CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI. Lý Do Chọn Đề Tài .3 Mục tiêu , phạm vi nghiên cứu và kế hoạch nghiên cứu. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp. 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
Tổng quan PLC Mitsubishi. Giới thiệu về PLC. Cấu tạo của PLC. Phân loại PLC.
Tổng quan về Driver – Servo của hãng Mitsubishi. Giới thiệu Driver -Servo của Mitsubishi. Phân loại Driver – Servo. Giới thiệu về cảm biến.
Giới thiệu cảm biến. Phân loại cảm biến. Giới thiệu Van Solenoid (Van khí nén). Phân loại Van Solenoid (Van khí nén).
9 CHƯƠNG 3: Ý TƯỞNG THIẾT KẾ - LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN. 11 Phùng Thanh Tuấn – 20151586 x MỤC LỤC GVHS: Th. Yêu cầu thiết kế. Giới thiệu về phôi của khách hàng.
Pat chữ L loại A. Pat chữ L loại B. Yêu cầu từ phía khách hàng. Thiết kế hệ thống cơ khí.
Bản vẽ toàn máy. Mâm xoay chuyển trạm. Thiết kế hệ thống điện. Lựa chọn thiết bị điện.
Lựa chọn cảm biến. Lựa chọn Van Solenoid (Van khí nén). Lựa chọn Driver Servo và động cơ Servo. Lựa chọn PLC.
Thiết kế hệ thống điện điều khiển. Thiết kế mạch động lực 220VAC. Thiết kế mạch điều khiển 24VDC. Thiết kế sơ đồ bố trí tủ điện.
Thiết kế giao điện người dùng HMI của hãng Weintek. Trang vận hành ở chế độ tự động. Trang điều khiển tay 1. Trang điều khiển tay 2.
51 Phùng Thanh Tuấn – 20151586 xi MỤC LỤC GVHS: Th. Trang cài đặt. Trang trạng thái. 57 CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM.
Giao diện người dùng. Điều khiển hệ thống. Cấp nguồn cho máy. Chế độ điều khiển bằng tay.
Chế độ điều khiển tay mâm xoay chuyển trạm. Chế độ điều khiển tay các cơ cấu khác. Chế độ tự động. Khởi động chế độ tự động.
Mâm xoay chuyển trạm. Trạm 1: Cấp liệu Pat từ mâm rung. Trạm 2: Định tâm Pat với tâm của khuôn. Trạm 3: Cấp Pin lên Pat đã được định tâm ở Trạm 2.
Trạm 4: Kiểm tra tình trạng Pin vừa được cấp vào Pat. Trạm 5: Dập Pin vào Pat. Trạm 6: Đẩy Pat đã được dập Pin ra máng. Trạm 7: Xilanh HLH 16-20 sẽ gạt những thành phẩm không ra khỏi khuôn do nam châm ở Trạm 6.
Báo lỗi và Cảnh báo. 90 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN. Hướng phát triển cho máy tiếp theo. 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
96 Phùng Thanh Tuấn – 20151586 xii DANH MỤC HÌNH GVHS: Th. Phùng Sơn Thanh DANH MỤC HÌNH Hình 2. 1 PLC Mitsubishi FX3U. 2 Sơ đồ cấu trúc hệ thống PLC mitsubishi.
3 Động cơ Servo - Driver Servo của hãng Mitsubishi. 4 Một số cảm biến thông dụng. 1 Pat chữ L loại A. 2 Pat chữ L loại B.
3 Ngoại quan của 2 loại Pat chữ L. 4 Ngoại quan Pin. 5 Kích thước Pin. 6 Sản phẩm Pat không lỗi và sản phẩm Pat lỗi.
7 Vị trí tâm lỗ ở Pat không giống nhau. 8 Dung sai của sản phẩm lớn. 9 Sản phẩm trước khi dập và sản phẩm sau khi dập. 10 Bản vẽ toàn máy môi trường 3D.
11 Khuôn gá sản phẩm lên mâm xoay trên bản vẽ 3D. 12 Mâm xoay chuyển trạm ở bản vẽ 3D. 13 Khối liên kết Servo và mâm xoay trên bản vẽ 3D. 14 Trạm 1 ở bản vẽ 3D.
15 Trạm 2 ở bản vẽ 3D. 16 Trạm 3 ở bản vẽ 3D. 17 Trạm 4 ở bản vẽ 3D và thực tế. 18 Trạm 5 ở bản vẽ 3D.
19 Nguyên lý hoạt động máy dập. 20 Trạm 6 ở bản vẽ 3D. 21 Trạm 7 ở bản vẽ 3D. 22 Hanyoung UP08RM-1.
24 Cảm biến Omron E3T-ST12 2M. 25 Cảm biến quang chữ U Omron EE-SX672. 26 Thông số kỹ thuật Van Solenoid Misumi E-SP4V110-01-B. 27 Khối lượng Mâm xoay.
28 Driver Servo MR-JE-40A. 29 PLC Mitsubishi FX3U – 80MT/ESS. 30Mạch động lực 220V. 31 Mạch động lực 24VDC.
32 Sơ đồ cấp nguồn và điều khiển nguồn rung cấp liệu. 35 Phùng Thanh Tuấn – 20151586 xiii DANH MỤC HÌNH GVHS: Th. Phùng Sơn Thanh Hình 3. 33 Sơ đồ đấu nối động cơ 1 pha & Sơ đồ động lực động cơ 3 pha.
34 Sơ đồ đấu nối PLC. 35 Sơ đồ đấu nối Driver Servo và Động cơ Servo. 36 Sơ đồ đấu nối Relay 2 đến Relay 5. 37 Sơ đồ đấu nối Relay 6.
38 Manual đấu nối nguồn rung CUH. 39 Sơ đồ đấu nối VanSolenoid 1 - Vansolenoid 4. 40 Sơ đồ đấu nối VanSolenoid 5 - VanSolenoid 8. 41 Sơ đồ đấu nối VanSolenoid 9 - VanSolenoid 10.
42 Sơ đồ đấu nối nút nhấn và công tắc. 43 Sơ đồ đấu nối cảm biến 3 dây. 44 Sơ đồ đấu nối cảm biến hành trình Xi lanh. 45 Sơ đồ đấu nối HMI Weintek.
46 Bản vẽ bố trí tủ điện chính. 47 Bản vẽ bố trí tủ khí nén. 48 Bản vẽ bố trí tủ HMI. 49 Trang vận hành tiếng việt.
50 Trang vận hành tự động tiếng anh. 51 Trang điều khiển tay 1 tiếng việt. 52 Trang điều khiển tay 1 bằng tiếng anh. 53 Trang điều khiển tay 2 bằng tiếng việt.
54 Trang điều khiển tay 2 bằng tiếng anh. 55 Trang mật khẩu tiếng việt và tiếng anh. 56 Trang cài đặt bằng tiếng việt. 57 Trang cài đặt bằng tiếng anh.
58 Trang trạng thái 1 (ngõ vào PLC) tiếng việt và tiếng anh. 59 Trang trạng thái 2 (Ngõ ra PLC) tiếng việt và tiếng anh. 61 Danh sách báo lỗi. 62 Trang cảnh báo khi đang chạy chế độ tự động mà công tắc chế độ gạt qua chế độ tay.
63 Trang cảnh báo hết hàng. 1 Mâm xoay chuyển trạm thực tế. 2 Khối liên kết mâm xoay chuyển trạm thực tế. 3 Khuôn gá sản phẩm thực tế.
4 Trạm 1 ở thực tế. 5 Trạm 2 ở thực tế. 6 Trạm 3 ở thực tế. 7 Động cơ 1 pha và cơ cấu xích quay mâm xoay ở trạm 3.
8 Trạm 4 ở thực tế. 62 Phùng Thanh Tuấn – 20151586 xiv DANH MỤC HÌNH GVHS: Th. Phùng Sơn Thanh Hình 4. 9 Trạm 5 ở thực tế.
10 Thông tin động cơ 3 pha. 11 Đấu điện động cơ 3 pha. 12 Trạm 6 ở thực tế. 13 Trạm 7 ở thực tế.
14 Chưa loại được hoàn toàn thành phẩm. 16 Trạm 7 ở thực tế. 17 Toàn máy thực tế. 18 Bố trí tủ điện chính thực tế.
19 Bộ VanSolenoid thực tế. 20 Tủ HMI thực tế. 21 Trang vận hành tự động tiếng việt và tiếng anh. 22 Trang điều khiển tay 1 tiếng việt và tiếng anh.
23 Trang điều khiển tay 2 tiếng việt và tiếng anh. 24 Trang nhập mật khẩu. 25 Trang cài đặt tiếng việt và tiếng anh. 26 Trang trạng thái 1 tiếng việt và tiếng anh.
27 Trang trạng thái 2 tiếng việt và tiếng anh. 29 Trang cảnh báo khi đang vận hành tự động chuyển sang chế độ tay. 30 Trang cảnh báo hết Pat và hết Pin. 31 Bước 2 cấp nguồn cho máy.
32 Bước 3 cấp nguồn cho máy. 33 Cấp khí cho hệ thống. 34 Chế độ điều khiển tay. 35 Về gốc Servo ở chế độ Manual.
36 Căn chỉnh vị trí ban đầu. 37 Bước 1 khởi động chế độ tự động. 38 Đang thực hiện quá trình về gốc và hoàn thành. 39 Đang thực hiện quá trình sẵn sàng và hoàn thành.
40 Bắt đầu chế độ tự động. 41 Bước 1 của Trạm 1. 42 Bước 2 của Trạm 2. 43 Bước 3 của Trạm 1.
44 Bước 1 của trạm 2. 46 Bước 3 của Trạm 2. 47 Bước 1 của trạm 3. 84 Phùng Thanh Tuấn – 20151586 xv DANH MỤC HÌNH GVHS: Th.
Phùng Sơn Thanh Hình 4. 52 Trường hợp 1 Trạm 4. 53 Trường hợp 2 Trạm 4. 55 Trường hợp được dập và kết quả.
56 Trường hợp không được dập. 59 Trạm 7 ở thực tế. 1 Chất lượng sản phẩm đầu ra. 2 Số lượng sản phẩm trong 1 giờ.
92 Phùng Thanh Tuấn – 20151586 xvi DANH MỤC BẢNG GVHD: Th. Phùng Sơn Thanh DANH MỤC BẢNG Bảng 3. 1 Thông số kỹ thuật Hanyoung UP08RM-1. 2 Thông số kỹ thuật Autonics PSN17-8DN.
3 Thông số kỹ thuật Omron E3T-ST12 2M. 4 Thông số kỹ thuật Omron EE-SX672. 5 Danh sách cảm biến Xilanh. 6 Thông số kỹ thuật Van Solenoid Misumi E-SP4V110-01-B.
7 Thông số kỹ thuật Động cơ Servo HG-KN43B. 31 Phùng Thanh Tuấn – 20151586 Trang xvii DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT GVHD: Th. Phùng Sơn Thanh DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu/ Chú thích Đơn vị Viết Tắt ĐHSPKT Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật PLC Programmable Logic Controller CPU Central Processing Unit ROM Read Only Memory RAM Random Acess Memory EEPROM Electrical Eraserable Programable ROM mm Milimet NO Normally Open NC Normally Closed Phùng Thanh Tuấn – 20151586 Trang xviii TỔNG QUAN ĐỀ TÀI GVHD: Th. Phùng Sơn Thanh CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.
Đặt Vấn Đề Trong thời kỳ của cách mạng công nghiệp 4.0 thì trí tuệ nhân tạo hay các hệ thống tự động hóa đóng vai trò rất quan trọng không chỉ trong sản xuất mà cả trong đời sống hằng ngày. Với mục đích làm cho đời sống cong người ngày càng tiện lợi hơn, rất nhiều thiết bị tự động hóa đã được tạo ra và việc nghiên cứu, phát triển về các thiết bị này ngày càng được đề cao và phát triển mạnh. Ngày nay các hệ thống điều khiển bằng PLC đang dần thay thế những hệ thống điều khiển thông qua relay do hệ thống điều khiển bằng PLC có nhiều ưu điểm hơn hệ thống điều khiển thông thường (Hệ thống điều khiển dùng relay). Ở hệ thống dùng PLC, ta có một hệ thống được tích hợp nhiều chức năng trong một khối, giúp ta giảm thiểu tối đa lượng dây nối so với hệ thống điều khiển thông thường.
Bên cạnh đó, sự thay đổi các ngõ vào, ra và điều khiển hệ thống trở nên dễ dàng hơn nhờ phần mềm điều khiển bằng máy tính. Tốc độ đáp ứng của hệ thống nhanh hơn, cùng với độ bền và độ tin cậy cao hơn so với hệ thống thông thường. Ngoài ra hệ thống có thiết bị chống nhiễu, ngôn ngữ lập trình dễ hiểu, dễ dàng cho việc lập trình thực hiện các lệnh tuần tự.