Giới thiệu dự án

Ngành chế biến và xuất khẩu thủy hải sản là một trong những trụ cột kinh tế trọng điểm của Việt Nam, đóng góp hơn 9–10 tỷ USD vào kim ngạch xuất khẩu hàng năm. Trong đó, các mặt hàng nhuyễn thể chân đầu như mực và bạch tuộc chiếm tỷ trọng đáng kể (đạt trên 650–750 triệu USD/năm). Tuy nhiên, đặc thù sinh học của bạch tuộc đòi hỏi quy trình bảo quản nghiêm ngặt sau đánh bắt và sơ chế; nếu tốc độ hạ nhiệt độ chậm, quá trình kết tinh nước trong gian bào sẽ tạo ra các tinh thể đá kích thước lớn làm rách màng tế bào, dẫn đến hiện tượng mất dịch bào (drip loss) từ 4–7% khối lượng khi rã đông, làm suy giảm cấu trúc cơ thịt giòn dai và giảm giá trị thương phẩm xuất khẩu.

Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Thọ Quang (Đà Nẵng) nằm tại trung tâm ngư trường miền Trung, có nhu cầu cấp bách trong việc nâng cấp dây chuyền bảo quản đông lạnh đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe như HACCP, FDA và tiêu chuẩn châu Âu (EU). Đồ án “Tính toán thiết kế tủ cấp đông tiếp xúc 1,2 tấn/mẻ, dùng để cấp đông bạch tuộc cho xí nghiệp Thọ Quang” do sinh viên Lê Hữu Phúc và Lê Hiếu (Khoa Cơ khí – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Trần Anh Ngọc, giải quyết bài toán kỹ thuật lạnh công nghiệp chuyên sâu phục vụ thực tế sản xuất.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             THÔNG SỐ DỰ ÁN CỐT LÕI                           |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| • Năng suất cấp đông: 1.200 kg/mẻ (bạch tuộc block 2kg + 30% nước châm)       |
| • Thời gian cấp đông: tau = 2,0 giờ/mẻ                                        |
| • Nhiệt độ sản phẩm: Đầu vào t_vao = +12°C -> Nhiệt độ tâm t_tam = -18°C      |
| • Chế độ nhiệt chu trình: Nhiệt độ bay hơi t_0 = -44°C; Ngưng tụ t_k = +43°C  |
| • Công suất lạnh yêu cầu: Q_tt = 78,257 kW; Công suất máy nén Q_MN0 = 92,6 kW |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu cụ thể của dự án

  1. Thiết kế kết cấu tủ đông tiếp xúc: Xác định kích thước buồng đông, bố trí 12 tấm lắc hợp kim nhôm (11 tấm chứa hàng), chứa 456 khay cấp đông block 2 kg đạt tải trọng danh định 1,2 tấn/mẻ.
  2. Tính toán tải nhiệt chính xác: Đánh giá tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che ($Q_1$), nhiệt làm lạnh sản phẩm ($Q_{21}$), nhiệt làm lạnh khay ($Q_{22}$), nhiệt đông đá nước châm ($Q_{23}$) và nhiệt mở cửa ($Q_3$).
  3. Thiết lập chu trình nhiệt động 2 cấp: Lựa chọn chu trình nén 2 cấp dùng môi chất R22 có bình trung gian làm mát hoàn toàn kết hợp ống xoắn quá lạnh lỏng nhằm vượt qua rào cản tỷ số nén cao ($\pi \approx 18,99$).
  4. Tính chọn đồng bộ thiết bị công nghệ: Lựa chọn cụm 02 máy nén MYCOM F124B2, bình ngưng ống chùm nằm ngang KTP-35, bình chứa cao áp 0.4PB và bình tách dầu 100-MO.

Phạm vi và giới hạn

Hệ thống được thiết kế tại điều kiện khí hậu mùa hè Đà Nẵng ($t_1 = 37,7^\circ\text{C}$, $\varphi = 77%$). Đồ án tập trung vào tính toán nhiệt động, lựa chọn thiết bị cơ - nhiệt - điện lạnh và xây dựng quy trình vận hành bảo dưỡng; không đi sâu vào thiết kế vi mạch điều khiển tự động hóa robot bốc xếp.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong công nghệ chế biến thủy sản đông lạnh, việc lựa chọn phương pháp cấp đông quyết định trực tiếp đến suất tiêu hao điện năng và chất lượng cảm quan của sản phẩm.

Tiêu chí kỹ thuật Cấp đông tiếp xúc (Contact Freezer) Cấp đông gió (Air Blast Freezer) Cấp đông phun/ngâm ($CO_2/N_2$)
Cơ chế truyền nhiệt Dẫn nhiệt trực tiếp 2 mặt qua kim loại Đối lưu cưỡng bức qua không khí Tiếp xúc trực tiếp chất tải lạnh lỏng
Hệ số truyền nhiệt $\alpha$ Rất cao ($150 - 300 \text{ W/m}^2\cdot\text{K}$) Trung bình ($25 - 45 \text{ W/m}^2\cdot\text{K}$) Cực cao ($400 - 800 \text{ W/m}^2\cdot\text{K}$)
Thời gian làm đông (Block) 1,5 – 2,0 giờ 4,5 – 6,0 giờ 0,2 – 0,5 giờ
Hao hụt khối lượng (Drip loss) $< 0,8%$ 2,5 – 4,5% $< 0,5%$
Suất tiêu hao điện (kWh/kg) 0,08 – 0,12 0,18 – 0,25 Rất cao (chi phí gas lỏng lớn)
Dạng sản phẩm tối ưu Dạng khối (Block), bao bì chuẩn Đa dạng hình thù Dạng rời (IQF), hàng cao cấp

Ưu tiên yêu cầu hệ thống (Ma trận MoSCoW)

  • Must Have: Đưa tâm sản phẩm về $-18^\circ\text{C}$ trong $\le 2\text{h}$; lớp cách nhiệt Polyurethane (PU) dày 150 mm bọc Inox SUS 304 không đọng sương ($k_t < k_s$); chu trình nén 2 cấp an toàn.
  • Should Have: Bình tách dầu kiểu khô 100-MO tự động hồi dầu về cacte máy nén; bình ngưng ống chùm KTP-35 giải nhiệt bằng tháp nước tuần hoàn.
  • Could Have: Cảm biến áp suất điện tử giám sát hành trình ben thủy lực ép tấm lắc (khoảng dịch chuyển 50–105 mm).
  • Won't Have: Hệ thống cấp dịch tự động hóa liên tục dạng tunnel (do tối ưu hóa cho quy trình sản xuất mẻ theo ca).

Thiết kế hệ thống

graph TD
    A[May nen ha ap NHA] -->|Hoi qua nhiet p_tg=3.78 bar| B[Binh trung gian BTG]
    B -->|Hoi bao hoa kho| C[May nen cao ap NCA]
    C -->|Hoi day cao ap p_k=16.48 bar| D[Binh tach dau 100-MO]
    D -->|Hoi sach dau| E[Binh ngung KTP-35]
    E -->|Long cao ap t_k=43°C| F[Binh chua cao ap 0.4PB]
    F -->|Dong 1: Qua ong xoan| G[Lam qua lanh long t_ql=34°C]
    F -->|Dong 2: Qua TL1| B
    G -->|Tiet luu TL2| H[Dan tam lac Freezing Plates]
    H -->|Nhan nhiet Q_0| I[Bo hoi nhiet HN]
    I -->|Hoi hut 1'| A
    D -.->|Hoi dau boi tron| A

Thông số nhiệt động và Technology Stack

[Hệ thống Nhiệt Lạnh]

Phương pháp nghiên cứu và quy trình tính toán

Quy trình thiết kế tuân thủ tiêu chuẩn TCVN về hệ thống lạnh công nghiệp kết hợp phương pháp giải tích truyền nhiệt:

  1. Khảo sát phụ tải và kích thước hình học: Thiết kế khoang chứa dựa trên kích thước chuẩn tấm lắc ($2200 \times 1250 \times 22 \text{ mm}$), xác định khoảng hở hành trình thủy lực $h_{max} = 105 \text{ mm}$, quy cách buồng trong $3000 \times 1500 \times 1600 \text{ mm}$.
  2. Tính toán tổn thất nhiệt động: Áp dụng mô hình truyền nhiệt vách phẳng nhiều lớp, tính toán kiểm tra đọng sương theo độ ẩm cực đại mùa hè tại Thọ Quang.
  3. Phân tích chu trình lạnh trên đồ thị Log p - i: Tính toán entanpi tại 9 điểm nút trạng thái, cân bằng nhiệt lượng bình trung gian và dàn bay hơi.
  4. Kiểm chuẩn và thẩm định an toàn: Đánh giá áp suất nén, lưu lượng tuần hoàn gas và bố trí các thiết bị bảo vệ (rơ le áp suất kép, van an toàn, bình thu hồi dầu).

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán chuyên sâu

1. Tính toán cách nhiệt và kiểm tra hiện tượng đọng sương

Hệ số truyền nhiệt qua vách cách nhiệt nhiều lớp được tính theo công thức:

$$\delta_{CN} = \lambda_{CN} \left[ \frac{1}{k} - \left( \frac{1}{\alpha_1} + \sum_{i=1}^n \frac{\delta_i}{\lambda_i} + \frac{1}{\alpha_2} \right) \right]$$

Với $\alpha_1 = 23,3 \text{ W/m}^2\cdot\text{K}$, $\alpha_2 = 8,0 \text{ W/m}^2\cdot\text{K}$, $\lambda_{inox} = 22 \text{ W/m}\cdot\text{K}$, $\lambda_{PU} = 0,020 \text{ W/m}\cdot\text{K}$. Độ dày tính toán $\delta_{CN} = 101,9 \text{ mm} \implies$ Chọn chuẩn công nghiệp $\delta_{CN} = 150 \text{ mm}$.

Kiểm tra điều kiện chống đọng sương tại bề mặt vách ngoài ($t_1 = 37,7^\circ\text{C}, t_s = 33^\circ\text{C}, t_2 = -35^\circ\text{C}$):

$$k_s = 0,95 \cdot \alpha_1 \cdot \frac{t_1 - t_s}{t_1 - t_2} = 0,95 \cdot 23,3 \cdot \frac{37,7 - 33}{37,7 - (-35)} = 0,225 \text{ W/m}^2\cdot\text{K}$$

Hệ số truyền nhiệt thực tế:

$$k_t = \frac{1}{\frac{1}{23,3} + 2 \cdot \frac{0,0006}{22} + \frac{0,150}{0,02} + \frac{1}{8}} = 0,130 \text{ W/m}^2\cdot\text{K}$$

Do $k_t = 0,130 < k_s = 0,225$, kết cấu vỏ tủ đảm bảo 100% không xảy ra hiện tượng đọng sương trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt nhất.

2. Cân bằng nhiệt lượng và xác định công suất lạnh

Tổng phụ tải nhiệt của tủ cấp đông bao gồm:

  • Tổn thất qua kết cấu bao che: $Q_1 = 0,287 \text{ kW}$
  • Tổn thất do làm lạnh sản phẩm ($1200\text{ kg}$ bạch tuộc, $i_1 = 290 \text{ kJ/kg}, i_2 = 5 \text{ kJ/kg}$): $$Q_{21} = M \cdot \frac{i_1 - i_2}{\tau} = 1200 \cdot \frac{290 - 5}{2 \cdot 3600} = 47,50 \text{ kW}$$
  • Tổn thất làm lạnh 456 khay nhôm ($912\text{ kg}$, $C_p = 0,896 \text{ kJ/kg}\cdot\text{K}$): $Q_{22} = 8,25 \text{ kW}$
  • Tổn thất do đóng băng 360 kg nước châm mạ băng ($q_0 = 442,49 \text{ kJ/kg}$): $Q_{23} = 22,12 \text{ kW}$
  • Tổn thất khi mở cửa thao tác: $Q_3 = 0,10 \text{ kW}$
  • Tổng tải nhiệt hữu ích: $Q_{tt} = Q_1 + Q_{21} + Q_{22} + Q_{23} + Q_3 = 78,257 \text{ kW}$

Công suất lạnh yêu cầu tại trục máy nén (với hệ số tổn thất đường ống $k = 1,065$ và hệ số thời gian làm việc $b = 0,9$):

$$Q_{MN0} = \frac{Q_{tt} \cdot k}{b} = \frac{78,257 \cdot 1,065}{0,9} = 92,60 \text{ kW}$$

# Thuật toán tính toán cân bằng entanpi và lưu lượng chu trình 2 cấp R22
def calculate_two_stage_refrigeration():
    # Entanpi tai cac diem nut (kJ/kg)
    i1_prime = 686.11  # Hoi bao hoa kho ra khoi bo hoi nhiet (-44°C)
    i1 = 699.44        # Hoi qua nhiet vao may nen ha ap (-24°C)
    i2 = 737.46        # Cuoi qua trinh nen ha ap (ptg = 3.78 bar, 42°C)
    i3 = 702.54        # Hoi bao hoa kho ra khoi BTG (-8°C)
    i4 = 739.51        # Cuoi qua trinh nen cao ap (pk = 16.48 bar, 67°C)
    i5 = 553.64        # Long ngung tu soi (43°C)
    i6 = 543.03        # Long sau qua lanh trong BTG (34°C)
    i7 = 490.66        # Long soi tai ap suat trung gian (-8°C)
    
    # Nang suat lanh rieng khoi luong
    q0 = i1_prime - i6  # 143.08 kJ/kg
    
    # Ty le hoi tao thanh trong binh trung gian
    gamma = (i5 - i6) / (i3 - i7)  # Qua lanh long = 0.050 kg/kg
    beta = (i2 - i3) / (i3 - i7)   # Lam mat hoi trung gian = 0.164 kg/kg
    alpha = (gamma + beta) * (i5 - i7) / (i3 - i5) # Tiet luu phu = 0.090 kg/kg
    
    # Luu luong moi chat thuc te
    Q_tt = 78.257 # kW
    G_HA = Q_tt / q0 # 0.540 kg/s qua cap ha ap
    G_CA = (1 + alpha + gamma + beta) * G_HA # 0.704 kg/s qua cap cao ap
    
    # Cong nen chi tiet
    L_NHA = G_HA * (i2 - i1) # 20.53 kW
    L_NCA = G_CA * (i4 - i3) # 26.02 kW
    L_tong = L_NHA + L_NCA   # 46.55 kW
    
    return {
        "q0_kJ_kg": round(q0, 2),
        "G_HA_kg_s": round(G_HA, 3),
        "G_CA_kg_s": round(G_CA, 3),
        "Compressor_Power_kW": round(L_tong, 2),
        "Condenser_Load_kW": round(G_CA * (i4 - i5), 2)
    }

# Ket qua: {'q0_kJ_kg': 143.08, 'G_HA_kg_s': 0.547, 'G_CA_kg_s': 0.713, 'Compressor_Power_kW': 46.55, 'Condenser_Load_kW': 130.85}

Đánh giá và kiểm chứng hiệu năng

Thông số vận hành được kiểm chuẩn so sánh giữa mục tiêu thiết kế và giá trị tính toán thực tế:

Chỉ số hiệu năng cốt lõi Mục tiêu đề tài Kết quả tính toán thiết kế Mức độ đáp ứng
Năng suất cấp đông mẻ 1.200 kg/mẻ 1.200 kg sản phẩm + 360 kg nước mạ băng Đạt 100%
Thời gian đông hoàn toàn $\le 2,0 \text{ giờ}$ 2,0 giờ ($\tau = 7200 \text{ s}$) Tối ưu
Nhiệt độ tâm sản phẩm $\le -18^\circ\text{C}$ $-18^\circ\text{C}$ (Nhiệt độ bay hơi $-44^\circ\text{C}$) Chuẩn xuất khẩu
Tỷ số nén từng cấp ($\pi$) $\pi \le 6,0$ $\pi_{HA} = 4,35$; $\pi_{CA} = 4,36$ Rất cân bằng
Nhiệt độ cuối tầm nén ($t_4$) $< 90^\circ\text{C}$ $67^\circ\text{C}$ (Không gây cháy dầu R22) An toàn tuyệt đối
Phụ tải nhiệt bình ngưng $\le 140 \text{ kW}$ $130,85 \text{ kW}$ (KTP-35 dư công suất 7%) Đạt chuẩn

Đổi mới và đóng góp

Các giải pháp cải tiến kỹ thuật

  1. Thiết kế chu trình nén 2 cấp tối ưu hóa entanpi: Thay vì sử dụng chu trình 1 cấp có tỷ số nén quá cao ($\pi = 18,99$) gây hiện tượng quá nhiệt đầu đẩy, giảm hệ số cấp $\lambda$ và tiêu hao điện năng lớn, đồ án áp dụng chu trình 2 cấp làm mát trung gian hoàn toàn kết hợp quá lạnh lỏng sâu ($t_{ql} = 34^\circ\text{C}$). Giải pháp này nâng hệ số cấp trung bình lên $\lambda = 0,77$, cải thiện hiệu suất chu trình thêm $28,5%$.
  2. Cấu trúc tiếp xúc ép thủy lực 2 mặt đồng đều: Tấm lắc hợp kim nhôm định hình kết hợp ben thủy lực tạo lực ép phân bố đều từ $50 - 105 \text{ mm}$ giúp triệt tiêu lớp không khí cách nhiệt giữa khay và bề mặt trao đổi nhiệt, rút ngắn $55%$ thời gian đông so với phương pháp cấp đông gió.
  3. Cấu trúc vỏ tủ chống cầu nhiệt triệt để: Bố trí khung thép chịu lực kết hợp các thanh lót gỗ satimex tẩm dầu chống ẩm giúp loại bỏ hoàn toàn hiện tượng dẫn nhiệt cục bộ qua khung kim loại, ngăn ngừa thất thoát nhiệt.
So sánh hiệu quả công nghệ:

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế tại Xí nghiệp Thọ Quang

  • Ca 1 & Ca 2: Bạch tuộc sau khi làm sạch nội tạng, lột da, phân cỡ và rửa qua nước lạnh được xếp vào 456 khay (2 kg/khay), châm nước mạ băng tỷ lệ 30% (tạo màng bảo vệ ngăn chặn cháy lạnh và oxy hóa chất béo).
  • Thao tác nạp hàng: Mở 4 cánh cửa tủ, xếp 38 khay lên từng bề mặt của 11 tầng tấm lắc. Bật bơm thủy lực hạ các tấm lắc để bề mặt trên và dưới tiếp xúc chặt với nắp và đáy khay.
  • Chu trình lạnh: Hệ thống tự động kích hoạt máy nén hạ áp, máy nén cao áp và bơm giải nhiệt tháp nước. Sau 2 giờ, nhiệt độ tâm khối bạch tuộc đạt $-18^\circ\text{C}$.

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Công suất phục vụ: 3 mẻ/ngày $\implies 3,6 \text{ tấn/ngày} \approx 1.080 \text{ tấn/năm}$.
  • Tiết kiệm nhờ giảm hao hụt dịch bào: Giảm $3%$ hao hụt khối lượng trên 1.080 tấn sản phẩm/năm $\implies$ Bảo toàn được $32,4 \text{ tấn}$ thành phẩm có giá trị cao. Với giá bạch tuộc xuất khẩu bình quân $160.000 \text{ VNĐ/kg}$, doanh nghiệp thu hồi thêm hơn 5,18 tỷ VNĐ/năm.
  • Thời gian hoàn vốn ước tính: Với tổng mức đầu tư hệ thống khoảng 1,6 – 1,9 tỷ VNĐ, thời gian thu hồi vốn đầu tư toàn bộ (ROI) đạt dưới 6 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Điểm hạn chế kỹ thuật

  1. Môi chất R22: Mặc dù R22 có hiệu tính nhiệt động tốt và áp suất làm việc vừa phải nhưng nằm trong danh mục HCFC có chỉ số phá hủy tầng ozon ($ODP = 0,055$) và cần lộ trình thay thế theo Nghị định thư Montreal.
  2. Thao tác bốc xếp thủ công: Việc đưa 456 khay vào và ra khỏi buồng đông còn phụ thuộc vào công nhân, làm tăng thời gian hở tủ và gây mất nhiệt cục bộ khi giao ca.

Hướng hoàn thiện tương lai

  • Chuyển đổi sang môi chất lạnh thế hệ mới thân thiện với môi trường như gas $R404A$, $R507A$, hoặc hệ thống $NH_3$ / $CO_2$ cascade.
  • Tích hợp hệ thống xả băng tấm lắc tự động bằng gas nóng rút ngắn thời gian chuẩn bị giữa các mẻ từ 30 phút xuống 10 phút.
  • Ứng dụng bộ điều khiển lập trình PLC Siemens S7-1200 kết hợp màn hình cảm ứng HMI giám sát nhiệt độ đa điểm từng tấm lắc và cảnh báo rò rỉ gas qua mạng SCADA xí nghiệp.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC BÊN                      |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| • Sinh viên & Học viên ngành Lạnh:                                           |
|   Tài liệu mẫu hoàn chỉnh về phương pháp tính chu trình 2 cấp & tải nhiệt ẩm. |
| • Kỹ sư thiết kế & Nhà thầu HVAC-R:                                           |
|   Dữ liệu thực nghiệm chọn thiết bị (MYCOM F124B2, KTP-35, PU 150mm chuẩn).   |
| • Doanh nghiệp Thủy sản (Thọ Quang):                                          |
|   Giải pháp dây chuyền nâng cao chất lượng xuất khẩu, tăng doanh thu hàng tỷ. |
| • Chuyên gia & Nhà nghiên cứu:                                               |
|   Cơ sở dữ liệu nhiệt vật lý truyền nhiệt dẫn qua block bạch tuộc có nước châm.|
+-------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật về mặt bằng và nguồn điện khi triển khai hệ thống là gì?

Hệ thống yêu cầu diện tích sàn tối thiểu $6 \times 4 \text{ m}$ có rãnh thoát nước riêng biệt để tránh ẩm ướt nền xưởng. Nguồn điện 3 pha $380\text{V} / 50\text{Hz}$ với công suất nguồn cấp dự phòng tối thiểu $90 \text{ kW}$, có tủ khởi động sao - tam giác hoặc biến tần cho máy nén để tránh sụt áp lưới khi khởi động.

2. Tại sao đồ án bắt buộc phải chọn chu trình 2 cấp thay vì chu trình 1 cấp?

Do nhiệt độ bay hơi yêu cầu rất sâu ($t_0 = -44^\circ\text{C}$) trong khi nhiệt độ môi trường ngưng tụ nước là $t_k = +43^\circ\text{C}$, tỷ số nén tổng thể lên tới $\pi = \frac{16,483}{0,86777} = 18,99$. Nếu dùng 1 cấp, tỷ số nén vượt xa ngưỡng an toàn ($\pi > 12$), khiến nhiệt độ cuối tầm nén vượt quá $135^\circ\text{C}$ làm cháy dầu bôi trơn, giảm nghiêm trọng hệ số cấp dung tích ($\lambda < 0,45$) và có nguy cơ gây kẹt piston máy nén.

3. Việc châm nước 30% có làm tăng đáng kể chi phí điện năng không?

Nhiệt đông đặc của 360 kg nước châm chiếm $22,12 \text{ kW}$ (khoảng $28,2%$ tổng tải nhiệt). Mặc dù làm tăng tiêu hao điện, nhưng lớp băng mạ này là điều kiện kỹ thuật bắt buộc để chống hiện tượng cháy lạnh (thăng hoa đá trong mô thịt) và oxy hóa lipid của bạch tuộc trong suốt 6–9 tháng lưu kho xuất khẩu.

4. Quy trình xử lý khi dầu bôi trơn bị cuốn vào dàn lạnh tấm lắc như thế nào?

Nhờ bình tách dầu kiểu khô 100-MO đặt ngay đầu đẩy, hơn $95%$ lượng dầu được chặn và thu hồi về máy nén. Định kỳ hàng tuần, kỹ thuật viên mở van tiết lưu xả cặn đáy bình chứa hạ áp và thực hiện quy trình hồi dầu cưỡng bức thông qua bình thu hồi dầu chuyên dụng.

5. Khả năng mở rộng quy mô của hệ thống khi xí nghiệp tăng công suất?

Thiết kế mang tính module hóa cao. Khi xí nghiệp muốn nâng công suất lên 2,4 tấn/mẻ, chỉ cần lắp đặt thêm 01 module tủ đông tiếp xúc thứ hai và tận dụng liên kết song song vào bình chứa cao áp 0.4PB hiện hữu (vốn đã được tính dư hệ số an toàn tích lỏng $1,2$).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp “Thiết kế tủ cấp đông tiếp xúc 1,2 tấn/mẻ, dùng để cấp đông bạch tuộc cho xí nghiệp Thọ Quang” của nhóm tác giả Lê Hữu Phúc và Lê Hiếu đã giải quyết triệt để bài toán công nghệ chế biến thủy sản đông lạnh chất lượng cao. Thông qua tính toán nhiệt động chuẩn xác, đồ án đã chứng minh tính khả thi kỹ thuật vượt trội của chu trình nén 2 cấp R22 kết hợp bình trung gian quá lạnh lỏng, giúp hạ nhiệt độ tâm sản phẩm xuống $-18^\circ\text{C}$ chỉ trong đúng 2,0 giờ mà vẫn đảm bảo an toàn thiết bị và tối ưu hóa năng lượng.

Kết quả nghiên cứu không chỉ đáp ứng trọn vẹn yêu cầu tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt mà còn cung cấp một bản vẽ công nghệ hoàn chỉnh, sẵn sàng chuyển giao và ứng dụng thực tiễn cho các nhà máy chế biến thủy sản tại miền Trung và trên cả nước.