnh Sơn La 1. Chủ Đầu tƣ - Sở kế hoạch đầu tƣ tỉnh Sơn La 1.

Tổ chức tƣ vấn - Công ty TNHH tƣ vấn xây dựng 319 1.2 Tình hình khu vực xây dựng 1. Vị trí địa lý - Tuyến đƣờng thuộc địa phận huyện Bắc Yên, Tỉnh Sơn La. Bắc Yên là một trong những huyện vùng cao của tỉnh Sơn La,cách trung tâm thành phố Sơn La 100 km về hƣớng Đông, diện tịch tự nhiên là 1.103,71km2 - Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Trạm tấu (tỉnh Yên Bái) - Phía Nam Đông Nam giáp huyện Mộc Châu - Phía Đông Nam giáp huyện Yên Châu - Phía Tây giáp huyện Mai Sơn - Phía Đông giáp huyện Phù yên Hồ Sông Đà chảy theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam qua 6 xã, 46 bản. Sông Đà chảy qua huyện.

Ngoài ra còn có nhiều sông suối nhỏ khác 1. Cơ sở pháp lý - Căn cứ luật tổ chức HĐNH và UBND ngày 26/11/2003 - Căn cứ luật đấu thầu 61/11/2003/QH11 ngày 29/11/2005 Luật xây dựng số : 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội 1 - Căn cứ theo nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 5/5/2008 của Chính phủ hƣớng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng - Căn cứ theo nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án về đầu tƣ xây dựng công trình - Căn cứ quyết định số: 2083/QĐ-UBND ngày 28/7/2009 của UBND Tỉnh Sơn La về việc phân bổ nguồn vốn ứng trƣớc năm 2010 thực hiện chƣơng trình giảm nghèo nhanh và bền vững - Căn cứ quyết định số: 1713/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 của UBND huyện Bắc Yên về việc phân bổ nguồn vốn ứng trƣớc năm 2010 thực hiện chƣơng trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị Quyết số 30a/2008/NQ- CP - Căn cứ quyết định số: 1806/QĐ-UBND ngày 4/0/2009 của UBND huyện Bắc Yên về việc chỉ định đơn vị tƣ vấn khảo sát - lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Thiết kế tuyến đƣờng bản Khốm Khia - đƣờng Tạ Khoa, xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La - Căn cứ hộp đồng kinh tế số: /HĐ-KT năm 2009 của UBND huyện Bắc Yên với công ty TNHH tƣ vấn xây dựng 319 về việc khảo sát thiết kế tuyến đƣờng bản Khốm Khia - đƣờng Tạ Khoa, xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La - Căn cứ các số liệu thu thập đƣợc tại hiện trƣờng và số liệu do các cơ quan liên quan cung cấp * Dựa theo TCVN 4054-2005 về thiết kế đƣờng * TIÊU CHUẨN NGÀNH 22TCN 211:2006 1.3 Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện - Căn cứ hộp đồng kinh tế số: /HĐ-KT năm 2009 của UBND huyện Bắc Yên với công ty TNHH tƣ vấn xây dựng 319 khảo sát thiết kế lập báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: tuyến đƣờng bản Khốm Khia - đƣờng Tạ Khoa, xã Hua Nhàn, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Công ty TNHH tƣ vấn xây dựng 319 tiến hành nghiên cứu các tài liệu khu vực tuyến. Từ đó tổ chức triển khai lấy tài liệu thực địa tuyến đƣờng 2 1.4 Tình hình dân sinh, kinh tế, chính trị, văn hoá - Bắc Yên có nhiều khởi sắc trong phát triển kinh tế - xã hội.

Năm 2011, 2012 tốc độ tăng trƣởng bình quân đạt 13%/năm, thu nhập bình quân đầu ngƣời năm 2012 đạt 11,78 triệu đồng. Tăng trƣởng ở từng ngành kinh tế đều ở mức cao, theo hƣớng tiến bộ, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng tích cực: tăng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ; giảm tỷ trọng nông - lâm nghiệp (Số liệu 6 tháng đầu năm 2013: Tỷ trọng Nông - Lâm nghiệp chiếm 48,2%, tỷ trọng Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 24,5%, thƣơng mại - dịch vụ chiếm 27,3%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng sản xuất hàng hoá gắn với nhu cầu thị trƣờng. - Về tài nguyên khoáng sản, huyện Bắc Yên có nhiều loại khoáng sản, đáng kể nhất là mỏ Niken - Đồng ở bản Pót, bản Phúc và bản Khoa xã Mƣờng khoa (diện tích khoảng trên 250 ha) có trữ lƣợng khá lớn trên 2 triệu tấn quặng với hàm lƣợng Ni 3,55%, Cu 1,3% (theo số liệu khảo sát của Công ty TNHH mỏ Niken Bản Phúc) hiện nay đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản để khai thác.

Ngoài ra còn có mỏ đồng ở Chiềng Sại (diện tích khoảng 100 ha), trữ lƣợng khoảng 177 tấn, mỏ chì Pắc Ngà, mỏ cao lanh ở Làng Chếu; Mỏ Uran, Kaolin Trò A ở Tà Xùa; mỏ đồng - Niken ở bản Đung, bản Giàng xã Hồng Ngài. - Tiềm năng nông nghiệp: Sở hữu một vùng núi đồi rộng lớn, Bắc Yên có 03 nhóm đất chính là đất mùn, đất phù sa và đất bạc màu, trong đó đất canh tác nông nghiệp chiếm 12%, đất lâm nghiệp 56,8% còn lại là đồi núi, đa số diện tích đất chƣa sử dụng, rất thuận lợi cho phát triển trồng rừng, trồng ngô, chăn nuôi đại gia súc quy mô hộ gia đình và quy mô trang trại. Toàn huyện có trên 2000 ha táo Sơn Tra; trên 180 ha chè đặc sản Tà Xùa. - Vùng dọc quốc lộ 37 gồm 4 xã: Mƣờng Khoa, Song Pe, Thị trấn và Phiêng Ban, đƣợc tập trung đầu tƣ và phát huy vai trò là động lực kinh tế của toàn huyện; củng cố phát triển vùng nguyên liệu tập trung gắn với chế biến nông sản; phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, mạng lƣới thƣơng mại, dịch vụ tổng hợp.

3 - Vùng lòng hồ Sông đà gồm 6 xã: Mƣờng Khoa, Song Pe, Chiềng Sại, Tạ Khoa, Chim Vàn, Pắc Ngà, phát triển sản xuất nông sản hàng hoá, dịch vụ vận tải đƣờng thuỷ; nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản; trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ