Thuyết minh Thiết kế tuyến đường huyện Quỳnh Hợp, tỉnh Nghệ An (Km 1+00 - Km 2+00)

Đồ án thiết kế tuyến đường Quỳnh Hợp, Nghệ An (Km1-Km2) chi tiết khảo sát, giải pháp kỹ thuật, cấu tạo mặt đường, hệ thống thoát nước.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học/khóa luận tốt nghiệp
148
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án thiết kế đường huyện Quỳnh Hợp Nghệ An

Dự án thiết kế tuyến đường AB huyện Quỳnh Hợp tỉnh Nghệ An đoạn từ Km 1+00 đến Km 2+00 là một hợp phần quan trọng trong chiến lược phát triển hạ tầng giao thông khu vực. Tuyến đường này không chỉ giải quyết nhu cầu vận tải ngày càng tăng mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương. Việc xây dựng một tuyến đường mới, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa, đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp thế mạnh của vùng như cà phê, cao su. Hơn nữa, dự án góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông liên vùng, kết nối huyện Quỳ Hợp với các tuyến quốc lộ huyết mạch. Đồ án thiết kế đường bộ này được xây dựng dựa trên các cơ sở pháp lý vững chắc, phù hợp với quy hoạch giao thông huyện Quỳ Hợp và định hướng phát triển chung của tỉnh Nghệ An. Mục tiêu chính là tạo ra một công trình bền vững, an toàn và hiệu quả, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Quá trình nghiên cứu và lập thuyết minh dự án đường giao thông đã được thực hiện một cách bài bản, từ khâu khảo sát hiện trạng đến phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội. Điều này đảm bảo rằng các giải pháp thiết kế đưa ra không chỉ tối ưu về mặt kỹ thuật mà còn hài hòa với môi trường và bối cảnh địa phương. Đây là một dự án đầu tư xây dựng mang tính chiến lược, hứa hẹn mang lại những thay đổi tích cực và toàn diện cho khu vực phía Tây tỉnh Nghệ An, mở ra cơ hội khai thác du lịch sinh thái và thu hút đầu tư.

1.1. Mục tiêu và sự cần thiết của dự án đầu tư xây dựng

Sự cần thiết của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường AB được thể hiện rõ qua nhu cầu cấp bách về một hạ tầng giao thông đồng bộ. Hiện trạng mạng lưới giao thông trong vùng còn nhiều hạn chế, chủ yếu là các tuyến đường cũ không đáp ứng được lưu lượng và tải trọng xe hiện tại. Mục tiêu của dự án là: Nâng cao năng lực vận tải, rút ngắn thời gian di chuyển, thúc đẩy giao thương kinh tế giữa các vùng. Cải thiện đời sống dân sinh, tạo điều kiện tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục tốt hơn. Góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tuần tra và cơ động lực lượng. Tạo tiền đề cho việc khai thác các tiềm năng về du lịch, dịch vụ và phát triển kinh tế trang trại. Theo tài liệu gốc, "Khi tuyến đường A-B được đưa vào sử dụng sẽ đem lại nhiều thuận lợi cho giao thông đi lại... Kinh tế của vùng có điều kiện phát triển, đời sống vật chất, văn hoá của dân cư dọc tuyến được nâng lên."

1.2. Phân tích điều kiện tự nhiên khu vực Quỳ Hợp Nghệ An

Việc khảo sát địa hình, địa chất là bước nền tảng cho mọi quyết định thiết kế. Huyện Quỳ Hợp có địa hình đồi núi, chia cắt nhẹ, thấp dần từ Bắc xuống Nam, tạo ra những thách thức nhất định cho công tác vạch tuyến. Đặc điểm địa chất khu vực tuyến đi qua tương đối tốt, không quá phức tạp, thuận lợi cho việc thi công nền đường mà không cần các biện pháp xử lý đặc biệt. Về khí hậu, khu vực mang đặc trưng nhiệt đới núi cao, phân hóa thành hai mùa mưa và khô rõ rệt, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính toán thủy văn và thiết kế hệ thống thoát nước. Nguồn vật liệu xây dựng tại chỗ như đá, cát, đất có trữ lượng khá, có thể tận dụng để giảm chi phí vận chuyển và giá thành công trình. Các đặc điểm này được phân tích kỹ lưỡng trong giai đoạn thiết kế cơ sở để đảm bảo công trình có tính bền vững và thích ứng tốt với điều kiện tự nhiên.

1.3. Cơ sở pháp lý và quy hoạch giao thông huyện Quỳnh Hợp

Dự án được triển khai dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý vững chắc. Các căn cứ chính bao gồm quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải của tỉnh Nghệ An. Đặc biệt, việc thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành, mà trọng tâm là tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005. Tiêu chuẩn này cung cấp các chỉ dẫn chi tiết về việc xác định cấp hạng kỹ thuật, các thông số hình học của tuyến, yêu cầu về kết cấu hạ tầng và an toàn giao thông đường bộ. Toàn bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và thuyết minh dự án đều được lập dựa trên các quy định hiện hành, đảm bảo tính pháp lý và kỹ thuật cho công trình khi đưa vào khai thác và sử dụng.

II. Thách thức chính trong thiết kế đường bộ tại Quỳnh Hợp

Quá trình thiết kế kỹ thuật công trình giao thông tại huyện Quỳ Hợp đối mặt với nhiều thách thức đặc thù. Địa hình đồi núi phức tạp đòi hỏi công tác khảo sát địa hình, địa chất phải được thực hiện cực kỳ cẩn trọng. Việc lựa chọn hướng tuyến tối ưu vừa phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật về độ dốc, bán kính cong, vừa phải hạn chế tối đa khối lượng đào đắp, tránh đi qua các khu vực có địa chất không ổn định. Một trong những vấn đề lớn là dự báo chính xác nhu cầu vận tải trong tương lai để xác định cấp hạng kỹ thuật phù hợp. Theo tài liệu, lưu lượng xe năm đầu dự kiến là 750 xe/ngày đêm với mức tăng 6%/năm, từ đó tính toán và lựa chọn đường cấp III miền núi với vận tốc thiết kế Vtk = 60 Km/h. Thách thức tiếp theo liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng Nghệ An. Tuyến đường mới đi qua khu vực dân cư và đất nông nghiệp, đòi hỏi phải có phương án đền bù, tái định cư hợp lý để nhận được sự đồng thuận của người dân và đảm bảo tiến độ dự án. Bên cạnh đó, các tác động đến môi trường trong quá trình thi công và khai thác cũng là một bài toán cần giải quyết. Việc xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường và đề xuất các giải pháp giảm thiểu là yêu cầu bắt buộc, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững. Cuối cùng, việc lập dự toán chi phí xây dựng đường phải chính xác, tối ưu hóa việc sử dụng vật liệu tại chỗ để đảm bảo hiệu quả kinh tế cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng.

2.1. Yêu cầu từ khảo sát địa hình và địa chất phức tạp

Địa hình huyện Quỳ Hợp đặc trưng bởi đồi dốc thoải và chia cắt nhẹ. Điều này đặt ra yêu cầu cao cho công tác khảo sát, đo đạc và lập bản đồ địa hình. Việc xác định chính xác cao độ và tọa độ các điểm trên thực địa là cơ sở để thiết kế bình đồ tuyến, trắc dọc, trắc ngang. Mặc dù tài liệu gốc nhận định địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt, việc khảo sát chi tiết vẫn cần thiết để phát hiện các dị thường cục bộ, các tầng đất yếu hoặc các khu vực có nguy cơ sạt lở. Kết quả khảo sát sẽ quyết định đến các giải pháp thiết kế nền đường, mái ta luy và các công trình phòng hộ, đảm bảo sự ổn định lâu dài cho tuyến đường.

2.2. Vấn đề giải phóng mặt bằng và tác động môi trường

Công tác giải phóng mặt bằng Nghệ An luôn là một trong những khâu phức tạp nhất của các dự án hạ tầng. Việc thu hồi đất ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và tư liệu sản xuất của người dân. Do đó, một phương án đền bù thỏa đáng và minh bạch là yếu tố then chốt để dự án được triển khai thuận lợi. Song song đó, các tác động môi trường cần được đánh giá kỹ lưỡng. Quá trình thi công có thể gây ra bụi, tiếng ồn, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và nguồn nước. Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải đề xuất các biện pháp giảm thiểu cụ thể như trồng cây xanh, xây dựng hệ thống thoát nước hợp lý và quản lý chất thải công trường hiệu quả, như được đề cập trong Chương X của tài liệu gốc.

2.3. Dự báo nhu cầu vận tải để lựa chọn cấp hạng kỹ thuật

Việc xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường là quyết định nền tảng, ảnh hưởng đến toàn bộ các thông số thiết kế sau này. Quyết định này phải dựa trên việc dự báo lưu lượng giao thông trong tương lai. Theo tài liệu, với lưu lượng xe năm tương lai thứ 15 là 3697 xcqđ/ngđ, tuyến đường được kiến nghị cấp thiết kế là cấp III miền núi. Lựa chọn này là sự cân bằng giữa việc đáp ứng nhu cầu vận tải và hiệu quả đầu tư. Việc chọn cấp hạng quá cao sẽ gây lãng phí, trong khi cấp hạng quá thấp sẽ khiến tuyến đường nhanh chóng quá tải, không đáp ứng được mục tiêu dài hạn của quy hoạch giao thông huyện Quỳnh Hợp.

III. Phương pháp thiết kế cơ sở theo tiêu chuẩn TCVN 4054 2005

Giai đoạn thiết kế cơ sở là bước định hình các giải pháp kỹ thuật chính cho toàn bộ dự án, tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005. Quy trình bắt đầu bằng việc vạch tuyến trên bình đồ. Các nguyên tắc vạch tuyến được áp dụng để đảm bảo tuyến đường hài hòa với địa hình, ngắn nhất có thể nhưng vẫn đảm bảo an toàn và kinh tế. Nhiều phương án tuyến được đưa ra và so sánh sơ bộ để chọn ra phương án tối ưu nhất cho việc thiết kế chi tiết. Sau khi có hướng tuyến, việc thiết kế bình đồ tuyến được tiến hành, bao gồm việc xác định các yếu tố của đường cong nằm như bán kính, chiều dài tiếp tuyến và chiều dài đoạn cong. Tiếp theo là công tác tính toán thủy văn, một hạng mục cực kỳ quan trọng đối với vùng có lượng mưa lớn như Nghệ An. Dựa trên diện tích lưu vực và các đặc trưng thủy văn, lưu lượng tính toán được xác định để thiết kế khẩu độ cống và thiết kế hệ thống thoát nước bề mặt, đảm bảo nền đường luôn khô ráo và ổn định. Một nội dung quan trọng khác trong giai đoạn này là lựa chọn sơ bộ kết cấu áo đường mềm. Dựa trên tải trọng trục tính toán và mô đun đàn hồi yêu cầu, các phương án kết cấu áo đường được đề xuất, thường bao gồm nhiều lớp vật liệu khác nhau. Các phương án này sau đó được so sánh về kinh tế và kỹ thuật để lựa chọn giải pháp phù hợp nhất cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Toàn bộ quá trình này tạo thành bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công sơ bộ, làm cơ sở cho các bước tiếp theo.

3.1. Quy trình vạch tuyến và thiết kế bình đồ tuyến tối ưu

Vạch tuyến trên bình đồ là nghệ thuật kết hợp giữa yếu tố kỹ thuật và kinh nghiệm. Căn cứ vào bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10000 và các điểm khống chế, các phương án tuyến được vạch ra. Nguyên tắc cơ bản là hướng tuyến bám theo đường đồng mức để giảm khối lượng đào đắp, tránh các khu vực địa chất yếu, và đảm bảo các chỉ tiêu hình học theo cấp đường đã chọn. Sau khi chọn được phương án tối ưu, việc thiết kế bình đồ tuyến chi tiết được thực hiện. Các yếu dung cong nằm được tính toán theo công thức trong TCVN 4054:2005, đảm bảo xe chạy êm thuận và an toàn với tốc độ thiết kế.

3.2. Phương pháp tính toán thủy văn cho hệ thống thoát nước

Tính toán thủy văn nhằm xác định lưu lượng nước lớn nhất có thể chảy đến công trình, từ đó thiết kế hệ thống thoát nước hiệu quả. Tài liệu dự án áp dụng công thức cường độ giới hạn để xác định lưu lượng đỉnh lũ. Các đặc trưng của lưu vực như diện tích (F), chiều dài sông chính (L), độ dốc được xác định từ bình đồ. Dựa trên tần suất lũ tính toán (P=4% cho đường Vtk ≤ 60 km/h), lưu lượng thiết kế (Qp%) được tính toán. Kết quả này là cơ sở để lựa chọn khẩu độ cống tròn, cống bản và thiết kế các rãnh biên, rãnh đỉnh, đảm bảo khả năng thoát nước triệt để, bảo vệ nền đường khỏi tác động của nước.

3.3. Lựa chọn sơ bộ và kiểm toán kết cấu áo đường mềm

Kết cấu áo đường mềm được thiết kế để chịu được tác động của tải trọng xe và các yếu tố môi trường. Trong giai đoạn thiết kế cơ sở, các phương án kết cấu được đề xuất sơ bộ. Mỗi phương án bao gồm các lớp vật liệu khác nhau từ tầng mặt đến tầng móng. Ví dụ, một phương án có thể bao gồm lớp bê tông nhựa hạt mịn, bê tông nhựa hạt trung, lớp cấp phối đá dăm và lớp cấp phối sỏi cuội. Sau đó, các phương án này được kiểm toán theo hai trạng thái giới hạn: cường độ (trượt và uốn kéo) và biến dạng (độ lún đàn hồi). Phương án nào thỏa mãn các điều kiện kiểm toán với chi phí hợp lý nhất sẽ được lựa chọn.

IV. Chi tiết thiết kế kỹ thuật công trình giao thông đường bộ

Sau khi thiết kế cơ sở được phê duyệt, giai đoạn thiết kế kỹ thuật công trình giao thông sẽ đi vào chi tiết hóa các hạng mục. Trọng tâm của giai đoạn này là hoàn thiện hồ sơ thiết kế để phục vụ thi công. Việc thiết kế trắc dọc, trắc ngang được thực hiện một cách chính xác. Đường đỏ trên trắc dọc được thiết kế nhằm cân bằng khối lượng đào đắp, đảm bảo độ dốc dọc không vượt quá giới hạn cho phép và bố trí các đường cong đứng (lồi, lõm) một cách hợp lý để đảm bảo tầm nhìn và sự êm thuận khi xe chạy. Mặt cắt ngang điển hình được xây dựng, thể hiện rõ bề rộng các làn xe, lề đường, độ dốc ngang và kết cấu các lớp áo đường. Từ đó, bản vẽ CAD tuyến đường chi tiết được hoàn thành, là tài liệu không thể thiếu cho đơn vị thi công. Dựa trên thiết kế trắc dọc và trắc ngang, khối lượng đào đắp được tính toán chính xác. Việc lập biểu đồ phối đất giúp tối ưu hóa việc điều phối đất từ vị trí đào sang vị trí đắp, giảm thiểu cự ly vận chuyển và chi phí. Cuối cùng, dự toán chi phí xây dựng đường được lập chi tiết dựa trên khối lượng công việc, đơn giá vật liệu, nhân công và máy thi công. Đây là cơ sở để lập tổng mức đầu tư và quản lý tài chính cho dự án. Toàn bộ các sản phẩm của giai đoạn này hợp thành hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công hoàn chỉnh.

4.1. Thiết kế đường đỏ đường cong đứng trên trắc dọc

Thiết kế đường đỏ trên trắc dọc là công tác cốt lõi nhằm định hình cao độ của tim đường. Mục tiêu là tối ưu hóa khối lượng đào và đắp, lý tưởng nhất là khối lượng đào bằng khối lượng đắp sau khi đã tính đến hệ số lún và lu lèn. Theo TCVN 4054:2005, tại các vị trí thay đổi độ dốc (điểm gãy), đường cong đứng phải được bố trí để đảm bảo xe chuyển tiếp êm thuận. Bán kính đường cong đứng lồi được tính toán dựa trên điều kiện tầm nhìn hãm xe, trong khi bán kính đường cong đứng lõm được xác định để hạn chế lực ly tâm và đảm bảo tầm nhìn chiếu sáng của đèn xe vào ban đêm. Với Vtk=60km/h, bán kính tối thiểu thông thường cho cong lồi là 4000m và cong lõm là 1500m.

4.2. Xây dựng bản vẽ CAD tuyến đường và chi tiết mặt cắt ngang

Bản vẽ CAD tuyến đường là tập hợp các bản vẽ kỹ thuật chi tiết, bao gồm bình đồ, trắc dọc, trắc ngang và các chi tiết công trình. Trắc ngang thể hiện cấu trúc của nền và mặt đường tại từng cọc. Nó cho thấy bề rộng mặt đường, lề đường, độ dốc ngang mặt đường (im=2%), độ dốc lề, cấu tạo các lớp áo đường và hệ thống rãnh thoát nước. Đối với nền đào, trắc ngang thể hiện mái ta luy đào và rãnh biên. Đối với nền đắp, nó thể hiện chiều cao đắp và mái ta luy đắp. Các bản vẽ này được thể hiện một cách trực quan, rõ ràng, là chỉ dẫn kỹ thuật quan trọng nhất cho quá trình thi công ngoài hiện trường.

4.3. Tính toán khối lượng và lập dự toán chi phí xây dựng

Khối lượng đào đắp được tính toán chính xác dựa trên diện tích đào và đắp trên từng mặt cắt ngang và khoảng cách giữa các cọc. Kết quả được tổng hợp trong bảng khối lượng đào đắp. Từ đó, dự toán chi phí xây dựng đường được lập ra. Dự toán bao gồm chi phí cho tất cả các hạng mục: chi phí xây lắp (vật liệu, nhân công, máy thi công), chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Việc lập dự toán chính xác giúp chủ đầu tư kiểm soát được nguồn vốn và đảm bảo hiệu quả tài chính cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng.

V. Kết quả ứng dụng thiết kế đường AB Quỳnh Hợp KM1 KM2

Kết quả của đồ án thiết kế đường bộ cho tuyến AB huyện Quỳnh Hợp, đoạn Km1 - Km2, là một bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh, sẵn sàng cho giai đoạn thi công. Thuyết minh dự án đường giao thông đã tổng hợp đầy đủ các luận chứng kinh tế - kỹ thuật, nêu bật sự cần thiết và hiệu quả của dự án. Các thông số kỹ thuật chủ yếu của tuyến đã được xác định rõ: đường cấp III miền núi, tốc độ thiết kế 60 km/h, bề rộng nền đường 9m, bề rộng mặt đường 6m. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm đầy đủ các bản vẽ chi tiết từ bình đồ, trắc dọc, trắc ngang cho đến các công trình trên tuyến như cống thoát nước và hệ thống an toàn giao thông. Đặc biệt, kết cấu áo đường mềm đã được lựa chọn tối ưu, đảm bảo khả năng chịu lực và tuổi thọ công trình. Cụ thể, cấu tạo bao gồm các lớp bê tông nhựa, cấp phối đá dăm và cấp phối sỏi cuội, được tính toán và kiểm toán theo tiêu chuẩn hiện hành. Các giải pháp cho an toàn giao thông đường bộ cũng được chú trọng thiết kế. Hệ thống biển báo, vạch sơn kẻ đường, cọc tiêu và hộ lan được bố trí đầy đủ tại các vị trí cần thiết, đặc biệt là trong các đoạn cong và khu vực có tầm nhìn hạn chế. Các thiết kế này không chỉ tuân thủ quy chuẩn mà còn góp phần nâng cao ý thức người tham gia giao thông, giảm thiểu nguy cơ tai nạn. Kết quả này là nền tảng vững chắc để triển khai thi công, hứa hẹn tạo ra một công trình chất lượng, đáp ứng kỳ vọng của chính quyền và người dân địa phương.

5.1. Thuyết minh dự án và các thông số kỹ thuật tổng hợp

Bản thuyết minh dự án đường giao thông là tài liệu tổng hợp, giải trình toàn bộ quá trình nghiên cứu và thiết kế. Nội dung bao gồm: đánh giá hiện trạng, xác định sự cần thiết đầu tư, lựa chọn cấp hạng kỹ thuật, trình bày các giải pháp thiết kế chính cho tuyến, nền mặt đường, công trình thoát nước và an toàn giao thông. Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của tuyến được lập ra, tóm tắt các chỉ tiêu chính như tốc độ thiết kế (60 km/h), bán kính cong nằm tối thiểu (250m thông thường, 125m giới hạn), độ dốc dọc lớn nhất (7%), bề rộng mặt đường (6m), bề rộng lề gia cố (2x1.0m). Đây là những thông số cốt lõi định hình nên tiêu chuẩn chất lượng của công trình.

5.2. Hoàn thiện hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công nền và mặt đường

Bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công là sản phẩm cuối cùng và quan trọng nhất của giai đoạn thiết kế. Nó bao gồm các bản vẽ chi tiết cho từng hạng mục. Bản vẽ nền đường thể hiện chi tiết kích thước hình học, cao độ và các biện pháp gia cố mái ta luy. Bản vẽ mặt đường thể hiện chi tiết cấu tạo các lớp vật liệu của kết cấu áo đường mềm, chiều dày từng lớp, và các yêu cầu kỹ thuật về vật liệu cũng như quy trình thi công, lu lèn. Các bản vẽ này là cẩm nang kỹ thuật cho đơn vị thi công, đảm bảo công trình được xây dựng đúng với ý đồ thiết kế, đạt chất lượng và tiến độ yêu cầu.

5.3. Giải pháp thiết kế đảm bảo an toàn giao thông đường bộ

An toàn là yếu tố được đặt lên hàng đầu. Các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông đường bộ được thiết kế đồng bộ. Hệ thống cọc tiêu, biển báo được bố trí theo đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ. Vạch sơn kẻ đường được thiết kế rõ ràng để phân làn, chỉ dẫn hướng đi. Tại các đường cong có bán kính nhỏ hoặc các đoạn nền đắp cao, hộ lan tôn sóng được lắp đặt để ngăn ngừa xe lệch ra khỏi lòng đường. Ngoài ra, việc thiết kế đảm bảo tầm nhìn, đặc biệt là mở rộng tầm nhìn trong đường cong, cũng là một giải pháp quan trọng giúp người lái xe xử lý tình huống tốt hơn, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông trên tuyến.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt và quan trọng. Nó có mục đích vận chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơi khác. Đất nước ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hàng hoá và hành khách ngày một tăng.

Trong khi đó mạng lưới giao thông nhìn chung còn hạn chế. Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ, mà những tuyến tuyến đường này không thể đáp ững nhu cầu vận chuyển lớn như hiện nay. Tuyến đường A-B thuộc địa bàn huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An. Đây là tuyến tuyến đường làm mới có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói riêng và cả nước nói chung.

Khi tuyến đường A-B được đưa vào sử dụng sẽ đem lại nhiều thuận lợi cho giao thông đi lại. Là vùng chuyên canh cây cà phê nổi tiếng cũng như có một hệ sinh thái phong phú và đa dạng với các khu rừng đặc dụng. Tuyến đường được hình thành sẽ có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế xã hội và văn hoá. Kinh tế của vùng có điều kiện phát triển, đời sống vật chất, văn hoá của dân cư dọc tuyến được nâng lên.

Ngoài ra tuyến đường còn góp phần vào mạng lưới đường bộ chung của tỉnh và quốc gia. TÌNH HÌNH KHU VỰC XÂY DỰNG 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP BÁO CÁO ĐẦU TƯ  Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của của vùng.  Căn cứ vào số liệu điều tra khảo sát tại hiện trường.

 Căn cứ vào các quy trình, quy phạm thiết kế giao thông hiện hành.  Căn cứ vào yêu cầu do giáo viên hướng dẫn giao cho. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN a. Quá trình nghiên cứu Khảo sát thiết kế chủ yếu là dựa trên tài liệu: bình đồ tuyến đi qua đã được cho và lượng xe khảo sát trên tuyến cho trước.

Tổ chức thực hiện Thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên và trình tự lập dự án đã quy định. TÌNH HÌNH DÂN SINH, KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HOÁ Huyện Quỳ Hợp có 28.205,89 ha diện tích tự nhiên và 101.554 nhân khẩu, có 12 đơn vị hành chính trực thuộc. Trên địa bàn huyện có 22 dân tộc anh em cùng sinh sống đã tạo nên một nền văn hóa phong tục đa dạng, phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc. Về chính trị thì trật tự ổn định, ở đây có nhiều dân sinh sống, mức sống và văn hoá vùng này tương đối thấp, đời sống văn hoá, sinh hoạt giải trí chưa cao.

Việc học của người dân đo lại thật khó khăn vào những mùa mưa, việc vận chuyển nông sản, hàng hoá còn nhiều hạn chế. Vì vậy khi tuyến được xây dựng sẽ tạo điều kiện phát triển hơn nữa bênh viện, trường học, khu vui chơi giải trí…trình độ dân trí càng được gia tăng. MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG VÙNG Huyện Quỳ Hợp có các tuyến quốc lộ huyết mạch nối liền các tỉnh Hà Tĩnh, Thanh Hóa. Hệ thống giao thông thuận lợi, đường ô tô đến hầu hết các trung tâm đông dân cư theo tuyến Quốc lộ 14, quốc lộ 29.

Với một mạng lưới giao thông tương đối hoàn thiện tuy nhiên chỉ có các tuyến đường chính và Quốc lộ là đường nhựa, còn lại đa số là các con đường do dân tự phát hoang để đi lại. Tuyến đường trên được xây dựng sẽ thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa, dịch vụ thương mại. ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO VỀ NHU CẦU VẬN TẢI a. Đánh giá Như đã nói ở trên mạng lưới giao thông trong khu vực đã tương đối hoàn thiện tuy nhiên chất lượng giao thông còn hạn chế không phù hợp với chiến lược phát triển, quy hoạch của vùng trong tương lai.

Phương tiện vận tải cũng rất thô sơ không đảm bảo được an toàn giao thông và tính mạng của nhân dân. Dự báo Với nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có, nhu cầu vận tải hàng hoá cho tương lai rất cao, cùng với việc khai thác triệt để được nguồn du lịch sinh thái của vùng, thì việc xây dựng tuyến đường trên là rất hợp lý. Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến dự án Dự báo về tình hình phát triển vận tải của khu vực sẽ rất lớn. Vì vậy cần phải sớm tiến hành xây dựng tuyến đường dự án, để thuận lợi cho nhu cầu phát triển kinh tế của vùng.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO a. Vị trí địa lý Quỳ Hợp là huyện miền núi phía tây bắc của tỉnh Nghệ An, phía bắc giáp huyện Quỳ Châu, phía nam giáp huyện Tân Kỳ và Anh Sơn, phía đông giáp huyện Nghĩa Đàn, phía tây giáp huyện Con Cuông và Quỳ Châu b. Địa hình Huyện Quỳ Hợp nằm ở độ cao khoảng 650 - 700m, địa hình đồi dốc thoải, chia cắt nhẹ, thấp dần từ bắc xuống nam, có 2 dạng địa hình chính:  Địa hình đồng bằng: Tập trung dọc hai bên đường quốc lộ 14 có cao độ trung bình 600 – 700 m, thấp dần về phía đông.  Địa hình đồi dốc: Tập trung ở khu vực phía tây của thị xã, chia cắt nhẹ, cao độ trung bình 650 – 750m.

Địa hình thấp dần về phía đông. Hiện nay phần lớn diện tích trồng cà phê, cao su, cây hàng năm.  Do đặc điểm thổ nhưỡng, Quỳ Hợp có điều kiện phát triển lâm nghiệp và trồng các loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày như: chè, cao su, cà phê, mía,. cây ăn quả như: cam, vải, nhãn,.

Đồng thời, huyện cũng có tiềm năng để phát triển nông nghiệp với các loại cây như ngô, khoai, sắn. Đặc biệt, huyện Quỳ Hợp có diện tích lúa nước nhiều hơn hẳn các huyện vùng cao khác.  Quỳ Hợp có diện tích rừng lớn, chiếm 40% diện tích tự nhiên của huyện, trữ lượng gỗ cao, bình quân 150m3/ha 1. ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA CHẤT Địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt, đất đồi núi, có cấu tạp không phức tạp.

Nên tuyến thiết kế không cần xử lý đất nền. Nói chung địa chất vùng này rất thuận lợi cho việc làm đường. ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN Ở khu vực này nguồn nước khá ổn định, mực nước ngầm hoạt động thấp rất thuận lợi cho việc xây dựng tuyến đường. Dọc theo khu vực mà tuyến đi qua có một vài nhánh sông, kênh, suối có nước theo mùa, cũng như dòng chảy ổn định.

Vào mùa khô thì tương đối ít nước, nhưng vào mùa mưa thì nước ở các suối tương đối lớn. VẬT LIỆU XÂY DỰNG Trong công tác xây dựng, các vật liệu xây dựng đường như đá, cát, đất… chiếm một số lượng lớn và khối lượng tương đối lớn. Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu cần phải cố gắng tận dụng vật liệu có tại địa phương đến mức cao nhất. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU THUỶ VĂN a.

Khí hậu Khí hậu nhiệt đới núi cao. Tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình dưới 20 0C. Tháng nóng nhất là tháng 6, nhiệt độ trung bình trên 250C. Mưa phân thành hai mùa khô và mưa.

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Thủy văn  Về nguồn nước mặt: Huyện Quỳ Hợp có nhiều suối và hợp thủy tương đối đều giữa các khu vực, dòng chảy phân bố không đều. Nguồn nước phân thành hai mùa: mùa mưa từ tháng 8 -11, mùa cạn từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau.  Về nước ngầm: Độ dày tầng chứa nước biến động từ 60-160m, trung bình 100m và giảm dần từ bắc xuống nam.

MỤC TIÊU CỦA TUYẾN TRONG KHU VỰC  Nâng cao đời sống vật chất, đời sống văn hoá, tinh thần cho người dân khu vực lân cận tuyến. Tuyên truyền đường lối chủ trương của Đảng và nhà nước đến nhân dân.  Phục vụ cho nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoá, thúc đẩy kinh tế phát triển.  Làm cơ sở cho việc bố trí dân cư, giữ đất, giữ rừng.

 Tạo điều kiện khai thác du lịch, phát triển kinh tế dịch vụ, kinh tế trang trại.  Phục vụ công tác tuần tra, an ninh quốc phòng được kịp thời, liên tục. KẾT LUẬN Với tất cả những ưu điểm của tuyến dự án như đã nêu ở trên, ta thấy việc xây dựng tuyến thực sự cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao mức sống của nhân dân trong vùng, và góp phần vào sự phát triển kinh tế - văn hoá của khu vực. KIẾN NGHỊ Tuyến đường hoàn thành góp phần vào mạng lưới đường bộ chung của tỉnh và nâng cao đời sống vật chất tinh thần dân cư khu vực lân cận tuyến, thúc đẩy nền kinh tế của vùng ngày càng phát triển.

Về mặt quốc phòng tuyến được thông suốt tạo điều kiện triển khai lực lượng, xử lý kịp thời các tình huống bất trắc có thể xảy ra. Tạo điều kiện đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội. 6 CHƯƠNG II: CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN 2. XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT TUYẾN Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế tuyến đường qua 2 điểm A-B, căn cứ vào mục đích và ý nghĩa của việc xây dựng tuyến A-B, cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường dựa vào các yếu tố sau:  Lưu lượng thiết kế  Địa hình khu vực tuyến đi qua.

 Hiệu quả tốt về kinh tế, chính trị, xã hội của tuyến.  Khả năng khai thác của tuyến khi đưa vào sử dụng trong điều kiện nhất định. TÍNH LƯU LƯỢNG XE THIẾT KẾ Số liệu thiết kế ban đầu gồm: Bình đồ tỷ lệ 1:10000 Độ chênh cao giữa 2 đường đồng mức: 5m Địa hình: vùng núi Lưu lượng xe chạy năm đầu tiên khai thác: N0 = 750 (xe/ngày đêm) Mức tăng xe hàng năm p = 6% Thàng phần xe chạy:  Xe con: 24%  Xe tải nhẹ: 28%  Xe tải vừa: 21%  Xe tải nặng 1: 4%  Xe tải nặng 2: 1%  Xe tải nặng 3: 1%  Xe buýt nhỏ (dưới 25 chỗ): 19%  Xe buýt lớn: 2% Để xác định lưu lượng xe thiết kế ta quy đổi các loại xe khác ra xe con, thông qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tính toán tương lai. Năm tương lai là năm thứ 20 sau khi đưa đường vào sử dụng đối với đường cấp I và II; năm thứ 15 đối với đường cấp III và IV; năm thứ 10 đối với đường cấp V, cấp VI và các đường thiết kế nâng cấp cải tạo.

XÁC ĐỊNH CẤP THIẾT KẾ VÀ CẤP QUẢN LÝ CỦA ĐƯỜNG Ô TÔ  Lưu lượng xe con quy đổi hiện tại: Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ