Mở đầu Chương II: Cơ sở lý thuyết Chương III: Thiết kế thùng kín Chương IV: Tính toán các đặc tính động học, động lực học Chương V:Tính toán, kiểm tra bền trên phần mềm Ansys Workbench Chương VI: Mô hình hóa và mô phỏng thùng kín trên phần mềm Autodesk Inventor Kết luận Trang 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: VƯƠNG NGUYÊN ĐẠT CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái niệm thùng xe tải Thông tư 42/2014/TT-BGTVT quy định về thùng xe tự đổ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đường bộ [1] định nghĩa như sau: [1]. Xe tự đổ gồm các loại phương tiện sau: Ô tô tải tự đổ kể cả loại ô tô tải tự kéo, đẩy, nâng hạ thùng xe (kiểu Arm Roll Truck, Hook Lift Truck) có thùng xe là kiểu thùng hở; rơ moóc tải tự đổ; sơ mi rơ moóc tải tự đổ. Xe xi téc gồm các loại phương tiện sau: Ô tô xi téc; rơ moóc xi téc; sơ mi rơ moóc xi téc kể cả xe xi téc chở hàng rời [3]. Xe tải gồm các loại phương tiện sau: ô tô tải, rơ moóc tải, sơ mi rơ moóc tải, các xe ô tô tải VAN, ô tô bán tải chở hàng, ô tô chở hàng chuyên dùng và ô tô chở các loại khác.
Thùng xe: bao gồm thùng kín và thùng hở. Thùng hở: là thùng xe được thiết kế dạng hộp hở mặt trên, thành phía sau, thành bên của thùng xe có thể mở để xếp, dỡ hàng hóa. Thùng hở có 2 dạng là thùng hở có mui phủ và thùng hở không có mui phủ.1 Xe tải thùng hở không có mui phủ Hình 2.2 Xe tải thùng hở có phủ bạt Trang 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: VƯƠNG NGUYÊN ĐẠT [6]. Thùng kín: là thùng xe được thiết kế dạng hộp kín, có thể bố trí cửa ở thành phía sau, thành bên của thùng xe để xếp, dỡ hàng hóa.3 Xe tải thùng kín [7].
Thùng bảo ôn: là thùng kín có trang bị lớp vật liệu cách nhiệt. Thùng đông lạnh: là thùng kín có các trang bị lớp vật liệu cách nhiệt và thiết bị làm lạnh. Khối lượng riêng biểu kiến γv là tỷ lệ giữa khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông của xe tự đổ (tấn) và thể tích chứa hàng của thùng xe (m3). Chiều cao bên trong của thùng xe Ht (m) là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt trên của sàn thùng xe và trần thùng xe đối với thùng kín, thùng hở có mui phủ hoặc là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt trên của sàn thùng xe và điểm cao nhất của thành bên đối với thùng hở không có mui phủ.
Mui phủ bao gồm tấm phủ và khung mui, được lắp trên thùng hở, dùng để che phủ cho hàng hóa. Trong các loại đã nêu thì mẫu thùng kín chính là đối tượng nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp của em.2 Lựa chọn phương án thiết kế xe tải thùng kín − Công dụng: Xe tải thùng kín dùng để chuyên chở các loại hàng hóa phù hợp với những yêu cầu, tính chất sau: + Hàng hóa có khối lượng riêng nhỏ như: Thực phẩm, rau củ, bánh kẹo, quần áo,…. + Hàng hóa cần được bảo vệ khỏi sự tác động trực tiếp bởi điều kiện thời tiết như mưa, nắng, gió, khói bụi,… Trang 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: VƯƠNG NGUYÊN ĐẠT + Hàng hóa rời, kích thước không quá cồng kềnh, cần được sắp xếp hợp lý, cần chống xô đổ khi vận chuyển… − Phân loại: Phụ thuộc vào nhu cầu, mục đích sử dụng và loại hàng hóa chuyên chở mà người sử dụng sẽ đưa ra những yêu cầu khi đóng thùng, Ta có thể phân loại các loại thùng kín như sau: + Xe tải thùng kín có hai cửa sau và một cửa hông: đây là loại thiết kế cơ bản của xe tải thùng kín, thường dùng để chuyên chở các loại hàng hóa như nông sản, các loại hàng khô ráo như hàng tạp hóa, vải cho may mặc, quần áo,… Hình 2.4 Xe tải thùng kín có hai cửa sau và một cửa hông + Xe tải thùng kín có hai cửa sau và ba cửa hông (sáu cánh): Dùng để chuyên chở Pallet, hàng mút xốp,… đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hóa nhẹ hiệu quả. Có 3 cửa hông giúp tạo không gian rộng rãi khi lên xuống và sắp xếp hàng hóa Hình 2.5 Xe tải thùng kín có hai cửa sau và ba cửa hông Trang 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: VƯƠNG NGUYÊN ĐẠT + Xe tải thùng kín cửa kiểu cánh dơi: là kiểu thùng xe tải tối ưu nhất trong việc vận chuyển hàng hóa có kệ.
Sử dụng xy-lanh thủy lực đóng mở cửa hai bên hông thùng và sử dụng điều khiển giúp đóng mở tối ưu, giúp việc bốc dỡ kiện hàng Pallet được dễ dàng hơn và tiết kiệm thời gian bốc xếp hàng hóa hơn.6 Xe tải thùng kín cửa kiểu cánh dơi + Xe tải thùng kín có bửng nâng: Bửng nâng giúp tải và dỡ hàng hóa một cách dễ dàng hơn và nhanh chóng những loại hàng hóa như các thùng hàng nặng, gỗ, bàn ghế gỗ, tác phẩm nghệ thuật,…. Điều này giúp giảm thời gian cần thiết cho việc xếp dỡ hàng và giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển.7 Xe tải thùng kín có bửng nâng Trang 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: VƯƠNG NGUYÊN ĐẠT Lựa chọn phương án thiết kế xe tải thùng kín hai cửa sau và một cửa hông cho xe HINO FG8JP7A chuyên chở các loại hàng hóa loại rau, củ, các loại hàng hóa khô ráo như vải, quần áo, bánh kẹo, hàng tạp hóa… 2.3 Kết cấu và những quy định về xe tải thùng kín ❖ Kết cấu chung của thùng kín: − Xe tải thùng kín với kết cấu cơ bản bao gồm: Khung xương sàn, vách trước, hai vách bên và khung mui thùng xe. − Khung xương sàn (đà thùng): là kết cấu khung chịu lực chính của thùng gồm có: dầm dọc, các dầm ngang và được liên kết với nhau bằng bulong hoặc hàng có ke trợ lực tùy vào loại vật liệu chế tạo khung. Khung sàn được chế tạo với đa dạng loại vật liệu, phổ biến là thép chữ U, I, H và cũng có một số kết cấu thùng sử dụng hợp kim nhôm hoặc gỗ để làm khung sàn thùng.
Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và yêu cầu của khách hàng mà ta có thể chọn loại vật liệu để đạt hiệu quả cao nhất. Khung xương sàn đóng vai trò liên kết giữa thùng hàng và Chassis, là nơi chịu tải trọng của hàng hóa và tải trọng của bản thân thùng hàng. − Vách trước thùng xe: là một mảng khung thường được chế tạo từ các thanh thép hộp chữ nhật hoặc thép hộp vuông hàn lại với nhau. Với kích thước, vật liệu, số lượng thanh đứng và số lượng thanh ngang được chọn theo kinh nghiệm thiết kế nhưng phải đảm bảo độ bền theo điều kiện tính toán (quy định tại thông tư 46/2015/TT-BGTVT).
Vách trước được ghép với Khung xương sàn bằng phương pháp hàn. − Vách bên thùng xe: gồm các khung được ghép với nhau bằng cách hàn từ các thanh thép hộp chữ nhật hoặc thép hộp vuông. Vách thùng phía bên trái sẽ có trụ và khoảng trống đế bố trí cửa hông. − Khung mui thùng xe: gồm các thanh thép hộp vuông được hàn với nhau,phải đảm bảo bền khi lợp tôn và trọng lượng phải nhẹ.
− Vách sau thùng xe: Gồm các thanh thép hộp chữ nhật hoặc thép chữ U được hàn ghép lại với nhau tạo thành một khung đỡ, đủ vững chắc khi lắp hai cửa sau của thùng xe. Được hàn chặt vào Khung xương sàn, các vách bên và khung mui thùng. Trang 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: VƯƠNG NGUYÊN ĐẠT Hình 2.8 Kết cấu khung của thùng kín ❖ Quy định về thùng xe tải: Để đảm bảo an toàn giao thông cho người tham gia giao thông và các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì mỗi phương tiện cần đảm bảo các điều kiện kỹ thuật theo “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI Ô TÔ’’ (QCVN 09 : 2015/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 87/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015) [2] như sau: a) Kích thước giới hạn cho phép − Chiều dài: Không lớn hơn 12,2 mét. − Chiều rộng Không lớn hơn 2,5 mét.
− Chiều cao: Không lớn hơn 4,2 mét đối với xe khách hai tầng; Không lớn hơn 4,0 m đối với các loại xe khác. − Hmax ≤ 1,75 Wt Trong đó: Hmax là chiều cao lớn nhất cho phép của xe. Wt là: + Khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau với mặt đường Trang 8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: VƯƠNG NGUYÊN ĐẠT + Khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau phía ngoài với mặt đường, trường hợp trục sau lắp bánh kép.9 Khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc Wt − ROH≤ 60% LCS (với ROH là chiều dài đuôi xe tính toán; LCS là chiều dài cơ sở tính toán).10 Khoảng cách ROH − Ht ≤ 1,07 Wt (trừ ô tô tải có thùng đông lạnh, có máy lạnh gây ảnh hưởng đến việc nâng hạ cabin và sơ mi rơ móoc tải thùng đông lạnh).11 Chiều cao lọt lòng của thùng kín Ht Trang 9 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: VƯƠNG NGUYÊN ĐẠT b) Tải trọng trục cho phép lớn nhất: − Trục đơn: 10 tấn. − Cụm trục kép phụ thuộc vào khoảng cách hai tâm trục d.
d < 1,0 m: 11 tấn; 1,0 ≤ d < 1,3 m: 16 tấn; d ≥ 1,3 m: 18 tấn − Cụm trục ba phụ thuộc vào khoảng cách hai tâm trục liền kề nhỏ nhất d: d ≤ 1,3 m: 21 tấn; d > 1,3 m: 24 tấn. c) Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất Khối lượng toàn bộ cho STT Loại phương tiện phép lớn nhất (tấn) 1 Xe có tổng số trục bằng 2: 16 tấn; 2 Xe có tổng số trục bằng 3: 24 tấn; 3 Xe có tổng số trục bằng 4: 30 tấn Xe có tổng số trục bằng 5 hoặc lớn hơn: 4 Xe có khoảng cách tính từ tâm trục đầu tiên 4.1 đến tâm trục cuối cùng ≤ 7m: 32 tấn; Xe có khoảng cách tính từ tâm trục đầu tiên 4.2 đến tâm trục cuối cùng > 7m: 34 tấn d) Các yêu cầu khác − Xe và các bộ phận trên xe phải phù hợp với việc tham gia giao thông bên phải theo quy định.