Chương 1 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH 1. Tình hình đặc điểm khu vực xây dựng tuyến và các điều kiện thi công. Dự án xây dựng đường Cao Bình xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hoá với tổng chiều dài tuyến đường là 4. Tuyến đường nằm trong phạm vi xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hoá.
Điểm đầu tuyến (Km0 ) tại thị trấn Vĩnh Lộc. Điểm cuối tuyến tại Km4+149 m tới UBND xã Hùng Mỹ. Đặc điểm tự nhiên. Theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật của tuyến đường Cao Bình, xã Hùng Mỹ do Hạt quản lý giao thông huyện Chiêm Hoá tư vấn thiết kế lập và qua quá trình khảo sát thực tế cho thấy tình hình đặc điểm tự nhiên của khu vực xây dựng tuyến như sau: a) Điều kiện địa hình, địa chất.
Đường Cao Bình xã Hùng Mỹ chủ yếu đi qua khe núi và men theo sườn đồi nên độ dốc dọc lớn. Tuyến đường hiện tại có nền đường ổn định, mặt đường được rải đá nhưng nay đã mòn nhiều, nhiều chỗ ứ đọng nước, vào mùa mưa gây ra hiện tượng lầy lội gây khó khăn cho việc đi lại. Đặc điểm địa chất công trình nền đường: Địa chất công trình nền đường chủ yếu là đất cấp III. b) Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn.
Khí hậu trong khu vực đi qua thuộc khí hậu vùng III mang đặc điểm chung của khí hậu phân vùng Đông Bắc Bộ của Việt Nam là nhiệt đới gió mùa, một năm chia thành hai mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Sông suối: Do cấu tạo địa hình vùng tuyến đi qua hình thành nhiều khe suối đổ ra sông Gâm. c) Vật liệu xây dựng.
Vật liệu xây dựng phục vụ cho thi công nền đường và các công trình cầu cống thoát nước, công trình phòng hộ chủ yếu bao gồm các loại vật liệu sau: - Đá xây dựng công trình được mua tại mỏ đá công trường 06. - Đất đắp: Thành phần là sét, sét pha lẫn dặm sét khai thác tại dọc tuyến. Các chỉ tiêu cơ lý thí nghiệm đạt tiêu chuẩn sử dụng. - Cát xây dựng công trình được mua tại bến Xuân Quang.
- Sắt, thép xây dựng công trình được mua tại thị trấn Vĩnh Lộc. - Xi măng xây dựng công trình được mua tại thị trấn Vĩnh Lộc. - Các vật liệu khác được mua tại thị trấn Vĩnh Lộc. Đặc điểm, tính chất của nền đường và công trình vượt dòng.
a) Đối với nền đường. Là tuyến đường thiết kế nâng cấp mở rộng. Với các tiêu chuẩn kỹ thuật sau: - Bề rộng nền đường: Bn = 6,5 m. - Bề rộng mặt đường: Bm = 3,5 m.
- Độ dốc ngang mặt đường: im = 3%. - Độ dốc ngang lề đường: il = 4%. - Độ dốc mái ta luy nền đường: + Đối với mái ta luy đào: 1/0,75. + Đối với mái ta luy đắp: 1/0,5.
- Khối lượng đào đất cấp III: 35. - Khối lượng đất đắp: 1. Dạng nền đường điển hình trên tuyến gồm có: - Nền đường thiết kế nửa đào nửa đắp. Trên đoạn có các vị trí cọc 3 Km0+36 m, cọc 10 Km0+601,43 m.
Từ cọc 12 Km0+759,45 m đến cọc TC17 Km0+774,45 m. Từ cọc H8 Km0+802,7 m đến cọc P11 Km0+844 m. Cọc TC29 Km1+703,12 m, cọc P60 Km2+786,76 m, cọc TD68 Km3+37,23 m là các đoạn có khối lượng đào đắp khác nhau. Để tiết kiệm vật liệu xây dựng ta tiến hành san lấp từ 1/2 đào sang 1/2 đắp nếu thiếu có thể bổ xung đất từ nền đào, và thừa chở đổ đi, cự ly đống đất đổ là 1,5 Km.
Dạng mặt cắt điển hình thể hiện trong hình (1-1). Mặt cắt điển hình dạng nửa đào nửa đắp. - Nền đường thiết kế đào chữ L. Trên đoạn có các vị trí cọc H3 Km0+300 m.
Từ cọc H6 Km0+602 m đến cọc P12 Km0+613,93 m. Từ cọc TC14 Km0+677,33 m đến cọc P15 Km0+693,29 m. Từ cọc TC18 Km1+204,61 m đến cọc TD20 Km1+242 m. Từ cọc TC38 Km1+978,61 m đến cọc TD40 Km2+81,19 m.
Từ cọc P71 Km3+142,7 m đến cọc TC75 Km3+253,02 m là các đoạn nền đường đào chữ L điển hình. Khối lượng đất đào được vận chuyển dọc tuyến để bổ xung cho nền đắp, lượng đất thừa thì chở đổ đi, không được đổ đất thừa xuống ta luy bên cạnh tuyến, cự ly vận chuyển đất đổ đi là 1,5 Km. Dạng mặt cắt điển hình thể hiện trong hình (1. Mặt cắt điển hình nền đường đào chữ L.
- Nền đường thiết kế đắp hoàn toàn. Trên đoạn có các vị trí từ cọc TD6 Km0+321,57 m đến cọc P6 Km0+327,47 m. Cọc TD102 Km4+130,73 m là các đoạn đắp hoàn toàn. Tại những dạng mặt cắt này do khối lượng đất đắp rất nhỏ so với khối lượng đất đào đổ bỏ đi trên cùng một đoạn tuyến nên đất đắp được lấy từ nền đào dọc theo tuyến.
Dạng mặt cắt điển hình thể hiện trong hình (1. Mặt cắt điển hình nền đường đắp hoàn toàn. - Nền đường đào hoàn toàn. Trên đoạn có các vị trí cọc 4 Km0+56 m.
Từ cọc 9 Km0+498,61 m đến cọc H5 Km0+500 m. Từ cọc TC13 Km0+642,73 m đến cọc TD14 Km0+665,73 m. Từ cọc 19 Km1+6,51 m đến cọc P16 Km1+82,71 m. Từ cọc H15 Km2+357,83 m đến cọc TD51 Km2+426,75 m.
Từ cọc TC68 Km3+51,19 m đến cọc P69 Km3+81,85 m. Từ cọc P84 Km3+514,86 m đến cọc P85 Km3+539,21 m. Từ cọc TC88 Km3+645,02 m đến cọc P90 Km3+691,54 m là những đoạn nền đường đào hoàn toàn điển hình trên tuyến. Khối lượng đất đào được bổ xung cho nền đắp, khối lượng đất thừa được vận chuyển đổ đi, cự ly đống đất đổ là 1,5 Km.
Dạng mặt cắt điển hình được thể hiện trong hình (1. Mặt cắt điển hình nền đường đào hoàn toàn. b) Đối với công trình vượt dòng. Trên đoạn tuyến xây dựng gồm các loại công trình cống thoát nước như sau: - 5 cống bản Lo = 80 Cm, tại cọc TD11 Kmo+832,41 m, cọc P34 Km1+863,09 m, cọc P50 Km2+382,25 m, cọc P66 Km2+977,44 m, cọc P73 Km3+187,42 m.
- 1 cống bản Lo = 40 Cm, tại cọc 7 Kmo+438,61 m. Các điều kiện thi công. a) Chủ trương của địa phương. Tuyến đường Cao Bình, xã Hùng Mỹ được thiết kế phục vụ cho việc lưu thông hàng hoá thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế văn hoá xã hội, đem lại lợi ích cho toàn bộ cộng đồng và đặc biệt là người dân xã Hùng Mỹ.
- Các đơn vị có liên quan tập trung vốn và thời gian thi công ngắn nhất để đưa tuyến đường vào sử dụng, thời gian hoàn thành 30/4/2009. - Trong quá trình thi công phải tổ chức tốt công tác đảm bảo giao thông đi lai cho nhân dân trong vùng. - Các đơn vị có liên quan hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng xong trước ngày 20/9/2008. b) Năng lực của đơn vị thi công.
Đơn vị thi công là Công ty TNHH Sơn Hải, thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang. - Xe máy hiện có: Bảng 1. Bảng tổng hợp xe máy hiện có của đơn vị thi công. Số Năm Tình trạng STT Tên thiết bị ĐVT Nước SX lượng SX hoạt động 1 Ô tô SUZUKI Cái 01 Nhật 1995 Hoạt động tốt 2 Máy xúc Sô La Cái 01 Hàn Quốc 1993 Hoạt động tốt 3 Máy lu San kai Cái 01 Nhật 1993 Hoạt động tốt 4 Xe ô tô IFA Ben Cái 01 Đức 1990 Hoạt động tốt 5 Máy ủi Cô Mát Sư Cái 01 Nhật 1994 Hoạt động tốt 6 Ô tô Huyn Đai Ben Cái 03 Hàn Quốc 1995 Hoạt động tốt 7 Máy xúc Huyn Đai Cái 02 Hàn Quốc 1995 Hoạt động tốt 8 Đầm dung 25 Tấn Cái 01 Mỹ 1996 Hoạt động tốt 9 Máy ủi D10N Cái 01 Mỹ 1996 Hoạt động tốt 10 Đầm chân cừu Cái 01 Nhật 1996 Hoạt động tốt 11 Đầm dùi Cái 10 Nhật 1999 Hoạt động tốt 12 Đầm bàn Cái 04 Trung Quốc 1999 Hoạt động tốt 13 Máy trộn bê tông Cái 03 Pháp 1998 Hoạt động tốt 14 Dàn giáo sắt Bộ 120 Việt Nam 2002 Hoạt động tốt 15 Máy bơm nước Cái 05 Hàn Quốc 2001 Hoạt động tốt Ván khuôn thép 16 m2 280 Việt nam 2001 Hoạt động tốt định hình 17 Máy uốn cắt thép Cái 1 Trung Quốc 1996 Hoạt động tốt 18 Máy hàn Cái 5 Việt Nam 2001 Hoạt động tốt 19 Ô tô con 4 6 chỗ Cái 2 Nhật 2000 Hoạt động tốt 20 Tời Palăng Xích Cái 1 Trung Quốc 2000 Hoạt động tốt 21 Đầm cóc Cái 3 Nhật 2001 Hoạt động tốt - Về nhân lực của đơn vị.
Danh sách cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ ở công ty. Cán bộ chuyên môn kỹ Số Số năm trong Đã qua công STT thuật theo nghề lượng nghề trình I Đại học 2 người >7 năm 1 Kỹ sư xây dựng 10 3 người >10 năm Cấp I, II, III 5 người >15 năm 2 Kỹ sư giao thông cầu đường 03 3 người >10 năm Cấp II, III 1 người >10 năm 3 Cử nhân kinh tế 02 Cấp II 1 người >05 năm 4 Cử nhân tài chính 02 2 người >10 năm Cấp III, IV Kỹ sư xây dựng ngành cấp 5 01 1 người >10 năm Cấp II, IV thoát nước 6 Kỹ sư thuỷ lợi 02 2 người >15 năm Cấp II, III II Trung cấp 3 người >5 năm 1 Trung cấp xây dựng 12 5 người >12 năm Cấp I, III 4 người >15 năm 2 Trung cấp vật tư 03 3 người >10 năm Cấp II, III 3 Trung cấp tài chính 05 5 người >10 năm Cấp II, III 4 Trung cấp cơ khí 02 2 người >5 năm Cấp III 5 Trung cấp lao động 02 2 người >15 năm Cấp III Bảng 1. Danh sách công nhân kỹ thuật của công ty. STT Công nhân theo nghề Số lượng Bậc 3/7 Bậc 4/7 Bậc 5/7 Bậc 6/7 1 Công nhân cơ khí 7 1 1 4 1 2 Công nhân mộc 10 2 0 2 6 3 Công nhân nề 55 17 10 12 16 4 Công nhân sắt 8 2 1 4 1 5 Công nhân bê tông 20 6 11 3 0 6 Công nhân hàn 4 1 1 0 2 7 Công nhân nguội 3 0 1 0 2 8 Công nhân phay 2 0 0 1 1 9 Công nhân rèn rập 2 0 2 0 0 10 Công nhân làm đường 50 20 20 10 0 11 Công nhân lái máy XD 6 0 2 4 0 12 Công nhân nổ mìn 5 0 3 2 0 13 Công nhân lắp đặt CN 7 3 1 3 0 14 Thợ sửa chữa 6 0 3 3 0 15 Công nhân khác 18 2 11 5 0 * Kết luận.