Đồ án: Thiết kế tuyến đường A-B qua Buôn Thống Nhất, Buôn Đôn, Đắk Lắk

Đồ án thiết kế tuyến đường 5.3km ở Buôn Đôn, Đắk Lắk. Tìm hiểu giải pháp kỹ thuật, quy trình lập dự án và lợi ích phát triển hạ tầng giao thông.

Chuyên ngành

Công trình giao thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
214
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án thiết kế tuyến đường Buôn Đôn Km 0 5

Dự án thiết kế tuyến đường A-B qua Buôn Thống Nhất, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk với lý trình từ Km 0+00 đến Km 5+366,49 là một hạng mục quan trọng trong chiến lược phát triển hạ tầng giao thông Tây Nguyên. Tuyến đường này không chỉ kết nối hai địa phương A và B mà còn đóng vai trò là huyết mạch, thúc đẩy giao thương, phát triển kinh tế - xã hội và củng cố an ninh quốc phòng cho khu vực. Việc đầu tư xây dựng tuyến đường mới là yêu cầu cấp thiết, phù hợp với định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt trong bối cảnh hạ tầng giao thông hiện tại của tỉnh Đắk Lắk chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải ngày càng tăng. Tài liệu gốc từ đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thành Trung, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Việt Hồng, đã cung cấp một cơ sở dữ liệu toàn diện để phân tích. Dự án này là một minh chứng điển hình cho việc áp dụng các kiến thức chuyên ngành kỹ thuật công trình vào thực tiễn, giải quyết bài toán quy hoạch giao thông Đắk Lắk và góp phần vào chương trình công trình nông thôn mới. Sự ra đời của tuyến đường sẽ cải thiện đáng kể đời sống vật chất và tinh thần của người dân, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, nông sản, và tiếp cận các dịch vụ công.

1.1. Sự cần thiết đầu tư và mục tiêu của dự án đường giao thông Buôn Đôn

Việc đầu tư xây dựng tuyến đường A-B là một yêu cầu bức thiết, xuất phát từ thực trạng hạ tầng giao thông tại huyện Buôn Đôn còn nhiều hạn chế. Tài liệu nghiên cứu chỉ rõ: "Trong những năm trở lại đây tình hình kinh tế xã hội của địa phương phát triển mạnh, nhu cầu vận chuyển hàng hoá tăng cao, trong khi đó cơ sở hạ tầng mạng lưới đường bộ vẫn còn lạc hậu, nhiều bất cập". Mục tiêu chính của dự án đường giao thông Buôn Đôn là tạo ra một tuyến kết nối hiệu quả, an toàn, đáp ứng lưu lượng xe dự kiến tăng trưởng 7% mỗi năm. Dự án không chỉ phục vụ dân sinh mà còn là nhân tố then chốt cho sự phát triển kinh tế, an ninh, chính trị trong địa bàn tỉnh. Hơn nữa, với đặc thù địa hình đồi núi, việc phát triển mạng lưới đường bộ là giải pháp tối ưu và hợp lý nhất cho khu vực này.

1.2. Cơ sở pháp lý và vai trò của các đơn vị tư vấn thiết kế

Dự án được triển khai dựa trên một nền tảng pháp lý vững chắc, bao gồm các thông báo và quyết định của Chính phủ, Bộ GTVT, và dự án quy hoạch mạng lưới GTVT. Vai trò của chủ đầu tư dự ánBan quản lý dự án huyện Buôn Đôn là vô cùng quan trọng trong việc định hướng và phê duyệt. Bên cạnh đó, các đơn vị tư vấn thiết kế, như Tổng Công ty tư vấn thiết kế GTVT, đã thực hiện các báo cáo đầu tư, khảo sát kỹ thuật và đánh giá tác động môi trường. Các tài liệu này, bao gồm kết quả khảo sát địa hình tỷ lệ 1/10.000 và khảo sát địa chất thủy văn dọc tuyến, là nền tảng để lập hồ sơ thiết kế cơ sở tuyến đường một cách khoa học và chính xác, đảm bảo công trình có chất lượng tốt và hiệu quả kinh tế cao.

II. Thách thức khi thiết kế tuyến đường A B tại Buôn Thống Nhất

Quá trình thiết kế tuyến đường A-B qua Buôn Thống Nhất phải đối mặt với nhiều thách thức đặc thù của khu vực miền núi Tây Nguyên. Trở ngại lớn nhất đến từ điều kiện tự nhiên phức tạp và các yêu cầu kỹ thuật khắt khe. Địa hình không bằng phẳng, có nhiều đồi cao và vực sâu, đòi hỏi tuyến đường phải được thiết kế men theo sườn núi để tối ưu hóa khối lượng đào đắp và đảm bảo ổn định. Điều kiện địa chất, dù tương đối ổn định, vẫn cần được khảo sát kỹ lưỡng để tránh các rủi ro tiềm ẩn. Ngoài ra, việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN 4054-05 là một yêu cầu bắt buộc, ảnh hưởng trực tiếp đến mọi thông số từ cấp hạng đường, bán kính cong, độ dốc, cho đến tầm nhìn. Vấn đề giải phóng mặt bằng huyện Buôn Đôn cũng là một thách thức không nhỏ, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và người dân để đảm bảo tiến độ dự án. Tất cả những yếu tố này yêu cầu một giải pháp thiết kế toàn diện, vừa đảm bảo tính kinh tế - kỹ thuật, vừa hài hòa với cảnh quan và đời sống cộng đồng.

2.1. Phân tích kết quả khảo sát địa hình địa chất phức tạp

Công tác khảo sát địa hình địa chất là bước đầu tiên và quan trọng nhất, quyết định hướng tuyến và giải pháp kết cấu. Tài liệu nghiên cứu cho thấy tuyến đường đi qua vùng có địa hình không bằng phẳng, men theo sườn đồi. Lớp địa chất bao gồm lớp hữu cơ bề mặt (dày 25cm), lớp á sét (dày 6m), và lớp đá phong hóa (dày 4m) trước khi đến lớp đá gốc. Mặc dù cấu tạo địa chất ổn định, không có hang động castơ hay nền đất yếu, việc thiết kế nền đường nửa đào nửa đắp và xử lý các khe tụ thủy vẫn đòi hỏi tính toán cẩn thận. Việc bóc bỏ lớp đất hữu cơ và tận dụng đất á sét tại chỗ để đắp nền là một giải pháp kinh tế đã được đề xuất trong thuyết minh dự án đầu tư xây dựng.

2.2. Yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN 4054 05

Việc áp dụng tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN 4054-05 là một yêu cầu pháp lý và kỹ thuật cốt lõi. Dựa trên lưu lượng xe thiết kế là 4660 xcqđ/ngày đêm và chức năng quan trọng của tuyến, dự án đã xác định cấp hạng đường là Cấp III Miền Núi, với tốc độ thiết kế Vtt = 60 km/h. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các yếu tố hình học như chiều rộng nền đường (9,0m), chiều rộng mặt đường (6,0m), độ dốc dọc tối đa (7%), bán kính cong tối thiểu (130m), và các yêu cầu về tầm nhìn. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu này đảm bảo cho tuyến đường vận hành an toàn, êm thuận và bền vững trong suốt vòng đời dự án.

III. Phương pháp thiết kế kỹ thuật cho tuyến đường A B Buôn Đôn

Giải pháp thiết kế tuyến đường A-B qua Buôn Thống Nhất được xây dựng dựa trên một phương pháp luận khoa học, kết hợp giữa tính toán lý thuyết và các tiêu chuẩn thực hành. Các yếu tố kỹ thuật của tuyến được xác định một cách hệ thống, bắt đầu từ việc phân tích lưu lượng giao thông để chọn cấp hạng đường phù hợp. Từ đó, các thông số hình học quan trọng như mặt cắt ngang, độ dốc dọc, độ dốc ngang, và các loại bán kính cong được tính toán chi tiết. Một trong những khía cạnh quan trọng nhất là đảm bảo tầm nhìn, bao gồm tầm nhìn dừng xe (S1), tầm nhìn thấy xe ngược chiều (S2) và tầm nhìn vượt xe (S4), nhằm tối đa hóa an toàn giao thông công trình. Giải pháp kết cấu áo đường cũng được lựa chọn kỹ lưỡng, với kiến nghị sử dụng mặt đường Bê tông nhựa cấp cao A1 để đáp ứng tải trọng và điều kiện khí hậu khu vực. Hệ thống thoát nước, bao gồm rãnh dọc và cống ngang, được thiết kế để xử lý hiệu quả lượng mưa lớn, đặc biệt trong mùa mưa kéo dài tại Tây Nguyên.

3.1. Tính toán các chỉ tiêu hình học và kết cấu áo đường

Các chỉ tiêu hình học được xác định dựa trên tiêu chuẩn TCVN 4054-05 cho đường cấp III miền núi. Cụ thể, chiều rộng nền đường là 9m, trong đó phần xe chạy là 6m (2 làn x 3,0m) và lề gia cố mỗi bên 1m. Độ dốc dọc tối đa được giới hạn ở mức 7% để đảm bảo khả năng vượt dốc của các loại xe tải nặng. Về kết cấu, hồ sơ thiết kế cơ sở tuyến đường đề xuất kết cấu áo đường mềm cấp cao A1, bao gồm các lớp cấp phối đá dăm và lớp mặt bê tông nhựa. Lựa chọn này không chỉ đảm bảo khả năng chịu lực mà còn mang lại sự êm thuận khi vận hành, phù hợp với mục tiêu của một dự án đường giao thông Buôn Đôn hiện đại.

3.2. Thiết kế hệ thống thoát nước và các công trình phụ trợ

Hệ thống thoát nước là một hạng mục tối quan trọng đối với độ bền của công trình đường bộ, đặc biệt tại khu vực có lượng mưa trung bình năm cao như Đắk Lắk. Thiết kế bao gồm hệ thống rãnh dọc (rãnh tam giác hoặc hình thang) để thu nước mặt và các cống tròn bê tông cốt thép tại các vị trí cắt qua khe tụ thủy. Việc xác định khẩu độ cống được tính toán dựa trên lưu lượng dòng chảy để tránh ngập úng. Ngoài ra, các biện pháp gia cố thượng lưu và hạ lưu cống cũng được xem xét để chống xói lở. Các công trình phụ trợ khác như tường chắn, kè bảo vệ mái ta luy cũng được bố trí tại các vị trí cần thiết, đảm bảo sự ổn định tổng thể cho nền đường.

IV. Hướng dẫn lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng tuyến đường

Việc hoàn thiện hồ sơ thiết kế cơ sở tuyến đường và lập dự toán là các bước cuối cùng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công. Hồ sơ thiết kế bao gồm các bản vẽ chi tiết và thuyết minh, thể hiện đầy đủ các giải pháp kỹ thuật đã lựa chọn. Trong đó, thiết kế tuyến trên bình đồ là công đoạn vạch ra hướng đi tối ưu, phối hợp hài hòa giữa các đoạn thẳng và đường cong. Thiết kế trắc dọc và trắc ngang xác định cao độ của đường, khối lượng đào đắp, đảm bảo cân bằng và kinh tế. Lập dự toán xây dựng tuyến đường là quá trình xác định tổng mức đầu tư dựa trên khối lượng công việc, đơn giá vật liệu, nhân công và máy thi công tại địa phương. Một bản dự toán chính xác và chi tiết là cơ sở để chủ đầu tư dự án quản lý chi phí và đảm bảo hiệu quả tài chính cho toàn bộ công trình.

4.1. Quy trình thiết kế tuyến trên bình đồ và trắc dọc trắc ngang

Thiết kế tuyến trên bình đồ được thực hiện trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, bắt đầu bằng việc định các đỉnh chuyển hướng (P) và bố trí các đường cong tròn để nối các đoạn thẳng. Các yếu tố của đường cong như bán kính (R), chiều dài tiếp tuyến (T), và chiều dài đường cong (K) được tính toán để đảm bảo xe chạy êm thuận. Tiếp theo, thiết kế trắc dọc xác định đường đỏ, bám sát địa hình tự nhiên để giảm thiểu khối lượng đào đắp. Các đường cong đứng (lồi và lõm) được bố trí tại các điểm đổi dốc để đảm bảo tầm nhìn và sự tiện nghi. Cuối cùng, bản vẽ thi công công trình giao thông thể hiện các mặt cắt ngang điển hình, chi tiết hóa kết cấu nền, mặt đường và hệ thống rãnh thoát nước.

4.2. Căn cứ và phương pháp lập dự toán xây dựng chi tiết

Việc lập dự toán xây dựng tuyến đường dựa trên các căn cứ pháp lý về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, các định mức, đơn giá do nhà nước ban hành và giá cả vật liệu thực tế tại tỉnh Đắk Lắk. Phương pháp lập dự toán bao gồm việc bóc tách chi tiết khối lượng từ các bản vẽ thiết kế, từ khối lượng đào đắp nền đường, khối lượng các lớp kết cấu áo đường, đến các hạng mục cống, rãnh và hệ thống an toàn giao thông. Tổng mức đầu tư được tổng hợp từ chi phí xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác và chi phí dự phòng. Bản thuyết minh dự án đầu tư xây dựng phải trình bày rõ ràng, minh bạch các khoản mục này để làm cơ sở cho việc phê duyệt và triển khai dự án.

V. Giải pháp an toàn giao thông và bảo vệ môi trường dự án

Một dự án hạ tầng hiện đại không chỉ đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và kinh tế mà còn phải đặt yếu tố an toàn và môi trường lên hàng đầu. Đối với thiết kế tuyến đường A-B qua Buôn Thống Nhất, các giải pháp an toàn giao thông công trình được tích hợp ngay từ giai đoạn thiết kế. Hệ thống báo hiệu đường bộ, bao gồm biển báo, cọc tiêu, và vạch kẻ đường, được bố trí đầy đủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Điều này giúp người tham gia giao thông nhận biết và xử lý tình huống một cách an toàn, đặc biệt trên các đoạn cong, dốc. Song song đó, việc đánh giá tác động môi trường cũng được thực hiện nghiêm túc. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực trong quá trình thi công và vận hành được đề xuất, như kiểm soát bụi, tiếng ồn, xử lý chất thải và trồng cây xanh hai bên đường để tạo cảnh quan và bảo vệ hệ sinh thái địa phương, phù hợp với định hướng phát triển bền vững.

5.1. Bố trí hệ thống biển báo cọc tiêu và vạch sơn kẻ đường

Hệ thống an toàn giao thông được thiết kế đồng bộ. Các biển báo nguy hiểm được đặt trước các đoạn đường cong có bán kính nhỏ, dốc dài hoặc các vị trí có tầm nhìn hạn chế. Biển chỉ dẫn cung cấp thông tin về hướng đi, địa danh và khoảng cách. Cọc tiêu và cột cây số được bố trí dọc tuyến để định vị và hướng dẫn người lái xe, đặc biệt vào ban đêm. Vạch kẻ đường, bao gồm vạch tim đường phân cách hai luồng xe và vạch mép đường, được sơn bằng vật liệu phản quang, giúp tăng cường khả năng nhận biết và giữ cho xe đi đúng làn đường. Lan can phòng hộ cũng được lắp đặt tại các vị trí có nền đắp cao hoặc vực sâu nguy hiểm.

5.2. Đánh giá tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã xác định các ảnh hưởng tiềm tàng của dự án. Trong giai đoạn thi công, các tác động chính là bụi, tiếng ồn từ xe máy thiết bị và nguy cơ ô nhiễm nguồn nước. Các biện pháp giảm thiểu bao gồm phun nước dập bụi thường xuyên, che chắn vật liệu, và bố trí lán trại, bãi chứa vật liệu hợp lý. Về lâu dài, tuyến đường có thể ảnh hưởng đến hệ sinh thái và gây chia cắt môi trường sống. Để khắc phục, dự án đề xuất các biện pháp như xây dựng cống cấu tạo cho động vật nhỏ di chuyển và thực hiện chương trình trồng cây xanh dọc tuyến để phục hồi cảnh quan và ổn định mái dốc, góp phần vào sự thành công của công trình nông thôn mới.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trên thế giới cũng nhƣ hiện nay. Đối với các nƣớc có nền công nghiệp và kinh tế phát triển thì giao thông đƣờng bộ đóng một vai trò chiến lƣợc. Nó là huyết mạch của đất nƣớc. Trong quá trình xây dựng đất nƣớc theo đƣờng lối công nghiệp hóa – hiện đại hóa, Đảng và nhà nƣớc ta đề ra những nghị quyết nhấn mạnh đến vai trò quan trọng của cơ sở hạ tầng.

Giao thông vận tải là một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến lƣợc phát triển cơ sở hạ tầng của nƣớc ta hiện nay. Tuy nhiên, hiện nay Giao thông vận tải vẫn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển của đất nƣớc, chƣa tƣơng xứng với vai trò và vị trí là ngành đi đầu của nền kinh tế. Mặt khác việc phát triển cơ sở hạ tầng Giao thông vận tải đòi hỏi đội ngũ cán bộ trình độ cao, có lòng say mê nghề nghiệp.Nhận thức đƣợc điều đó và muốn góp sức mình vào sự phát triển chung của đất nƣớc, bản thân em đã chọn học tập và nghiên cứu chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình. Là sinh viên lớp K53 – Kỹ thuật xây dƣng công trình, Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, đƣợc sự đồng ý của Bộ môn Kỹ thuật công trình , Khoa Cơ Điện Công Trình, Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam và thầy giáo hƣớng dẫn chính Ths.

Trần Việt Hồng em đƣợc giao đồ án tốt nghiệp với nhiệm vụ tham gia thiết kế một đoạn tuyến A - B nằm trong Buôn Thống Nhất, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk: Đồ án tốt nghiệp gồm 3 phần :  Phần 1: Thiết kế lập dự án đầu tư xây dựng đoạn tuyến qua 2 điểm A và B  Phần 2: Thiết kế kỹ thuật 01 km , Km 1 +00 ÷ Km 2 +00  Phần 3: Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đường đoạn tuyến mặt đường A – B trong phần lập dự án đầu tư 1 PHẦN 1 LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ DỰ ÁN TUYẾN A- B ĐOẠN QUA BUÔN THỐNG NHẤT HUYỆN BUÔN ĐÔN TỈNH ĐẮK LẮK KM0  KM5+366.39 2 Chƣơng 1 TÌNH HÌNH CHUNG ĐOẠN TUYẾN 1. Giới thiệu chung Tuyến A - B đƣợc thiết kế nối hai địa phƣơng A và B thuộc tỉnh Đắk Lắk. Việc tuyến đƣờng đƣợc hoàn thành có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp cho việc đi lại của nhân dân đƣợc thuận tiện, đồng thời góp phần quan trọng cho việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, giao lƣu văn hóa, kinh tế – xã hội của 2 địa phƣơng → góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của khu vực cũng nhƣ cả nƣớc. Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và bản đồ địa hình khu vực có tỉ lệ 1:10.000, đƣờng đồng mức cách nhau 5 m, tuyến AB dài hơn 5,3 Km và đi qua một số vùng dân cƣ rải rác.

Sự cần thiết phải đầu tƣ Đất nƣớc ta đang trên con đƣờng phát triển, hội nhập phát triển kinh tế. Để phát triển kinh tế Đảng và Nhà nƣớc đã xác định “Giao thông phải đi trƣớc một bƣớc”. Tuyến đƣờng A - B đƣợc xây dựng là một yêu cầu bức thiết, đồng thời là một nhân tố quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội và các yêu cầu khác về hành chính, an ninh, chính trị quốc phòng trong khu vực cũng nhƣ trong cả nƣớc. Hiện nay ở tỉnh Đắk Lắk, do địa hình đồi núi khó khăn, địa hình chia cắt nên các phƣơng thức vận tải đƣờng sắt, đƣờng thuỷ, hàng không là rất khó khăn, vì vậy phát triển mạng lƣới đƣờng bộ là hoàn toàn hợp lí.

Trong những năm trở lại đây tình hình kinh tế xã hội của địa phƣơng phát triển mạnh, nhu cầu vận chuyển hàng hoá tăng cao, trong khi đó cơ sở hạ tầng mạng lƣới đƣờng bộ vẫn còn lạc hậu, nhiều bất cập, không đáp ứng đƣợc nhu cầu vận chuyển hàng hoá, đi lại trƣớc mắt và trong trong tƣơng lai. Từ bối cảnh nhƣ trên thì việc xây dựng tuyến đƣờng A - B là hết sức cần thiết. Phù hợp với yêu cầu phục vụ cho các mục tiêu phát triển dân sinh, vận chuyển hàng hoá, phát triển kinh tế, an ninh, chính trị trong địa bàn tỉnh cũng nhƣ trên phạm vi toàn quốc 1. Cơ sở pháp lý cho việc xây dựng tuyến đƣờng Tuyến A-B với tổng chiều dài khoảng 5,3660 km là phần dự án thuộc tỉnh Đắk Lắk đƣợc triển khai dựa trên các văn bản sau:  Thông báo số 99/TB ngày 21/12/1996 của văn phòng chính phủ.

3  Quyết định 195/TTG ngày 01/4/1997 của thủ tƣớng chính phủ về thành lập ban chỉ đạo công trình.  Thông báo số 16/TB ngày 26/12/1997 của văn phòng chính phủ về các dự án giao thông trọng điểm.  Nội dung báo cáo đầu tƣ do Tổng Công ty tƣ vấn thiết kế GTVT lập tháng 5/1998. Và các văn bản, quyết định khác có liên quan của chính phủ và Bộ GTVT.

Các tài liệu được sử dụng để lập dự án:  Dự án quy hoạch mạng lƣới GTVT do Tổng Công ty tƣ vấn TKGTVT lập tháng 4/1997.  Kết quả khảo sát địa hình gồm lƣới tọa độ hạng IV và đƣờng chuyền cấp II lƣới cao độ cấp kỹ thuật, lƣới khống chế cao độ và bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10.000 của vùng nghiên cứu thiết kế tuyến.  Kết quả khảo sát địa chất thủy văn dọc tuyến do các đơn vị khảo sát thực hiện theo đề cƣơng khảo sát kỹ thuật đƣợc bộ giao thông vận tải phê duyệt.  Báo cáo về hiện trạng và định hƣớng phát triển kinh tế xã hội khu vực đến năm 2020 do viện nghiên cứu chiến lƣợc và phát triển giao thông vận tải lập tháng 11/1998.

 Báo cáo đánh giá tác động của môi trƣờng do trung tâm khoa học công nghệ môi trƣờng thuộc viện khoa học công nghệ giao thông vận tải lập. Tình hình chung của đoạn tuyến 1. Địa hình địa mạo Tuyến đƣờng đƣợc thiết kế đi qua vùng có địa hình không bằng phẳng, có khá nhiều đồi núi cao và vực sâu. Tuyến đƣợc thiết kế đi men theo sƣờn các quả đồi, núi (men theo các đƣờng đồng mức).

Dân cƣ, kinh tế, chính trị Đoạn tuyến A-B thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk, dân cƣ chủ yếu là ngƣời dân tộc thiểu số, sống thành từng xóm khá đông đúc, tập trung trên một số đoạn tuyến. Ngoài ra còn có một bộ phận dân tộc Kinh cùng sinh sống. Cuộc sống về vật chất và tinh thần của đồng bào ở đây vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu, sống chủ yếu là nghề nông và chăn nuôi. Cho nên việc xây dựng tuyến A - B sẽ góp phần không nhỏ cho việc 4 nâng cao đời sống vật chất cũng nhƣ tinh thần của đồng bào ở đây.

Nhìn chung nền kinh tế của khu vực phát triển chậm so với mức phát triển chung của cả nƣớc. Chính vì vậy việc xây dựng tuyến đƣờng A - B trong khu vực này nó góp một phần không nhỏ vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đáp ứng phần nào đó nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoá của nhân dân trong vùng 1. Điều kiện địa chất công trình Địa chất gồm: trên cùng là lớp hữu cơ dày khoảng 25cm, sau đó là lớp á sét dày khoảng 6m, phía dƣới tiếp là lớp đá phong hoá dày khoảng 4m, cuối cùng là lớp đá gốc có chiều dày chƣa xác định. Cấu tạo của địa chất khu vực tuyến đi qua tƣơng đối ổn định, không có vị trí nào đi qua khu vực có hang động castơ và khu vực nền đất yếu, không có hiện tƣợng trồi sụt do cấu tạo và thế nằm của lớp đá gốc phía dƣới.

Vì vậy, không phải xử lí đặc biệt. Phƣơng án tuyến chủ yếu đi ven sƣờn núi, cắt qua nhiều khe tụ thuỷ nên cấu tạo nền đất có đầy đủ các loại nền đƣờng đặc trƣng đào hoàn toàn, nửa đào nửa đắp, đắp hoàn toàn. Với nền đắp trƣớc khi đắp cần phải bóc bỏ lớp đất hữu cơ với chiều dày khoảng 0.25m, phía dƣới lớp đất hữu cơ là đất nền á sét có điều kiện địa chất tốt cho việc xây dựng đƣờng. Tầng đá gốc ở rất sâu bên dƣới chính vì thế việc thi công nền đào không gặp khó khăn.

Thuỷ văn Đoạn tuyến chỉ có 5.366 km và nằm chọn trong một tỉnh nên tình hình khí tƣợng thuỷ văn trên toàn tuyến là nhƣ nhau. Vật liệu xây dựng Do tuyến A-B nằm trong khu vực đồi núi, nên vật liệu xây dựng tuyến tƣơng đối sẵn, qua khảo sát và thăm dò thực tế ta thấy: Đất ở đây chủ yếu là đất á sét đạt các tiêu chuẩn về đất đắp nên có thể tận dụng để đắp nền từ chỗ đào. Phía trên tuyến là những dãy núi đá cao vì thế có một nhà máy khai thác sản xuất đá ở ngay đầu vị trí công trình xây dựng. Công tác xây dựng đƣờng ở tỉnh Đắk Lắk đang đƣợc chú trọng nên nhà máy sản xuất này đã xây dựng trạm trộn BTN và chúng ta có thể đặt mua với trữ lƣợng lớn.

Nhƣ vậy VLXD rất thuận lợi cho việc xây dựng tuyến đƣờng 5 1. Giao thông địa phƣơng Giao thông trong khu vực này có tuyến đƣờng liên huyện và đã đƣợc xây dựng từ lâu, đến nay không đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển ngày càng cao của khu vực  Tuyến đƣờng mới đƣợc xây dựng sẽ đáp ứng nhu cầu phát triển đó của khu vực. Khí hậu khu vực 1. Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 24 - 25oC.

Độ ẩm Độ ẩm trung bình của khu vực tuyến đi qua khoảng 83 - 84%. Mùa ẩm ƣớt kéo dài từ tháng 6 đến tháng 12, có độ ẩm trên dƣới 90%. Chế độ mƣa Lƣợng mƣa trung bình năm trong khu vực khoảng 2. Mùa mƣa kéo dài 6 tháng, bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 12.

Ba tháng mƣa lớn nhất là tháng 6, 7 và 8 trung bình mỗi tháng thu đƣợc 370mm. Mùa ít mƣa bắt đầu vào tháng 1 và kết thúc vào tháng 6. Tháng ít mƣa nhất là tháng 1, 2, hầu nhƣ không mƣa. Chế độ mƣa biến động mạnh trong cả mùa mƣa lẫn mùa ít mƣa.

Chế độ gió, bão Hƣớng gió thịnh hành vào mùa đông là hƣớng Tây – Bắc, vào mùa hạ là hƣớng Tây và Tây – Nam. Tốc độ gió mƣa lớn nhất thƣờng xảy ra khi có bão, bão thƣờng xuất hiện vào tháng 9, tháng 10. Tốc độ gió mạnh nhất là khi có bão có thể tới 40 m/s. Qua tài liệu thu thập đƣợc tại trạm khí tƣợng thuỷ văn, ta lập đƣợc bảng thống kê các yếu tố khí hậu của tuyến nhƣ sau: 6 BiÓu ®å nhiÖt ®é - ®é Èm NhiÖt ®é §é Èm Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ