Thiết kế tổ chức thi công đường QL2B qua Tam Đảo, Vĩnh Phúc

Đề tài nghiên cứu Thiết kế thi công Quốc lộ 2B Tam Đảo | Luận văn mẫu với phương pháp khoa học, ứng dụng thực tiễn hiệu quả tham khảo chuyên ngành

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Công Trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2008

88
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 2B qua Tam Đảo

Dự án thiết kế tổ chức thi công đường giao thông tuyến quốc lộ 2B đoạn qua trung tâm huyện Tam Đảo, Vĩnh Phúc là một hạng mục trọng điểm trong quy hoạch giao thông tỉnh Vĩnh Phúc. Tuyến đường này có vai trò chiến lược trong việc kết nối các trung tâm kinh tế và du lịch. Đặc biệt, đoạn tuyến từ km8+818 đến km10+038 giữ vị trí huyết mạch, phục vụ trực tiếp cho khu du lịch Tam Đảo và khu di tích Thiền Viện Tây Thiên. Việc cải tạo, nâng cấp không chỉ giải quyết nhu cầu đi lại ngày càng tăng mà còn thúc đẩy mạnh mẽ tiềm năng kinh tế - xã hội của khu vực. Dự án được triển khai dựa trên hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công chi tiết, tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN 4054 – 2005 cho đường cấp III đồng bằng. Quá trình triển khai đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, bao gồm chủ đầu tư dự án QL2B là UBND huyện Tam Đảo, Ban quản lý dự án tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Giao thông Vận tải Vĩnh Phúc, đơn vị tư vấn giám sátnhà thầu thi công. Mục tiêu chính của dự án là xây dựng một tuyến đường hiện đại, đảm bảo an toàn giao thông, đáp ứng lưu lượng phương tiện lớn và tạo động lực phát triển bền vững cho trung tâm thị trấn Tam Đảo.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 2B

Mục tiêu cốt lõi của dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 2B là hiện đại hóa hạ tầng giao thông, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và du lịch của huyện Tam Đảo. Việc nâng cấp đoạn tuyến từ km8+818 đến km10+038 giúp giải quyết tình trạng quá tải, nâng cao năng lực thông hành và đảm bảo an toàn cho người và phương tiện. Theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật, công trình sau khi hoàn thành sẽ đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, tốc độ thiết kế 60 km/h, bề rộng nền đường 22m. Điều này không chỉ cải thiện diện mạo đô thị cho trung tâm thị trấn Tam Đảo mà còn tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, khai thác hiệu quả các tiềm năng du lịch nghỉ dưỡng sẵn có. Về mặt xã hội, dự án góp phần nâng cao chất lượng sống của người dân, thúc đẩy giao thương hàng hóa và kết nối Tam Đảo với các vùng kinh tế trọng điểm khác.

1.2. Hiện trạng và đặc điểm kỹ thuật của đoạn tuyến thi công

Đoạn tuyến thi công có tổng chiều dài 1220m, được thiết kế nâng cấp mở rộng trên cơ sở tuyến cũ. Theo khảo sát, địa hình khu vực thuộc dạng bán sơn địa, xen kẽ đồi và đồng bằng, có độ dốc không lớn. Nền đất chủ yếu là đất sét pha sỏi sạn, nhìn chung ổn định và có tính cơ lý tốt, thuận lợi cho việc thi công nền mặt đường. Kết cấu mặt đường được thiết kế gồm các lớp chính: lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm, lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm, và lớp mặt bằng bê tông nhựa nóng dày 7cm. Quy mô mặt cắt ngang bao gồm bề rộng mặt đường 7m (2x3,5m), lề đường 5m (2x2,5m) và hè phố rộng 10m (2x5m). Các thông số này được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN hiện hành, đảm bảo khả năng chịu tải và tuổi thọ công trình.

1.3. Vai trò của chủ đầu tư tư vấn giám sát và nhà thầu

Sự thành công của dự án phụ thuộc vào sự phối hợp đồng bộ giữa các bên. Chủ đầu tư dự án QL2B (UBND huyện Tam Đảo) chịu trách nhiệm toàn diện về nguồn vốn, phê duyệt thiết kế và chỉ đạo chung. Ban quản lý dự án tỉnh Vĩnh Phúc đóng vai trò điều phối, giám sát tổng thể. Đơn vị tư vấn giám sát có nhiệm vụ kiểm tra, đảm bảo chất lượng thi công đúng theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và các tiêu chuẩn kỹ thuật. Nhà thầu thi công (Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp 368) trực tiếp tổ chức triển khai các hạng mục, từ công tác giải phóng mặt bằng đến thi công hoàn thiện. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu là yếu tố quyết định đến tiến độ thi công và chất lượng cuối cùng của công trình.

II. Phân tích thách thức trong thi công quốc lộ 2B miền núi

Việc thiết kế tổ chức thi công quốc lộ 2B đoạn qua Tam Đảo đối mặt với nhiều thách thức đặc thù. Vị trí dự án nằm ở khu vực bán sơn địa, có địa hình và địa chất phức tạp, đòi hỏi các biện pháp thi công đường ô tô phải được tính toán kỹ lưỡng. Đặc điểm khí hậu miền Bắc với mùa mưa kéo dài gây ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công, đặc biệt là các công tác đất và thi công lớp bê tông nhựa nóng. Một trong những thách thức lớn nhất là công tác giải phóng mặt bằng. Tuyến đường đi qua khu vực dân cư và đồng ruộng, việc đền bù và di dời cần sự phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để tránh chậm trễ. Thêm vào đó, việc thi công trên tuyến đường hiện hữu đòi hỏi phải có phương án tổ chức giao thông hợp lý để vừa đảm bảo an toàn giao thông cho người dân, vừa không làm gián đoạn công việc của nhà thầu thi công. Các vấn đề về môi trường cũng cần được quan tâm, bao gồm việc xử lý đất thải, hạn chế bụi và tiếng ồn. Việc lập một bản đánh giá tác động môi trường (ĐTM) chi tiết và tuân thủ các quy định là yêu cầu bắt buộc để dự án được triển khai bền vững.

2.1. Khó khăn từ đặc điểm địa hình và địa chất khu vực

Địa hình bán sơn địa với các đồi xen kẽ đồng bằng tạo ra sự thay đổi liên tục về cao độ và kết cấu nền đất. Theo tài liệu khảo sát, tuyến đường đi qua cả khu vực ruộng (lớp bùn hữu cơ dày 30-50cm) và khu vực sườn đồi (đất sét pha, đất phong hóa). Điều này đòi hỏi các biện pháp thi công nền mặt đường phải linh hoạt, bao gồm việc bóc vét lớp đất hữu cơ, xử lý nền đất yếu trước khi đắp. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 có lượng mưa lớn, làm tăng độ ẩm của đất, gây khó khăn cho công tác đầm lèn và có thể gây sạt lở mái taluy nếu không có biện pháp gia cố kịp thời. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn máy móc và phương án thi công tối ưu.

2.2. Yêu cầu kỹ thuật trong công tác giải phóng mặt bằng

Công tác giải phóng mặt bằng là khâu khởi đầu và có tính quyết định đến toàn bộ tiến độ thi công của dự án. Quá trình này không chỉ là việc đền bù tài sản mà còn bao gồm các công việc kỹ thuật phức tạp như di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật (điện, nước, thông tin liên lạc), chặt cây, đào gốc. Nhà thầu cần phối hợp với địa phương để cắm cọc giải phóng mặt bằng, xác định chính xác ranh giới thi công. Mọi công tác chuẩn bị mặt bằng phải được hoàn thành trước khi huy động máy móc chính, đảm bảo không gian làm việc an toàn và hiệu quả. Theo kế hoạch, "Các đơn vị có liên quan hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng xong trước ngày 1/7/2008".

2.3. Đảm bảo an toàn giao thông và các tác động môi trường

Do thi công trên tuyến đường đang khai thác, việc đảm bảo an toàn giao thông là ưu tiên hàng đầu. Cần phải lập sơ đồ tổ chức giao thông chi tiết, bố trí hệ thống biển báo, rào chắn, đèn tín hiệu và người hướng dẫn tại các vị trí trọng yếu. Việc vận chuyển vật liệu và đất thải phải được thực hiện vào các giờ thấp điểm để hạn chế ùn tắc. Về môi trường, các hoạt động thi công như đào đắp, vận chuyển vật liệu, trạm trộn bê tông nhựa nóng có thể gây ô nhiễm bụi, tiếng ồn và ảnh hưởng đến nguồn nước. Do đó, cần có các biện pháp giảm thiểu như phun nước dập bụi, che chắn xe vận chuyển, và xây dựng hệ thống lắng lọc nước thải tạm thời, tuân thủ nghiêm ngặt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã được phê duyệt.

III. Phương pháp thi công nền đường Quốc lộ 2B hiệu quả nhất

Để đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công cho nền đường Quốc lộ 2B, một phương pháp tổ chức thi công khoa học là yếu tố then chốt. Công tác này bắt đầu bằng việc thiết kế điều vận đất, nhằm xác định chính xác khối lượng đào, đắp và cự ly vận chuyển trung bình để tối ưu hóa chi phí. Theo tính toán, đất đắp chủ yếu được khai thác từ mỏ tại xã Kim Long với cự ly vận chuyển 7km. Biện pháp thi công đường ô tô được áp dụng là sự kết hợp giữa máy móc hiện đại và thủ công. Máy đào gầu sấp, máy ủi, ô tô tự đổ 12T được sử dụng cho các công đoạn chính như đào, vận chuyển và san gạt. Quá trình thi công nền mặt đường được chia thành các bước rõ ràng: dọn dẹp mặt bằng, bóc vét đất hữu cơ, đánh cấp taluy, sau đó đắp đất thành từng lớp 20-30cm. Công tác đầm lèn là quan trọng nhất, sử dụng lu rung 25T và lu bánh nhẵn 9T để đạt độ chặt yêu cầu K95 và K98 theo tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN. Việc giám sát chặt chẽ độ ẩm của đất và số lượt lu trên một điểm là bắt buộc để đảm bảo sự ổn định lâu dài cho kết cấu nền đường.

3.1. Kỹ thuật điều phối đất và lựa chọn phương án máy móc

Thiết kế điều phối đất là công tác xác định phương án vận chuyển đất từ nơi đào đến nơi đắp một cách kinh tế nhất. Đối với dự án này, khối lượng đất đào tại chỗ (764,97 m³) không đủ cho khối lượng đắp lớn (7123 m³). Do đó, giải pháp là tận dụng đất đào tại chỗ cho các đoạn đắp gần và vận chuyển phần lớn đất từ mỏ Kim Long về. Dựa trên cự ly vận chuyển và khối lượng công việc, phương án máy được lựa chọn bao gồm: máy đào gầu sấp 0,75m³ để xúc đất, ô tô ben 12T (số lượng 9 xe) để vận chuyển, máy ủi 110CV để san gạt, và các loại máy lu để đầm nén. Việc lựa chọn máy móc có công suất phù hợp đảm bảo các dây chuyền làm việc nhịp nhàng, tối đa hóa năng suất và giảm giá thành thi công.

3.2. Quy trình đầm lèn nền đường theo tiêu chuẩn TCVN 4054

Quy trình đầm lèn là công đoạn quyết định chất lượng của nền đường. Đất được đắp thành từng lớp có chiều dày khống chế (20-30cm) và được san phẳng bằng máy ủi. Trước khi lu, độ ẩm của đất phải được kiểm tra để đảm bảo nằm trong giới hạn tối ưu. Sơ đồ lu được thực hiện từ mép vào tim đường, vệt lu sau đè lên vệt lu trước tối thiểu 20cm. Lu sơ bộ bằng lu 9T, sau đó lu chặt bằng lu rung 25T. Theo yêu cầu kỹ thuật, nền đắp phải đạt độ chặt K≥95, riêng lớp trên cùng dày 30cm dưới đáy áo đường phải đạt K≥98. Việc kiểm tra độ chặt được thực hiện bằng phương pháp rót cát sau mỗi lớp đắp và phải có biên bản nghiệm thu công trình của tư vấn giám sát trước khi thi công lớp tiếp theo.

3.3. Biện pháp thi công cho đoạn nửa đào nửa đắp và đánh cấp

Đối với các đoạn mặt cắt ngang dạng nửa đào nửa đắp (vừa đào vừa đắp), biện pháp thi công được thực hiện tuần tự. Đầu tiên, tiến hành đào phần nền đào đến cao độ thiết kế. Lượng đất đào ra được vận chuyển ngay sang phần nền đắp. Trước khi đắp, bề mặt sườn dốc tự nhiên phải được đánh cấp để tạo liên kết vững chắc giữa nền đất cũ và mới, chống trượt. Các bậc cấp có chiều rộng và chiều cao phù hợp với thiết kế. Sau đó, tiến hành đắp đất và lu lèn phần nền đắp theo đúng quy trình. Cuối cùng, hoàn thiện bề mặt nền đào, lu lèn để đạt độ chặt yêu cầu và thi công rãnh biên để đảm bảo thoát nước. Kỹ thuật này đòi hỏi sự chính xác cao trong việc định vị và kiểm soát cao độ.

IV. Hướng dẫn thiết kế và thi công hệ thống thoát nước QL2B

Một hệ thống thoát nước hiệu quả là yếu tố sống còn, quyết định tuổi thọ của công trình đường bộ. Tại dự án Quốc lộ 2B, thiết kế tổ chức thi công cho hệ thống này bao gồm hai hạng mục chính: cống thoát nước ngang và rãnh thoát nước dọc. Cống ngang được xây dựng tại các vị trí cắt ngang dòng chảy tự nhiên, có kết cấu bằng bê tông cốt thép M250 và đá hộc xây vữa M100. Biện pháp thi công được áp dụng là thi công tại chỗ, theo phương pháp cuốn chiếu từng nửa cống để không làm gián đoạn giao thông. Rãnh thoát nước dọc có tổng chiều dài 2440m (2x1220m), được xây bằng gạch và bê tông, có nắp đan bê tông M250. Quá trình thi công đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, từ việc đào móng, đổ bê tông lót, xây tường rãnh đến lắp đặt tấm đan. Vật liệu trước khi sử dụng đều phải được kiểm tra và có biên bản nghiệm thu công trình từ tư vấn giám sát. Việc tổ chức thi công hợp lý cho hệ thống thoát nước song song với thi công nền đường giúp đẩy nhanh tiến độ thi công chung của toàn dự án.

4.1. Biện pháp thi công công trình cống ngang tại các vị trí

Dự án có 03 vị trí cống ngang cần xây mới hoàn toàn. Biện pháp thi công được triển khai theo các bước: (1) Định vị, đào hố móng bằng máy đào kết hợp thủ công, đồng thời làm rãnh tiêu nước tạm. (2) Đệm lớp lót đá dăm, đổ bê tông móng và xây thân cống bằng đá hộc vữa xi măng M100. (3) Lắp đặt tấm bản bê tông cốt thép đúc sẵn. (4) Thi công tường đầu, tường cánh và đắp đất lấp hai bên mang cống. Đất đắp được đầm chặt từng lớp để đảm bảo ổn định cho kết cấu. Để đảm bảo giao thông, nhà thầu thi công thực hiện phương án thi công từng nửa cống, hoàn thành và thông xe nửa bên này rồi mới chuyển sang thi công nửa còn lại.

4.2. Kỹ thuật xây dựng rãnh dọc đảm bảo tiêu thoát nước

Rãnh dọc được thi công sau khi nền đường đã cơ bản hoàn thành. Trình tự thi công rãnh bao gồm: xác định tim rãnh, đào móng rãnh bằng máy kết hợp sửa thủ công, san phẳng và đầm chặt đáy rãnh. Tiếp theo là các bước: đổ lớp bê tông lót móng M150, xây tường rãnh bằng gạch vữa xi măng M75, đổ bê tông mũ rãnh M200 và cuối cùng là lắp đặt các tấm đan bê tông M250 làm nắp rãnh. Trong quá trình xây, mạch vữa phải no, đều và đảm bảo các kích thước hình học theo đúng thiết kế. Việc thi công dứt điểm từng đoạn giúp kiểm soát chất lượng và đẩy nhanh tiến độ.

4.3. Quản lý vật liệu và yêu cầu nghiệm thu hệ thống thoát nước

Chất lượng vật liệu là yếu tố quyết định độ bền của hệ thống thoát nước. Tất cả vật liệu như đá, cát, xi măng, thép, gạch xây đều phải được lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý trước khi đưa vào sử dụng. Tỷ lệ cấp phối bê tông và vữa phải được thiết kế và đúc mẫu thử đạt cường độ yêu cầu. Công tác nghiệm thu công trình được tiến hành theo từng giai đoạn: nghiệm thu hố móng, nghiệm thu cốt thép, ván khuôn trước khi đổ bê tông, và nghiệm thu hoàn thành hạng mục. Hồ sơ nghiệm thu phải có sự xác nhận của tư vấn giám sát, là cơ sở để chuyển sang các công đoạn thi công tiếp theo.

V. Bí quyết thi công lớp bê tông nhựa nóng cho quốc lộ 2B

Lớp mặt đường bê tông nhựa nóng là hạng mục quan trọng nhất, quyết định trực tiếp đến chất lượng khai thác và sự êm thuận của tuyến đường. Thiết kế tổ chức thi công cho hạng mục này yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phối hợp nhịp nhàng. Theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, kết cấu áo đường QL2B bao gồm lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại 2 (dày 20cm), lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm loại 1 (dày 15cm), và lớp mặt bê tông nhựa hạt trung dày 7cm. Việc thi công được tổ chức theo dây chuyền chuyên nghiệp, từ khâu sản xuất tại trạm trộn, vận chuyển bằng xe chuyên dụng, đến khâu rải bằng máy rải và lu lèn bằng các loại lu bánh lốp, lu bánh thép. Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông nhựa từ lúc ra khỏi trạm trộn đến khi lu lèn xong phải được kiểm soát nghiêm ngặt. Sau khi hoàn thành lớp mặt, công tác hoàn thiện như sơn kẻ đường, biển báo sẽ được triển khai để đảm bảo an toàn giao thông và đưa công trình vào khai thác theo đúng tiến độ thi công.

5.1. Kết cấu áo đường và tiêu chuẩn lớp cấp phối đá dăm

Kết cấu áo đường được thiết kế để chịu được tải trọng xe và các tác động của môi trường, đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc > 1270 daN/cm². Lớp móng cấp phối đá dăm có vai trò phân bố tải trọng từ bánh xe xuống nền đường. Vật liệu đá dăm phải có thành phần hạt, các chỉ tiêu cơ lý tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN và quy trình 22TCN 252 – 05. Thi công lớp cấp phối đá dăm bao gồm các bước: vận chuyển vật liệu, san rải bằng máy san, bù phụ và lu lèn đến khi đạt độ chặt yêu cầu. Bề mặt lớp móng phải bằng phẳng, đúng cao độ và độ dốc ngang thiết kế trước khi tưới lớp nhựa dính bám để thi công lớp bê tông nhựa nóng.

5.2. Tổ chức dây chuyền thi công lớp mặt bê tông nhựa nóng

Dây chuyền thi công mặt bê tông nhựa nóng là một chuỗi các hoạt động liên tục và đồng bộ. Bắt đầu từ trạm trộn, hỗn hợp được sản xuất theo công thức cấp phối đã được phê duyệt. Xe tự đổ có bạt che phủ vận chuyển hỗn hợp đến hiện trường để giữ nhiệt. Máy rải sẽ tiếp nhận và rải hỗn hợp thành một lớp đều đặn về chiều dày và độ bằng phẳng. Ngay sau đó, tổ hợp máy lu (lu bánh lốp và lu bánh thép) sẽ tiến hành lu lèn theo sơ đồ đã định. Số lượt lu, tốc độ lu và nhiệt độ lu lèn là các yếu tố quyết định đến độ chặt và chất lượng mặt đường. Toàn bộ quá trình được giám sát chặt chẽ bởi tư vấn giám sát.

5.3. Công tác hoàn thiện sơn kẻ đường biển báo và an toàn GT

Sau khi thi công xong mặt đường, công tác hoàn thiện là bước cuối cùng để đưa tuyến đường vào sử dụng. Hạng mục này bao gồm việc lắp đặt hệ thống an toàn giao thông như biển báo chỉ dẫn, biển báo nguy hiểm, cọc tiêu, hộ lan mềm tại các vị trí cần thiết. Công tác sơn kẻ đường (sơn vạch tim đường, vạch phân làn, vạch cho người đi bộ) được thực hiện bằng sơn nhiệt dẻo phản quang, đảm bảo rõ nét cả ngày và đêm. Các hạng mục này tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc hướng dẫn và đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông, góp phần hoàn thiện tổng thể dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 2B.

VI. Kinh nghiệm quản lý tiến độ và nghiệm thu công trình QL2B

Việc quản lý dự án đầu tư xây dựng hiệu quả là chìa khóa để dự án Quốc lộ 2B hoàn thành đúng hạn, đảm bảo chất lượng và tối ưu chi phí. Kinh nghiệm từ thiết kế tổ chức thi công cho thấy, việc lập một kế hoạch tiến độ thi công chi tiết ngay từ đầu là vô cùng quan trọng. Biểu đồ tiến độ cần thể hiện rõ trình tự các hạng mục, mối quan hệ ràng buộc giữa chúng và thời gian thực hiện dự kiến. Công tác giám sát tiến độ phải được thực hiện thường xuyên để phát hiện sớm các sai lệch và có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Quy trình nghiệm thu công trình được thực hiện nghiêm ngặt theo từng giai đoạn, từ nghiệm thu vật liệu đầu vào, nghiệm thu công việc xây lắp bị che khuất, đến nghiệm thu hoàn thành hạng mục và toàn bộ công trình. Sự tham gia của chủ đầu tư dự án QL2B, tư vấn giám sátnhà thầu thi công trong mọi khâu nghiệm thu đảm bảo tính minh bạch và khách quan. Những bài học rút ra từ dự án này sẽ là cơ sở quan trọng cho các dự án phát triển hạ tầng tương lai của tỉnh.

6.1. Lập kế hoạch và phương pháp kiểm soát tiến độ thi công

Kế hoạch tiến độ thi công được xây dựng dựa trên khối lượng công việc từ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và năng lực của nhà thầu thi công. Kế hoạch này phân chia dự án thành các giai đoạn chính: chuẩn bị (10 ngày), thi công nền đường (từ 1/7/2008 đến 15/9/2008), thi công cống và rãnh (từ 15/9/2008 đến 1/12/2008), thi công mặt đường (từ 1/12/2008 đến 15/1/2009) và hoàn thiện. Việc kiểm soát tiến độ được thực hiện thông qua các cuộc họp giao ban hàng tuần, báo cáo ngày và sự giám sát hiện trường liên tục của Ban quản lý dự án tỉnh Vĩnh Phúc và đơn vị tư vấn giám sát. Mọi điều chỉnh về tiến độ đều phải được các bên thống nhất và ghi nhận bằng văn bản.

6.2. Quy trình nghiệm thu công trình theo quy định hiện hành

Quy trình nghiệm thu công trình là cơ sở pháp lý để xác nhận chất lượng công việc. Quy trình này bao gồm ba cấp chính. Thứ nhất, nghiệm thu nội bộ của nhà thầu thi công. Thứ hai, nghiệm thu công việc xây lắp giữa nhà thầu và tư vấn giám sát, đặc biệt quan trọng đối với các phần việc sẽ bị che khuất như móng cống, lớp nền đường. Cuối cùng là nghiệm thu hoàn thành giai đoạn hoặc toàn bộ công trình với sự tham gia của tất cả các bên, bao gồm cả chủ đầu tư dự án QL2B. Hồ sơ nghiệm thu phải đầy đủ các biên bản, kết quả thí nghiệm, bản vẽ hoàn công và các tài liệu liên quan khác, tuân thủ theo các quy định của Luật Xây dựng.

6.3. Bài học kinh nghiệm và định hướng phát triển hạ tầng

Dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 2B mang lại nhiều bài học quý báu trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng mặt bằng, dự báo các rủi ro về thời tiết và phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng là các yếu tố then chốt. Sự thành công của dự án không chỉ cải thiện hạ tầng giao thông cho Tam Đảo mà còn tạo tiền đề cho việc tiếp tục đầu tư, mở rộng mạng lưới giao thông theo quy hoạch giao thông tỉnh Vĩnh Phúc, kết nối các khu công nghiệp, du lịch, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn tỉnh.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nƣớc để đáp ứng cho sự phát triển kinh tế, xã hội và nhu cầu đi lại ngày càng nhiều thì các tuyến đƣờng giao thông ngày càng đƣợc xây dựng mở rộng và nâng cấp, thiết kế mới cho phù hợp. Tổ chức thi công đƣờng là giai đoạn cuối của quá trình xây dựng đƣờng. Nhằm tiến hành xây dựng một tuyến đƣờng cụ thể trên thực tế theo thiết kế kỹ thuật đã đƣợc phê duyệt. Thông qua quá trình tổ chức sẽ thể hiện đƣợc các biện pháp tổ hợp nhằm bố trí đúng chỗ và đúng lúc mọi lực lƣợng lao động, máy móc và các nguồn vật tƣ cần thiết cho quá trình xây dựng đƣờng.

Đồng thời xác định rõ thứ tự sử dụng và quan hệ tƣơng hỗ giữa các loại phƣơng tiện đó trong suốt thời gian thi công để đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn, giảm giá thành và đảm bảo chất lƣợng công trình. Tam Đảo là một huyện hành chính mới đƣợc thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 1 năm 2004, do đặc điểm điều kiện địa hình, đây là một huyện miền núi thuộc tỉnh Vĩnh Phúc. Huyện có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, đặc biệt với khu nghỉ mát Tam Đảo, khu sân gôn Tam Đảo và khu di tích lịch sử Thiền Viện -Tây Thiên. Đây là tiềm năng phát triển ngành du lịch với khả năng thu hút khác du lịch lớn.

Tuy nhiên, hệ thống đƣờng giao thông của huyện vẫn chƣa đƣợc mở rộng, nâng cấp, do đó chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển của huyện Tam Đảo nói riêng và của tỉnh Vĩnh Phúc nói chung. Vì vậy, việc xây dựng mở rộng nâng cấp hệ thống đƣờng giao thông của huyện Tam Đảo là nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trong chiến lƣợc phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của huyện cùng với sự phát triển chung của cả nƣớc. Để đánh giá kết quả sau 4 năm học tập và rèn luyện tại trƣờng Đại học Lâm Nghiệp, đƣợc sự nhất trí của bộ môn Công trình- Khoa Công nghiệp phát triển Nông thôn - Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp tôi tiến hành thực hiện khoá luận tốt nghiệp: “Thiết kế tổ chức thi công đường giao thông tuyến Quốc lộ 2B Đoạn qua trung tâm huyện Tam Đảo (từ km8+818 ÷ km10+038)”. *Mục tiêu của đề tài: - Trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật và các điều kiện thực tế, lập thiết kế thi công cho đoạn tuyến.

- Xác định phƣơng án máy và thành phần tổ đội thi công cho các hạng mục công trình. - Lập các biện pháp kỹ thuật thi công, lập phƣơng án tổ chức thi công cho các hạng mục công trình, đảm bảo thời hạn thi công đề ra. - Tính toán cho phí giá thành thi công. *Nội dung: Nội dung của đề tài gồm 4 chƣơng Chƣơng 1: Thiết kế tổ chức thi công nền đƣờng và công trình.

Chƣơng 2: Thiết kế tổ chức thi công mặt đƣờng Chƣơng 3: Công tác hoàn thiện và lập tiến độ thi công. Chƣơng 4 : Tính toán chi phí giá thành. Kết luận - Tồn tại - Khuyến nghị Do điều kiện thời gian thực hiện còn hạn chế nên khoá luận của tôi chỉ nghiên cứu tính toán tổ chức thi công các hạng mục công trình chính. Chƣơng 1 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƢỜNG VÀ CÔNG TRÌNH 1.1 Tình hình đặc điểm khu vực xây dựng tuyến và các điều kiện thi công Tuyến quốc lộ 2B là tuyến đƣờng trục quan trọng của huyện Tam Đảo nói riêng và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung.

Tuyến có điểm đầu xuất phát từ thành phố Vĩnh Yên, điểm cuối của tuyến thuộc thị trấn Tam Đảo với tổng chiều dài là 26 km. Đoạn tôi thiết kế tổ chức thi công từ km8+818 – km10+038 với tổng chiều dài 1220 m 1.1 Đặc điểm tự nhiên Theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật của tuyến quốc lộ 2B đoạn từ km8+818 – km10+038,9 do công ty Tƣ vấn thiết kế giao thông tỉnh Vĩnh Phúc lập và qua quá trình khảo sát thực tế cho thấy tình hình đặc điểm tự nhiên của khu vực xây dựng tuyến nhƣ sau: + Địa hình: Địa hình khu vực tuyến đi qua thuộc dạng địa hình bán sơn địa có nhiều đồi xen kẽ với đồng bằng, độ cao của đồi không lớn, độ dốc bình quân từ 8% - 10% hƣớng dốc từ Tây sang Đông, địa hình ít bị chia cắt bởi sông, suối lớn có một số sông suối nhỏ và khe cạn. Đối với tuyến thi công: Tuyến thiết kế nâng cấp mở rộng trên cơ sở tuyến cũ, nhìn chung độ dốc nhỏ, độ dốc tối đa 6%, chiều dài những đoạn này không lớn. Hai bên đƣờng là đồng ruộng và dân cƣ sinh sống.

Địa chất: theo khảo sát của đơn vị thiết kế, đất trên tuyến là loại đất sét pha lẫn sỏi sạn, hai bên tuyến mở rộng có đất hữu cơ, bùn, chiều dày trung bình không lớn. nhìn chung nền đất toàn tuyến là ổn định, có tính cơ lý tốt có thể dùng đất ở phần đào dùng cho phần đắp. Đối với nền đắp cần đào bỏ đất hữu cơ và đất bùn trƣớc khi đắp. Địa chất của tuyến chủ yếu đƣợc phân ra nhƣ sau: - Địa chất đoạn qua ruộng: Lớp trên cùng là đất bùn có chiều dày 30-50cm, lớp dƣới có trạng thái ổn định, thi công thuận lợi.

1 Lớp thứ 2: Đất sét pha màu vàng, màu xám xanh trạng thái chảy dẻo, dẻo cứng ổn định. - Đoạn qua sƣờn đồi: Lớp 1: Đất hữu cơ dày 20 – 30 cm lẫn sỏi sạn trạng thái cứng. Lớp 2: Đất sét pha màu nâu đỏ, nâu vàng dày 3 – 5m. Lớp 3: Đất phong hoá từ đá gốc màu xám vàng ở trạng thái cứng.

+ Khí hậu thuỷ văn: Theo tài liệu của trạm khí tƣợng thuỷ văn tỉnh Vĩnh Phúc, khí hậu của tuyến mang đặc tính của khí hậu miền Bắc có hai mùa rõ rệt: - Mùa mƣa kéo dài từ tháng 4 – tháng 9 có nhiệt độ trung bình là 23oC, với lƣợng mƣa bình quân là 1567 mm. Lƣợng mƣa lớn nhất là 2157mm và nhỏ nhất là 1060 mm. - Mùa khô kéo dài từ tháng 10 – tháng 3 năm sau nhiệt độ thấp, ít mƣa, khô ráo và đây là thời gian thích hợp cho thi công đƣờng. Nhiệt độ bình quân hàng năm từ 20 – 32 oC với đặc điểm của khí hậu trên nền độ ẩm thay đổi theo mùa, mùa khô độ ẩm khoảng 30%, mùa mƣa độ ẩm lớn hơn bình quân 85%.

+ Hệ thống đƣờng phục vụ cho thi công: Gồm các đƣờng nhƣ quốc lộ 2B cũ, tỉnh lộ 314, tuyến đƣờng liên xã Hồ Sơn - Minh Quang, hiện trạng của các đƣờng vẫn đảm bảo tốt cho quá trình đi lại phục vụ cho quá trình thi công của các loại xe có tải trọng 10 – 12 tấn, do vậy có thể sử dụng các tuyến đƣờng này để chở đất đắp từ các mỏ đất về đắp nền cũng nhƣ chở các vật liệu khác phục vụ cho quá trình thi công.2 Đặc điểm tính chất của nền đƣờng a ) Bình đồ tuyến: Tuyến thiết kế nằm song song với quốc lộ 2B cũ với khoảng cách trung bình 200m và nối với quốc lộ 2B cũ tại ngã ba đi Tây Thiên – Thị trấn Tam Đảo. Quy mô của công trình theo quy hoạch đƣợc duyệt đạt tiêu chuẩn đƣờng cấp III đồng bằng theo TCVN 4054 – 2005. Tốc độ thiết kế 60 km/h. Bán kính đƣờng cong tối thiểu Rmin = 250 m.

2 b) Mặt cắt dọc tuyến: Trắc dọc tuyến thiết kế trên cơ sở: + Cao độ vai đƣờng tối thiểu bằng cao độ mực nƣớc H2%+ 0.5 m; + Cao độ khống chế tại vị trí đầu cống; + Độ dốc dọc lớn nhất Imax = 6%; + Bán kính đứng lồi: R > 4000 m + Bán kính đƣờng cong đứng lõm R > 1000 m + Chiều dài tầm nhìn 2 chiều S= 200 m + Tần suất thiết kế thuỷ văn nền đƣờng, cống P = 2%. c) Trắc ngang: + Bề rộng nền đƣờng : Bnền = 22 m + Bề rộng mặt đƣờng : Bmặt = 2 x 3,5 m ; Blề = 2 x 2,5 m + Chiều rộng hè phố Bhè = 2 x 5 m + Độ dốc ngang mặt đƣờng im = 2% + Độ dốc ngang hè phố ihè = - 1% Nền đắp đầm chặt K95 riêng lớp gần đáy kết cấu áo đƣờng đầm chặt đất K98. Mái ta luy nền đƣờng: + Ta luy đắp 1/m = 1/1,5, với khối lƣợng đất đắp: 7123 m3. +Ta luy đào 1/m = 1/1, với khối lƣợng đất đào: 764,97 m3.

d) Một số mặt cắt ngang điển hình: + Mặt cắt nền đƣờng đắp hoàn toàn không đánh cấp: Loại mặt cắt này có ở các vị trí nhƣ: km 8+818 – km 9+722,4 km 9+810 – km 9+817,6 Loại mặt cắt này có dạng nhƣ sau: 3 hình 1.1: Mặt cắt ngang đắp hoàn toàn không đánh cấp + Dạng mặt cắt vừa đào vừa đắp: Loại mặt cắt này có ở vị trí km9+757,4 – km9+790 Hình 1.2: Mặt cắt ngang dạng vừa đào vừa đắp + Dạng mặt cắt đắp hoàn toàn có đánh cấp: Dạng mặt cắt này có ở vị trí: km9+895,9 – km 10+038,9 4 Hình 1.3 Dạng mặt cắt ngang đắp hoàn toàn có đánh cấp Kết luận: Qua các dạng trắc ngang điển hình ta thấy đoạn tuyến có khối lƣợng công việc chủ yếu là đắp mở rộng nền, bề rộng phần đắp lớn thuận lợi cho thi công bằng máy, khối lƣợng đào nhỏ chủ yếu là hạ thấp nền cũ.3 Các điều kiện thi công. a) Khả năng cung cấp vật liệu xây dựng: Để phục vụ cho quá trình thi công đoạn tuyến thì công tác khảo sát địa chất tại các mỏ vật liệu là rất quan trọng, công tác này nhằm xác định chất lƣợng, trữ lƣợng và vị trí mỏ đất. Qua công tác nghiên cứu khảo sát chúng tôi xác định đƣợc chất lƣợng các mỏ vật liệu nhƣ sau: - Vật liệu đất đắp: Đất đắp khai thác tại mỏ vật liệu tại mỏ đất của xã Kim Long có cấp phối thành phần hạt tốt, đất tiêu chuẩn đất cấp 3, cự ly vận chuyển trung bình 7 km. Điều kiện vận chuyển thuận lợi có trữ lƣợng khoảng 200.

Trƣớc khi khai thác tiến hành kiểm định chất lƣợng thành phần hạt, các chỉ tiêu cơ lý và các thành phần hạt tiêu chuẩn. - Đất đào đổ đi: Qua khảo sát nghiên cứu trên tuyến tại phạm vi của xã Hợp Châu có các vị trí đổ đất, cự ly vận chuyển trung bình 2km. - Vật liệu, cát, đá: Cát sử dụng vào công trình là nguồn cát đƣợc khai thác tại các bến bãi cát Sông Lô tại Việt Trì, cự ly vận chuyển trung bình 15 km.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ