Thiết kế tuyến đường Bắc Nam Thường Xuân – Như Xuân, Thanh Hóa (Km0 - Km4+305)

Khóa luận chi tiết thiết kế tuyến đường Bắc-Nam nối Thường Xuân và Như Xuân. Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật, kinh tế, môi trường cho dự án giao thông trọng điểm.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Công Trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

236
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh dự án đường Bắc Nam Thường Xuân Như Xuân

Dự án thiết kế tuyến đường Bắc Nam thuộc huyện Thường Xuân - Như Xuân tỉnh Thanh Hóa là một hạng mục chiến lược, đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện mạng lưới giao thông khu vực. Tuyến đường này không chỉ là một công trình hạ tầng đơn thuần mà còn là đòn bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho hai huyện miền núi Thường Xuân và Như Xuân. Việc xây dựng tuyến đường này nằm trong quy hoạch giao thông tỉnh Thanh Hóa, hướng tới mục tiêu kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, tạo ra một trục giao thông huyết mạch mới. Hiện nay, hệ thống giao thông trong vùng còn nhiều hạn chế, chủ yếu là các tuyến đường cũ, không đáp ứng được nhu cầu vận tải ngày càng tăng. Dự án đường giao thông Thường Xuân Như Xuân khi hoàn thành sẽ giải quyết bài toán này, tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hóa, đi lại của người dân, nâng cao dân trí và cải thiện đời sống vật chất. Hơn nữa, tuyến đường góp phần củng cố an ninh quốc phòng, tạo sự liên kết vững chắc giữa các vùng sâu, vùng xa với trung tâm tỉnh và cả nước. Sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông tại đây là một bước đi cần thiết, phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển chung của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chiến lược xóa đói giảm nghèo tại các vùng kinh tế khó khăn. Dự án này được xem là lời giải cho nhu cầu phát triển cấp bách, mở ra cơ hội mới cho toàn khu vực phía Tây tỉnh Thanh Hóa.

1.1. Vai trò chiến lược trong quy hoạch giao thông tỉnh Thanh Hóa

Tuyến đường Bắc Nam đoạn qua Thường Xuân - Như Xuân là một phần quan trọng của xa lộ Bắc Nam, được định hướng để kết nối các trọng điểm kinh tế lớn. Trong bối cảnh Quốc lộ 1A thường xuyên quá tải và dễ bị chia cắt vào mùa mưa lũ, việc hình thành một trục dọc phía Tây là yêu cầu cấp thiết. Dự án này không chỉ phục vụ nhu cầu vận tải liên tỉnh mà còn hoàn thiện mạng lưới giao thông quốc gia, tạo sự kết nối đồng bộ giữa các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ. Theo quy hoạch giao thông tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2020, việc xây dựng các trục kết nối Đông - Tây và Bắc - Nam là ưu tiên hàng đầu. Tuyến đường sẽ trở thành cầu nối giữa UBND huyện Thường XuânUBND huyện Như Xuân, tạo điều kiện giao thương, thúc đẩy kinh tế thương mại, dịch vụ và vận tải, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.

1.2. Sự cần thiết đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông

Sự cần thiết của dự án thiết kế tuyến đường Bắc Nam Thường Xuân - Như Xuân Thanh Hóa thể hiện rõ qua hiện trạng kinh tế - xã hội và giao thông của khu vực. Hai huyện Thường Xuân và Như Xuân là các địa phương còn nhiều khó khăn, kinh tế chủ yếu dựa vào nông - lâm nghiệp. Giao thông hạn chế là rào cản lớn đối với sự phát triển, ảnh hưởng đến việc trao đổi hàng hóa, hình thành các vùng chuyên canh. Việc đầu tư xây dựng tuyến đường mới là một chủ trương đầu tư xây dựng đúng đắn, đáp ứng nhu cầu phát triển thực tiễn. Công trình không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn mang giá trị chính trị - xã hội sâu sắc, thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đến các vùng khó khăn, nâng cao bộ mặt nông thôn và củng cố niềm tin của nhân dân. Đồng thời, tuyến đường còn có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh quốc phòng, tạo điều kiện cơ động khi cần thiết.

II. Thách thức khi thiết kế tuyến đường Bắc Nam tại Thanh Hóa

Quá trình thiết kế tuyến đường Bắc Nam thuộc huyện Thường Xuân - Như Xuân tỉnh Thanh Hóa đối mặt với nhiều thách thức, chủ yếu xuất phát từ điều kiện tự nhiên và hiện trạng cơ sở hạ tầng. Khu vực dự án có địa hình đặc trưng của vùng đồi núi Bắc Trung Bộ, tuy không quá phức tạp nhưng vẫn có những đoạn triền núi dốc, cắt qua khe tụ thủy và khu dân cư. Điều này đòi hỏi công tác khảo sát và lựa chọn phương án tuyến phải được thực hiện kỹ lưỡng để đảm bảo tối ưu về kinh tế và kỹ thuật. Về địa chất, khu vực có cấu tạo tương đối ổn định nhưng tồn tại các lớp á sét, sỏi cuội và nền đất yếu ở một số thung lũng, cần có giải pháp xử lý nền và thoát nước hiệu quả. Yếu tố khí hậu cũng là một thách thức lớn, với mùa hè nóng ẩm có gió Lào khô hanh và mùa mưa bão kéo dài, gây khó khăn cho tiến độ thi công và đòi hỏi vật liệu xây dựng phải có độ bền cao. Bên cạnh đó, hiện trạng mạng lưới giao thông còn yếu kém, chưa đồng bộ, gây áp lực lớn lên tuyến đường mới sau khi đưa vào khai thác. Nhu cầu vận tải dự báo sẽ tăng nhanh, đòi hỏi thiết kế phải tính toán đến khả năng chịu tải trong tương lai. Những thách thức này yêu cầu đơn vị thiết kế và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng phải có sự phối hợp chặt chẽ để đưa ra giải pháp toàn diện.

2.1. Phân tích điều kiện địa hình và địa chất phức tạp

Địa hình khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồi núi trung bình và thấp, triền núi tương đối thoải. Tuy nhiên, một số vị trí có độ dốc lớn và cắt qua các khe suối, đòi hỏi phải xây dựng các công trình thoát nước như cống, cầu. Theo tài liệu khảo sát, địa tầng bao gồm lớp á sét dày 2m, lớp sỏi cuội dày 3-5m và lớp đá gốc. Cấu tạo địa chất ổn định, không có hiện tượng trồi sụt, nhưng một số đoạn qua thung lũng có nền đất yếu, dễ bị ngập úng vào mùa mưa. Điều này yêu cầu các giải pháp kỹ thuật như đắp nền đường cao và xây dựng hệ thống thoát nước đồng bộ. Việc tận dụng vật liệu tại chỗ như đá (cường độ 800-1200 kg/cm²) và cấp phối đồi là một lợi thế, giúp giảm chi phí xây dựng nhưng vẫn cần kiểm soát chặt chẽ chất lượng khai thác và thi công.

2.2. Hiện trạng mạng lưới giao thông và nhu cầu vận tải cấp bách

Mạng lưới giao thông hiện tại trong vùng nghiên cứu còn khá thưa thớt, chủ yếu là các tuyến đường liên huyện đã xây dựng từ lâu, chất lượng xuống cấp và không đáp ứng được nhu cầu phát triển. Giao thông nông thôn chưa được cải thiện, nhiều tuyến đường liên thôn, liên xã vẫn là đường đất hoặc cấp phối. Tình trạng này gây cản trở lớn cho việc giao thương và phát triển kinh tế. Dự báo nhu cầu vận tải trên tuyến thiết kế là rất lớn, với lưu lượng xe quy đổi về năm tương lai (năm thứ 15) đạt 2500 xe/ngày đêm, tương đương 4370 xe con quy đổi/ngày đêm. Việc xây dựng tuyến đường cấp III với 2 làn xe là giải pháp cấp bách để giảm tải cho các tuyến đường hiện hữu, đặc biệt là Quốc lộ 1A, và đáp ứng tiềm năng phát triển của khu vực.

III. Phương pháp lập dự án tuyến đường Thường Xuân Như Xuân

Việc lập dự án thiết kế tuyến đường Bắc Nam thuộc huyện Thường Xuân - Như Xuân tỉnh Thanh Hóa được thực hiện dựa trên một quy trình chặt chẽ, tuân thủ các quy định pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Cơ sở để triển khai dự án là hệ thống các văn bản pháp lý của Chính phủ và các bộ, ngành liên quan, điển hình là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể xa lộ Bắc Nam. Đây là nền tảng để quyết định phê duyệt dự án được thông qua, đảm bảo tính hợp pháp và đồng bộ với chiến lược phát triển quốc gia. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm công tác khảo sát và thu thập số liệu chi tiết. Các tài liệu quan trọng như bình đồ khu vực, số liệu khí tượng thủy văn, địa chất công trình, và hiện trạng kinh tế - xã hội được tổng hợp và phân tích. Quá trình này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế, từ đó đề xuất các phương án tuyến tối ưu. Việc áp dụng các quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật như TCVN 4054-2005 (Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô) và 22TCN 263-2000 (Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô) là bắt buộc, đảm bảo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đạt chất lượng và tính khả thi cao nhất.

3.1. Cơ sở pháp lý và quy trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

Cơ sở pháp lý là yếu tố tiên quyết cho việc lập dự án. Các văn bản chính bao gồm Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Quyết định số 789/TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể xa lộ Bắc Nam, và các thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải. Quy trình phê duyệt dự án được thực hiện theo các bước: lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định bởi các cơ quan chuyên môn như Sở Giao thông Vận tải Thanh Hóa, và cuối cùng là ban hành quyết định phê duyệt dự án bởi cấp có thẩm quyền. Giai đoạn này cũng xác định rõ các yếu tố cốt lõi như tổng mức đầu tư dự án, nguồn vốn ngân sách, và vai trò của các bên liên quan như chủ đầu tư và ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.

3.2. Công tác khảo sát địa hình thủy văn phục vụ thiết kế

Công tác khảo sát đóng vai trò nền tảng, cung cấp dữ liệu đầu vào cho toàn bộ quá trình thiết kế. Phạm vi nghiên cứu bao gồm địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn trên toàn tuyến dài 4305,21m. Quá trình khảo sát được thực hiện theo quy trình 22TCN 263-2000 và quy trình khoan thăm dò địa chất 22TCN 259-2000. Các số liệu về điều kiện tự nhiên như chế độ mưa, nhiệt độ, độ ẩm và hướng gió được thu thập từ các trạm thủy văn trong vùng. Kết quả khảo sát cho thấy khu vực có địa hình thuận lợi, lớp phủ thực vật không dày, cho phép đề xuất nhiều phương án tuyến để so sánh lựa chọn. Các dữ liệu này là cơ sở để thiết kế các yếu tố hình học của tuyến, tính toán kết cấu nền mặt đường và các công trình thoát nước phù hợp, đảm bảo sự ổn định và bền vững của công trình.

IV. Hướng dẫn thiết kế kỹ thuật tuyến đường Bắc Nam chi tiết

Bản thiết kế tuyến đường Bắc Nam thuộc huyện Thường Xuân - Như Xuân tỉnh Thanh Hóa được xây dựng dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt, phù hợp với cấp hạng và chức năng của tuyến. Dựa trên lưu lượng xe dự báo là 4370 xe con quy đổi/ngày đêm, tuyến đường được xác định là đường cấp III đồng bằng, với tốc độ thiết kế Vtk = 80 km/h. Các yếu tố hình học của tuyến được tính toán chi tiết để đảm bảo an toàn và êm thuận cho phương tiện. Mặt cắt ngang đường được thiết kế với 2 làn xe, tổng bề rộng mặt đường 7m, bề rộng nền đường 12m. Phần lề đường được gia cố rộng 2m mỗi bên để tăng cường ổn định và an toàn. Độ dốc ngang mặt đường là 2% để đảm bảo thoát nước tốt. Trong quá trình thiết kế bình đồ, các đường cong nằm được bố trí với bán kính tối thiểu thông thường là 400m và tối thiểu giới hạn là 250m, có bố trí siêu cao và đường cong chuyển tiếp để xe chạy êm thuận. Về trắc dọc, độ dốc dọc lớn nhất được khống chế ở mức 5%, các đường cong đứng lồi và lõm được thiết kế với bán kính đảm bảo tầm nhìn và an toàn. Toàn bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công tuân thủ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054-2005.

4.1. Tiêu chuẩn cấp hạng và các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu

Việc xác định cấp hạng kỹ thuật là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Với lưu lượng xe thiết kế và chức năng kết nối vùng, tuyến được kiến nghị là đường cấp III đồng bằng theo TCVN 4054-2005. Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu bao gồm: tốc độ thiết kế 80 km/h, số làn xe là 2, bề rộng một làn xe 3.5m, bề rộng nền đường 12m. Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường là 400m, bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu là 5000m, và đường cong đứng lõm tối thiểu là 3000m. Các thông số này được lựa chọn để đảm bảo xe chạy an toàn ở tốc độ thiết kế, đồng thời hài hòa với địa hình và giảm thiểu khối lượng đào đắp.

4.2. Thiết kế kết cấu áo đường mềm cấp cao A1

Kết cấu áo đường được thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06, thuộc loại cấp cao A1 để đáp ứng yêu cầu vận tải nặng và tuổi thọ công trình. Việc thiết kế kết cấu áo đường mềm phải đảm bảo các yêu cầu về cường độ, độ bằng phẳng, độ nhám và khả năng chống thấm. Tầng mặt là lớp chịu tác động trực tiếp của tải trọng xe và các yếu tố thời tiết, do đó cần sử dụng vật liệu chất lượng cao như bê tông nhựa. Các lớp móng bên dưới được tính toán để tận dụng tối đa vật liệu địa phương như cấp phối đá dăm, cấp phối đồi nhằm giảm giá thành xây dựng. Chiều dày các lớp vật liệu được xác định dựa trên tính toán mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu, đảm bảo khả năng chịu lực của toàn bộ hệ thống nền - mặt đường trong suốt thời gian khai thác dự kiến.

V. Quy trình triển khai dự án đường Thường Xuân Như Xuân

Sau khi hoàn tất khâu thiết kế tuyến đường Bắc Nam thuộc huyện Thường Xuân - Như Xuân tỉnh Thanh Hóa, quy trình triển khai thi công sẽ được tiến hành qua nhiều giai đoạn quan trọng, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị. Giai đoạn đầu tiên và mang tính quyết định đến tiến độ thi công là công tác giải phóng mặt bằng. Dựa trên hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, UBND huyện Thường XuânUBND huyện Như Xuân sẽ phối hợp với các đơn vị liên quan để xác định phạm vi ảnh hưởng, tiến hành kiểm kê và lập phương án đền bù đất đai cho người dân. Quá trình này cần được thực hiện công khai, minh bạch để nhận được sự đồng thuận của cộng đồng. Tiếp theo là giai đoạn lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu. Các nhà thầu xây dựng có đủ năng lực, kinh nghiệm sẽ được lựa chọn để thực hiện dự án. Thông tin đấu thầu được công bố rộng rãi theo quy định. Trong suốt quá trình thi công, vai trò của đơn vị tư vấn giám sát thi công là cực kỳ quan trọng, nhằm đảm bảo công trình được xây dựng đúng theo thiết kế, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng sẽ chịu trách nhiệm điều phối chung, giải quyết các vấn đề phát sinh và đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng và trong phạm vi tổng mức đầu tư dự án đã được duyệt.

5.1. Công tác giải phóng mặt bằng và chính sách đền bù đất đai

Công tác giải phóng mặt bằng là một trong những thách thức lớn nhất của các dự án hạ tầng. Để đảm bảo tiến độ, hồ sơ thiết kế cắm cọc mốc giới phải được bàn giao sớm cho địa phương. Chính quyền địa phương sẽ thành lập hội đồng đền bù, thực hiện đo đạc, xác định nguồn gốc đất và tài sản trên đất. Chính sách đền bù đất đai được áp dụng theo khung giá của nhà nước và các quy định hiện hành, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân bị ảnh hưởng. Việc tuyên truyền, vận động và đối thoại trực tiếp là các giải pháp quan trọng để giải quyết các vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi để bàn giao mặt bằng sạch cho nhà thầu xây dựng.

5.2. Lựa chọn nhà thầu xây dựng và giám sát tiến độ thi công

Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng được thực hiện qua quy trình đấu thầu cạnh tranh, minh bạch. Các tiêu chí đánh giá bao gồm năng lực tài chính, kinh nghiệm thi công các công trình tương tự và đề xuất kỹ thuật - biện pháp thi công hợp lý. Sau khi lựa chọn được nhà thầu, hợp đồng xây dựng sẽ được ký kết. Đơn vị tư vấn giám sát thi công sẽ được chủ đầu tư thuê để giám sát toàn bộ quá trình, từ khâu kiểm tra vật liệu đầu vào, giám sát kỹ thuật thi công từng hạng mục cho đến nghiệm thu hoàn thành. Tiến độ thi công được lập chi tiết và theo dõi sát sao, đảm bảo dự án được đưa vào khai thác đúng kế hoạch, phát huy hiệu quả đầu tư.

VI. Tương lai tuyến đường Bắc Nam và phát triển kinh tế vùng

Dự án thiết kế tuyến đường Bắc Nam thuộc huyện Thường Xuân - Như Xuân tỉnh Thanh Hóa sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng sẽ mở ra một chương mới cho sự phát triển của toàn khu vực phía Tây tỉnh Thanh Hóa. Về mặt kinh tế, tuyến đường sẽ trở thành một hành lang vận tải hiệu quả, rút ngắn thời gian di chuyển, giảm chi phí logistics, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng hóa, nông sản địa phương. Sự kết nối giao thông thuận lợi sẽ thu hút đầu tư vào các lĩnh vực tiềm năng như công nghiệp chế biến nông lâm sản, du lịch sinh thái. Hiệu quả kinh tế của dự án không chỉ được đo lường bằng tổng mức đầu tư dự án mà còn qua những giá trị gia tăng mà nó tạo ra cho nền kinh tế. Về mặt xã hội, công trình giúp cải thiện đáng kể khả năng tiếp cận các dịch vụ công như y tế, giáo dục cho người dân vùng sâu, vùng xa. Nó không chỉ nâng cao đời sống vật chất mà còn góp phần thay đổi diện mạo nông thôn, thúc đẩy giao lưu văn hóa và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Tóm lại, đây là một dự án có tác động sâu rộng, là nền tảng vững chắc cho chiến lược phát triển bền vững, xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an ninh quốc phòng cho một vùng đất còn nhiều khó khăn nhưng giàu tiềm năng.

6.1. Đánh giá tổng mức đầu tư dự án và hiệu quả kinh tế

Tổng mức đầu tư dự án được tính toán dựa trên khối lượng xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí giải phóng mặt bằng và các chi phí dự phòng. Nguồn vốn ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc triển khai dự án. Hiệu quả kinh tế - xã hội được đánh giá là rất lớn. Việc giảm chi phí vận hành phương tiện, tiết kiệm thời gian đi lại và giảm thiểu tai nạn giao thông là những lợi ích trực tiếp. Về lâu dài, dự án sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ, tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người dân, đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng GDP chung của tỉnh.

6.2. Tác động của dự án đến kinh tế xã hội địa phương

Tác động của dự án đường giao thông Thường Xuân Như Xuân là đa chiều. Về kinh tế, tuyến đường tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh nông sản hàng hóa, phát triển các dịch vụ thương mại dọc tuyến. Về xã hội, nó giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo sự phấn khởi và tin tưởng của người dân vào các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Việc đi lại dễ dàng hơn cũng giúp chính quyền các cấp quản lý và chỉ đạo sâu sát hơn. Đặc biệt, tuyến đường góp phần quan trọng vào chiến lược bảo vệ an ninh biên giới, tạo sự cơ động cho lực lượng quốc phòng khi cần thiết. Đây là một công trình mang ý nghĩa tổng hợp, thực sự cần thiết cho sự phát triển toàn diện của địa phương.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CẢM ƠN Khoa luận tốt nghiệp xem nhƣ một môn học cuối cùng của sinh viên. Quá trình thực hiện khóa luận đã giúp tôi tổng hợp tất cả kiến thức đã học ở trƣờng trong suốt 5 năm qua. Đây là thời gian quý giá để tôi có thể làm quen với công tác thiết kế, tập giải quyết các vấn đề mà tôi sẽ gặp trong tƣơng lai khi đi làm. Qua khóa luận này tôi xem nhƣ trƣởng thành hơn để trở thành một kỹ sƣ phục vụ tốt cho các dự án và các công trình xây dựng.

Khóa luận có thể coi là công trình nhỏ của mỗi sinh viên khi ra trƣờng. Trong đó đòi hỏi sinh viên phải nỗ lực không ngừng học hỏi. Kết quả của khóa luận là sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài trƣờng. Nhân dịp này tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, Khoa Cơ Điện – Công Trình, bộ môn Kỹ Thuật Công Trình đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong chƣơng trình học tại trƣờng đã giúp tôi trong quá trình làm khóa luận Đặc biệt tôi xin trân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Phạm Minh Việt đã tận tình hƣớng dẫn chỉ bảo tôi trong suất quá trình thực hiện khóa luận này.

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhƣng năng lực bản thân còn có hạn nên bải khóa luận không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định. Tôi rất mong nhận đƣợc sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè để khóa luận tốt nghiệp của tôi hoàn thiện hơn Xin trân thành cảm ơn ! Hà nội, ngày 16 tháng 12 năm 2018 Sinh viên Khƣơng Thị Ngọc Anh. 1 PHẦN I LẬP DỰ ÁN THIẾT KẾ CƠ SỞ TUYẾN ĐƢỜNG BẮC-NAM, THUỘC HUYỆN THƢỜNG XUÂN – NHƢ XUÂN, TỈNH THANH HÓA (TỪ KM0+000 ĐẾN KM 4+305.21) 2 Chƣơng 1 GIỚI THIỆU CHUNG I. Những vấn đề chung Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt và quan trọng.

Nó có mục đích vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Đất nƣớc ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách ngày một tăng. Trong khi đó mạng lƣới giao thông nhìn chung còn hạn chế. Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đƣờng cũ, mà những tuyến đƣờng này không thể đáp ứng nhu cầu vận chuyển lớn nhƣ hiện nay.

Tuyến đƣờng thiết kế từ huyện Thƣờng Xuân và huyện Nhƣ Xuân thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Tuyến thiết kế là một phần trong đoạn tuyến xa lộ Bắc Nam. Tuyến xa lộ Bắc Nam đƣợc thiết kế nhằm nối hai trọng điểm kinh tế quan trọng của nƣớc ta. Tuyến đƣờng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phƣơng nói riêng và cả nƣớc nói chung.

Tuyến đƣờng nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh nhằm từng bƣớc phát triển kinh tế văn hóa toàn tỉnh. Tuyến đƣợc xây dựng ngoài công việc chính yếu là vận chuyển hàng hóa phục vụ đi lại của ngƣời dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của ngƣời dân khu vực lân cận tuyến. Vì vậy, nó thực sự cần thiết và phù hợp với chính sách phát triển. Tuyến đƣờng đƣợc hình thành sẽ rất có ý nghĩa về mặt kinh tế xã hội và văn hoá: kinh tế của vùng có điều kiện phát triển, đời sống vật chất, văn hoá của dân cƣ dọc tuyến đƣợc nâng lên.

Ngoài ra, tuyến đƣờng còn góp phần vào mạng lƣới đƣờng bộ chung của tỉnh và quốc gia 1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của dự án và tổ chức thực hiện dự án 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của dự án là: địa hình, địa mạo, địa chất thuỷ văn… và trên cơ sở đó thiết kế tuyến đi từ huyện Thƣờng Xuân và huyện Nhƣ Xuân thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa của dự án xa lộ Bắc-Nam cùng các công trình trên đƣờng. Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng tuyến đƣờng tổng chiều dài là 4305.

Quá trình nghiên cứu và tổ chức sự kiện a. Quá trình nghiên cứu: Khảo sát thiết kế chủ yếu là dựa trên tài liệu : bình đồ tuyến đi qua đã đƣợc cho và lƣu lƣợng xe thiết kế cho trƣớc. Tổ chức thực hiện. Thực hiện theo sự hƣớng dẫn của Giáo viên và trình tự lập dự án đã qui định.

Cơ sở lập dự án 2. Cơ sở pháp lý Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ban hành ngày 18/06/2015 về việc ban hành điều lệ quản lý dự án đầu tƣ xây dựng. Thông báo số 99/TB ngày 21/12/1996 của Văn phòng Chính phủ về chủ trƣơng xây dựng đƣờng cao tốc Nội Bài - Thăng Long và xa lộ Bắc Nam. Quyết định số 195/TTg ngày 01/04/1997 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc thành lập Ban chỉ đạo về công trình xa lộ Bắc Nam.

Thông báo số 126TB/BCĐ ngày 04/06/1997 của Q. Bộ trƣởng Bộ GTVT - Trƣởng ban chỉ đạo Nhà nƣớc về công trình xa lộ Bắc Nam về việc thành lập Văn phòng thƣờng trực Ban chỉ đạo. Quyết định số 789/TTg ngày 24/09/1997 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể xa lộ Bắc Nam. Quyết định số 1167/KHĐT ngày 40/06/1997 của Bộ trƣởng Bộ GTVT giao nhiệm vụ Tƣ vấn Tổng thể xa lộ Bắc Nam cho Tổng công ty TVTK GTVT và ban hành "Quy định tạm thời về công tác Tƣ vấn Tổng thể dự án xa lộ Bắc Nam".

Thông tƣ số 18/2016/TT-BXD về quy định chi tiết và hƣớng dẫn một số nội dung về thẩm định,phê duyệt dự án và thiết kế,dự toán xây dựng công trình. Thông báo số 1800/VPTT-BCĐ ngày 26/08/1997 về Hội nghị thẩm định đề cƣơng KSTK của các dự án. Thông báo số 2665/ha ngày 08/09/1997 về chủ trƣơng lập báo cáo NCKT xa lộ Bắc Nam. Và các văn bản, quyết định có liên quan của Bộ GTVT, văn phòng TT BCĐNN về công trình xa lộ Bắc Nam 2.

Các nguồn tài liệu liên quan Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lƣới giao thông của vùng đã đƣợc nhà nƣớc phê duyệt (trong giai đoạn 2010-2020), cần phải xây dựng tuyến đƣờng qua hai điểm A-B để phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế của vùng. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thƣờng Xuân và huyện Nhƣ Xuân giai đoạn 2005-2016; 4 Quy hoạch chuyên ngành: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng xã hội (trƣờng học, y tế, v.v…) và hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thuỷ lợi, điện, v.v…); Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu về khí tƣợng thuỷ văn, hải văn, địa chất, hiện trạng kinh tế, xã hội và các số liệu tài liệu khác có liên quan. Hệ thống quy trình quy phạm áp dụng Bảng I-1.1: Bảng quy trình khảo sát, quy phạm thiết kế và thiết kế định hình STT Tên quy trình, tiêu chuẩn, định hình 1 Quy trình khảo sát thiết kế đƣờng ô tô 22TCN 263-2000 2 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000 3 Quy trình tính toán dòng chảy lũ do mƣa rào ở lƣu vực nhỏ - Viện thiết kế GT 4 Quy trình thiết kế áo đƣờng mềm 22 TCN 211- 06 5 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252- 88 6 Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng ô tô TCVN 4054-2005 7 Định hình cống tròn BTCT 78-02X 8 Định hình cầu bản mố nhẹ 531 -11 -01 9 Định hình cầu dầm BTCT 530 – 10 – 01 10 Các định hình mố trụ và các công trình khác đã áp dụng trong nghành 3. Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến 3.1 Địa hình Dự án của xa lộ Bắc Nam nằm trong vùng đồi núi tỉnh Thanh Hoá địa hình khu vực tuyến đi qua tƣơng đối thoải, lớp phủ thực vật không dày, tầm thông hƣớng không bị hạn chế, bản đồ địa hình khu vực tƣơng đối đầy đủ, rõ ràng.

Khu vực tuyến đi qua có hệ thống sông, suối không quá lớn. Tuy nhiên đoạn tuyến thiết kế nằm trọn trong địa phận hai huyện là Thƣờng Xuân và Nhƣ Xuân tỉnh Thanh Hóa lại có địa hình không phải điển hình cho cả dự án. Đoạn tuyến này có địa hình chủ yếu là đồi núi trung bình và thấp,triền núi tƣơng đối thoải,một vài chỗ khá cao và cắt ngang khe tụ thủy và đi qua một số khu vực dân cƣ. Điều kiện địa hình nói chung rất thuận lợi cho việc thiết kế và triển khai xây dựng đoạn tuyến.

Có thể thiết kế đoạn tuyến theo nhiều phƣơng án từ đó có thể lựa chọn đƣợc phƣơng án tối ƣu nhất. Địa chất 5 Toàn bộ đoạn tuyến đi qua lãnh thổ địa lý tỉnh Thanh Hoá, và vậy nó mang toàn bộ đặc trƣng địa chất khu vực này. Căn cứ vào kết quả các lộ trình đo vẽ địa chất công trình, các kết quả khoan đào, kết quả phân tích các mẫu đất trong phòng, địa tầng toàn đoạn có thể đƣợc phân chia nhƣ sau: gồm các loại đất đá nhỏ: sét , sét pha, cát pha, cát cuội sỏi. đá thƣờng gặp là đá sét, bột kết, đá vôi.

Qua kết quả khảo sát của Công ty TVDGT2–Cục đƣòng bộ việt Nam địa tầng khu vực khảo sát từ trên xuống gồm các lớp đất đá chủ yếu sau: Lớp 1: lớp á sét dày 2 m. Lớp 2: lớp sỏi cuội bề dày từ 3 - 5 m. Lớp 3: lớp đá gốc. Cấu tạo địa chất khu vực tuyến đi qua tƣơng đối ổn định,không có hiện tƣợng trồi sụt do cấu tạo và thế nằm của lớp đá gốc phía dƣới,tuy nhiên có đoạn tuyến đi qua thung lũng,nền đất yếu bị ngập nƣớc vào mùa mƣa do đó phải xây dựng công trình thoát nƣớc và phải đắp nền đƣờng.

Điều kiện về khí hậu, thủy văn Đoạn tuyến nằm trong địa bàn tỉnh Thanh Hoá nên nó mang đặc thù chung của khí hậu vùng Bắc Trung Bộ. Quanh năm khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mùa hạ có gió Lào khô hanh, mùa Đông vẫn chịu ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc. Đây cũng là khu vực chịu ảnh hƣởng mạnh mẽ của bão và mùa bão ở đây tƣơng đối sớm hơn so với các vùng phía Nam. Nhiệt độ-Độ ẩm Nhiệt độ trung bình cả năm vào khoảng 22 310C.

Nhiệt độ trung bình của các tháng trong năm cũng xấp xỉ nhƣ vậy và có biên độ nhiệt nhỏ. - Nhiệt độ thấp nhất từ 17  190C - Nhiệt độ cao nhất 38  40 0C Mùa hạ thƣờng kéo dài 3-4 tháng (từ tháng 5-8) kèm theo nhiệt độ cao. Gió Lào khô hanh từ phía Tây Nam thổi về. Tháng nóng nhất là tháng 7 khoảng 3035 0C, biên độ giao động nhiệt độ ngày và đêm khoảng 6 70C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ