Đồ án thiết kế thi công hệ thống cửa bảo mật và camera giám sát cho hộ gia đình

Khám phá đồ án HCMUTE thiết kế và thi công hệ thống cửa bảo mật cùng camera giám sát cho hộ gia đình, nâng cao an ninh và tiện ích.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

139
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1.4. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ ẢNH

2.2. PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN KHUÔN MẶT ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN PHÁT HIỆN ĐỐI TƯỢNG HAAR CASCADE

2.2.1. Các đặc trưng Haar – like

2.2.2. Thuật toán Adaboost

2.2.3. Mô hình phân tầng Cascade

2.3. PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN VÂN TAY

2.4. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

2.4.1. Ngôn ngữ Python

2.4.2. Thư viện OpenCV

2.5. GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG

2.5.1. Raspberry Pi 3 Model B

2.5.2. Module RFID MFRC522

2.5.3. USB Camera Logitech C270

2.5.4. Module Cảm biến nhận dạng vân tay R305 Fingerprint Sensor

2.5.5. Module GSM GPRS Sim800L

2.5.6. Màn hình hiển thị

2.5.7. Mạch Chuyển USB UART CP2102

2.5.8. Các linh kiện khác

2.6. TỔNG QUAN VỀ CÁC CHUẨN TRUYỀN DỮ LIỆU

2.6.1. Chuẩn giao tiếp I2C

2.6.2. Chuẩn giao tiếp UART

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

3.1. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠCH

3.1.1. Khối điều khiển trung tâm

3.1.2. Khối thu tín hiệu hình ảnh

3.1.3. Khối RFID, Cảm biến vân tay

3.1.4. Khối Module Sim

3.1.5. Khối điều khiển đóng mở cửa

3.1.6. Khối hiển thị

3.1.7. Khối Wed Localhost

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1.1. Thi công board mạch

4.1.2. Thiết kế sơ đồ mạch in

4.1.3. Thi công và lắp ráp

4.1.4. Đóng gói và thi công mô hình

4.1.5. Đóng gói Board vào hệ thống

4.1.6. Bố trí các ngoại vị trên hệ thống và mô hình cửa

4.1.7. Thiết kế buồng sáng

4.2. LẬP TRÌNH HỆ THỐNG

4.2.1. Lưu đồ chương trình chính

4.2.2. Lưu đồ chương trình quét thẻ RFID và vân tay

4.2.3. Lưu đồ chương trình con nhận diện khuôn mặt

4.2.4. Lưu đồ chương trình con thêm vân tay và thẻ mới

4.2.5. Lưu đồ chương trình con xóa thông tin thẻ và vân tay

4.2.6. Lưu đồ giải thuật phát hiện chuyển động trong nhà

4.2.7. Lưu đồ giải thuật nhận diện khuôn mặt

4.2.8. Phần mềm lập trình cho hệ thống

4.2.9. Chụp ảnh và tranning để nhận diện khuôn mặt

4.2.10. Tập dữ liệu dùng để huấn luyện nhận dạng khuôn mặt

4.3. LẬP TRÌNH WEB LOCALHOST

4.4. VIẾT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG – THAO TÁC

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ – NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ

5.1. KẾT QUẢ TỔNG QUAN

5.2. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

5.2.1. Kết quả mô hình hệ thống thực tế

5.2.2. Kết quả thiết kế Web Localhost

5.2.3. Kết quả nhận dạng khuôn mặt

5.2.4. Kết quả thực tế với chế độ RFID + Vân tay

5.2.5. Kết quả phát hiện chuyển động của Camera giám sát trong ngôi nhà

5.3. NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ

5.3.1. Đánh giá kết quả

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. KẾT LUẬN

6.2. HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế hệ thống camera gia đình

Phần này tập trung vào thiết kế hệ thống camera gia đình. Đề tài nghiên cứu hệ thống cửa bảo mật và camera giám sát cho hộ gia đình. Mục tiêu chính là thiết kế một hệ thống an ninh toàn diện, tích hợp nhiều phương pháp bảo mật. Hệ thống này sử dụng camera quan sát chất lượng cao để giám sát hoạt động trong nhà. Camera an ninh Wificamera IP ngoài trời là những lựa chọn tiềm năng. Việc lựa chọn camera giám sát cần xem xét các yếu tố như chất lượng hình ảnh, khả năng ghi hình ban đêm, tích hợp các tính năng thông minh như phát hiện chuyển động. So sánh các loại camera khác nhau giúp tìm ra giải pháp tối ưu. Giải pháp an ninh gia đình cần linh hoạt, đáp ứng nhu cầu riêng của từng hộ gia đình. Thiết kế hệ thống an ninh toàn diện đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa phần cứng và phần mềm. Ứng dụng giám sát camera cần thân thiện với người dùng, dễ dàng cài đặt và sử dụng. Bảo trì hệ thống camera định kỳ cũng rất quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả lâu dài. Quy trình lập đặt camera cần tuân thủ các tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

1.1. Lựa chọn thiết bị camera

Việc lựa chọn camera giám sát là rất quan trọng. Các yếu tố cần xem xét bao gồm: độ phân giải hình ảnh, khả năng ghi hình trong điều kiện thiếu sáng, tính năng chống chịu thời tiết (đối với camera ngoài trời), góc nhìn, khả năng tích hợp với các thiết bị khác trong hệ thống, và chi phí. Camera IP ngoài trời thường có khả năng chịu được điều kiện thời tiết khắc nghiệt hơn so với camera an ninh Wifi. Tuy nhiên, camera an ninh Wifi lại có ưu điểm về tính linh hoạt và dễ dàng lắp đặt. Camera giám sát tích hợp bảo động có thể tự động báo động khi phát hiện chuyển động bất thường. Giám sát an ninh từ xa là tính năng quan trọng cần được cân nhắc. Việc cài đặt phần mềm camera phải đơn giản và dễ sử dụng. Những lưu ý khi chọn camera bao gồm việc kiểm tra chất lượng hình ảnh, độ bền của thiết bị và khả năng hỗ trợ kỹ thuật của nhà cung cấp. Giá thành camera giám sát cũng là một yếu tố quan trọng cần được xem xét kỹ lưỡng. Giải pháp an ninh gia đình nên chọn loại camera có độ bền cao và chất lượng hình ảnh tốt để đảm bảo an ninh cho gia đình.

1.2. Thiết kế hệ thống mạng và lưu trữ

Thiết kế hệ thống mạng và lưu trữ dữ liệu ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của hệ thống camera. Hệ thống an ninh không dây cho phép linh hoạt trong việc lắp đặt camera ở nhiều vị trí khác nhau. Tuy nhiên, hệ thống an ninh có dây thường có độ ổn định cao hơn và ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu sóng. Việc lựa chọn phương thức lưu trữ dữ liệu cần dựa trên dung lượng cần lưu trữ và chi phí. Camera giám sát tích hợp bảo động thường được tích hợp bộ nhớ trong. Việc sử dụng dịch vụ lưu trữ đám mây có thể giúp tiết kiệm chi phí đầu tư thiết bị lưu trữ. Bảo mật dữ liệu camera là vấn đề rất quan trọng cần được đặc biệt chú trọng. Hệ thống an ninh thông minh thường được tích hợp các tính năng bảo mật tiên tiến như mã hóa dữ liệu. Báo giá hệ thống camera cần bao gồm chi phí cho các thiết bị camera, thiết bị lưu trữ, và chi phí lắp đặt. Dịch vụ lập đặt camera nên được lựa chọn từ các nhà cung cấp uy tín để đảm bảo chất lượng dịch vụ.

II. Thi công hệ thống cửa bảo mật

Phần này đề cập đến thi công hệ thống cửa bảo mật. Hệ thống cửa bảo mật thông minh là một phần quan trọng của hệ thống an ninh gia đình. Cửa chống trộm cho nhà ở cần đảm bảo độ bền cao và khó phá vỡ. Khóa cửa điện tử thông minh giúp tăng cường tính bảo mật và tiện lợi. Việc lựa chọn loại cửa phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của ngôi nhà. Cửa cuốn chống trộm là một lựa chọn phổ biến cho các ngôi nhà. Cửa cổng bảo vệ cũng cần được chú trọng. Khóa cửa từ là một công nghệ hiện đại được sử dụng phổ biến. Cảm biến cửa bảo động sẽ phát tín hiệu báo động khi cửa bị mở trái phép. Hệ thống bảo động chống trộm cần được thiết kế sao cho dễ sử dụng và hiệu quả. Thiết kế hệ thống an ninh cho biệt thựthiết kế hệ thống an ninh cho chung cư có những yêu cầu khác nhau cần được xem xét kỹ lưỡng. Nhà thông minh an ninh tích hợp nhiều công nghệ hiện đại để tăng cường bảo mật.

2.1. Lắp đặt cửa và khóa

Thi công hệ thống cửa bảo mật cần sự chính xác và tỉ mỉ. Việc lắp đặt cửa và khóa cần được thực hiện bởi những người có kinh nghiệm. Cửa chống trộm cho nhà ở cần được lựa chọn chất liệu cứng cáp, khó phá vỡ. Khóa cửa điện tử thông minh cần được cài đặt đúng cách để đảm bảo tính năng hoạt động. Cảm biến cửa bảo động cần được lắp đặt ở vị trí thích hợp để phát hiện sự xâm nhập. Hệ thống báo động chống trộm cần được kết nối với trung tâm điều khiển. Cửa cổng bảo vệ cần được thiết kế chắc chắn và có khả năng chống chịu tốt. Việc lựa chọn loại khóa cửa phù hợp phụ thuộc vào loại cửa và ngân sách. Khóa cửa từ cần được cài đặt và bảo trì đúng cách. Bảo trì hệ thống cửa định kỳ giúp kéo dài tuổi thọ và đảm bảo hoạt động ổn định. Thiết kế hệ thống an ninh cho biệt thự thường yêu cầu sử dụng các loại cửa và khóa cao cấp.

2.2. Tích hợp hệ thống camera

Camera giám sát tích hợp bảo động cần được lắp đặt ở các vị trí quan trọng trong nhà. Thi công hệ thống camera giám sát cần đảm bảo chất lượng hình ảnh tốt và độ bền cao. Camera quan sát chất lượng cao cho phép ghi lại hình ảnh rõ nét. Hệ thống an ninh không dây cho phép linh hoạt trong việc lắp đặt camera. Hệ thống an ninh có dây thường có độ ổn định cao hơn. Việc tích hợp hệ thống camera với hệ thống cửa giúp tăng cường hiệu quả bảo mật. Camera IP ngoài trời cần được bảo vệ khỏi tác động của môi trường. Bảo trì hệ thống camera định kỳ giúp đảm bảo chất lượng hình ảnh và tuổi thọ thiết bị. Giám sát an ninh từ xa thông qua ứng dụng trên điện thoại di động. Thiết kế hệ thống an ninh toàn diện cần kết hợp hài hòa giữa hệ thống camera và hệ thống cửa. Giải pháp an ninh gia đình nên lựa chọn hệ thống tích hợp để tối ưu hóa hiệu quả.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Chương này trình bày sơ đồ mạch in, các linh kiện sử dụng trong mạch, thi công mô hình, lập trình hệ thống, viết lưu đồ giải thuật, viết tài liệu hướng dẫn sử dụng thao tác.  Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá Chương này trình bày kết quả của quá trình nghiên cứu, nêu ra những khó khăn trong quá trình làm và cách khắc phục, nhận xét mô hình đã làm có đạt hay không.  Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển Chương này trình bày đánh giá mô hình hoạt động ổn hay không, đạt bao nhiêu phần trăm so với mục tiêu ban đầu đặt ra.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2.1 TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ ẢNH 2.1 Giới thiệu về thuật toán xử lý ảnh [1] Xử lý ảnh là một lĩnh vực mang tính khoa học và công nghệ. Nó là một ngành khoa học mới so với nhiều ngành khoa học khác nhưng tốc độ phát triển đang rất nhanh, kích thích các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, đặc biệt là máy tính chuyên dụng riêng cho nó đặc biệt là trong thời đại công nghệ phát triển mạnh như hiện nay. Các phương pháp xử lý ảnh bắt đầu từ các ứng dụng chính như: Nâng cao chất lượng ảnh và phân tích ảnh.

Ứng dụng đầu tiên được biết đến là nâng cao chất lượng ảnh báo được truyền qua cáp từ Luân Đôn đến New York từ những năm 1920. Hiện nay xử lý ảnh được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: Chính trị, y tế, giáo dục.Như lĩnh vực Xử lý tín hiệu là một môn học trong kỹ thuật điện tử, viễn thông và trong toán học. Nghiên cứu và xử lý tín hiệu kỹ thuật số và Analog, giải quyết các vấn đề về lưu trữ, các thành phần bộ lọc, các hoạt động khác trên tín hiệu…Các tín hiệu này bao gồm truyền dẫn tín hiệu, âm thanh hoặc giọng nói, hình ảnh, và các tín hiệu khác. Cũng như xử lý dữ liệu bằng đồ hoạ, xử lý ảnh số là một lĩnh vực của tin học ứng dụng.

Xử lý dữ liệu bằng đồ họa đề cập đến những ảnh nhân tạo, các ảnh này được xem xét như là một cấu trúc dữ liệu và được tạo bởi các chương trình. Xử lý ảnh số bao gồm các phương pháp và kỹ thuật biến đổi, để truyền tải hoặc mã hoá các ảnh tự nhiên. Mục đích của xử lý ảnh gồm: - Biến đổi ảnh làm tăng chất lượng ảnh. - Tự động nhận dạng ảnh, đoán nhận ảnh, đánh giá các nội dung của ảnh.

Trong số các phương pháp xử lý tín hiệu kể trên, lĩnh vực giải quyết với các loại tín hiệu mà đầu vào là một hình ảnh và đầu ra cũng là một hình ảnh, sản phẩm đầu ra được thực hiện trong một quá trình xử lý, đó chính là quá trình xử lý ảnh. Nó có thể được chia thành xử lý hình ảnh tương tự và xử lý hình ảnh kỹ thuật số. Để dễ tưởng tượng, xét các bước cần thiết trong xử lý ảnh. Đầu tiên, ảnh tự nhiên từ thế giới ngoài được thu nhận qua các thiết bị BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT thu (như Camera, máy chụp ảnh) sau đó nó được chuyển trực tiếp thành ảnh số tạo thuận lợi cho xử lý tiếp theo.2 Các bước cơ bản trong xử lý ảnh Hình 2. Các bước trong xử lý ảnh.  Phần thu nhận ảnh (Image Acquisition): Ảnh có thể nhận qua camera màu hoặc đen trắng. Thường ảnh nhận qua camera là ảnh tương tự (loại camera ống chuẩn CCIR với tần số 1/25, mỗi ảnh 25 dòng), cũng có loại camera đã số hoá (như loại CCD – Change Coupled Device) là loại photodiot tạo cường độ sáng tại mỗi điểm ảnh.

Camera thường dùng là loại quét dòng, ảnh tạo ra có dạng hai chiều. Chất lượng một ảnh thu nhận được phụ thuộc vào thiết bị thu, vào môi trường (ánh sáng, phong cảnh).  Tiền xử lý (Image Processing): Sau bộ thu nhận, ảnh có thể nhiễu độ tương phản thấp nên cần đưa vào bộ tiền xử lý để nâng cao chất lượng. Chức năng chính của bộ tiền xử lý là lọc nhiễu, nâng độ tương phản để làm ảnh rõ hơn, nét hơn.

 Phân đoạn ảnh: Phân đoạn ảnh là tách một ảnh đầu vào thành các vùng thành phần để biểu diễn phân tích, nhận dạng ảnh. Đây là phần phức tạp khó khăn nhất trong xử lý ảnh và cũng dễ gây lỗi, làm mất độ chính xác của ảnh. Kết quả nhận dạng ảnh phụ thuộc rất nhiều vào công đoạn này.  Biểu diễn ảnh: Đầu ra ảnh sau phân đoạn chứa các điểm ảnh của vùng ảnh (ảnh đã phân đoạn) cộng với mã liên kết với các vùng lận cận.

Việc biến đổi các số liệu này thành dạng thích hợp là cần thiết cho xử lý tiếp theo bằng máy tính. Việc chọn các tính chất để thể hiện ảnh gọi là trích chọn đặc trưng (Feature Selection) gắn với việc tách các đặc tính của ảnh dưới dạng các thông tin định lượng hoặc làm cơ sở để phân biệt lớp đối tượng này với đối tượng khác trong phạm vi ảnh nhận được. Ví dụ: Trong nhận dạng ký tự trên phong bì thư, chúng ta miêu tả các đặc trưng của từng ký tự giúp phân biệt ký tự này với ký tự khác. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Nhận dạng và nội suy ảnh: Nhận dạng ảnh là quá trình xác định ảnh. Quá trình này thường thu được bằng cách so sánh với mẫu chuẩn đã được học (hoặc lưu) từ trước. Nội suy là phán đoán theo ý nghĩa trên cơ sở nhận dạng. Ví dụ: Một loạt chữ số và nét gạch ngang trên phong bì thư có thể được nội suy thành mã điện thoại.

Có nhiều cách phân loại ảnh khác nhau về ảnh. Theo lý thuyết về nhận dạng, các mô hình toán học về ảnh được phân theo hai loại nhận dạng ảnh cơ bản: - Nhận dạng theo tham số. - Nhận dạng theo cấu trúc. Một số đối tượng nhận dạng khá phổ biến hiện nay đang được áp dụng trong khoa học và công nghệ là: nhận dạng ký tự (chữ in, chữ viết tay, chữ ký điện tử), nhận dạng văn bản (Text), nhận dạng vân tay, nhận dạng mã vạch, nhận dạng mặt người…  Cơ sở tri thức: Như đã nói ở trên, ảnh là một đối tượng khá phức tạp về đường nét, độ sáng tối, dung lượng điểm ảnh, môi trường để thu ảnh phong phú kéo theo nhiễu.

Trong nhiều khâu xử lý và phân tích ảnh ngoài việc đơn giản hóa các phương pháp toán học đảm bảo tiện lợi cho xử lý, người ta mong muốn bắt chước quy trình tiếp nhận và xử lý ảnh theo cách của con người. Trong các bước xử lý đó, nhiều khâu hiện nay đã xử lý theo các phương pháp trí tuệ con người. Vì vậy, ở đây các cơ sở tri thức được phát huy.3 Hệ Không Gian Màu RGB Không gian màu RGB là một không gian màu cơ bản trong xử lý ảnh, sử dụng mô hình bổ sung trong đó ánh sáng đỏ, xanh lá cây, xanh da trời được tổ hợp với nhau theo nhiều phương thức khác nhau để tạo thành các màu khác nhau. Tất cả đều là sự pha trộn của 3 màu cơ bản là Red, Green và Blue.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2. 2 Không gian màu RGB. Ta cũng cần lưu ý rằng, tự bản thân mô hình màu RGB không định nghĩa thế nào là “đỏ”, “xanh lá”, “xanh dương” một cách chính xác, vì thế với cùng các giá trị như nhau của RGB có thể mô tả các màu tương đối khác nhau trên các thiết bị khác nhau có cùng một mô hình màu.

Trong khi chúng cùng chia sẻ một mô hình màu chung, không gian màu thực sự của chúng là dao động một cách đáng kể. Trong biểu diễn số trên máy tính, ảnh màu RGB có thể sử dụng số bit màu là 16, 24, 32 hoặc 48 bit. Điểm ảnh có số bit màu càng cao thì màu sắc của điểm ảnh càng được biểu diễn chính xác. Mô hình màu RGB được biểu diễn bởi khối lập phương với các trục R, G, B như sau: Hình 2.

Hệ tọa độ màu RGB. Thông thường ảnh số được mã hóa bằng 24 bit thông tin cho mỗi điểm ảnh (bit per pixel hay bpp), nghĩa là 8 bit ứng với mỗi kênh R, G, B, thì mỗi kênh màu này sẽ nhận giá BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT trị từ 0-255. Với một giá trị của mỗi kênh màu khác nhau kết hợp lại với nhau ta sẽ được một màu khác nhau, như vậy mô hình RGB có thể biểu diễn 28*28*28 = 16,777,216 màu.

Khi biểu diễn dưới dạng số, các giá trị RGB trong mô hình 24bpp thông thường được ghi bằng cặp ba số nguyên giữa 0-255, mỗi số đại diện cho cường độ của màu đỏ, xanh lá, xanh lam. Ví dụ như màu đen là sự kết hợp của các kênh màu (R, G, B) với giá trị tương ứng (0, 0, 0), màu trắng có giá trị (255, 255, 255), màu đỏ có giá trị (255, 0, 0), màu xanh lơ có giá trị (0, 255, 255), màu vàng có giá trị (255, 255, 0), màu hồng có giá trị (255, 0, 255) và một số màu khác. Tuy nhiên, do tính tương quan cao giữa các kênh, giá trị cảm nhận không đồng nhất, sự pha trộn giữa dữ liệu thành phần màu và dữ liệu về độ sáng mà không gian màu RGB không được ưa chuộng sử dụng cho việc phân tích màu cũng như trong các thuật toán nhận dạng dựa trên màu sắc.4 Mức xám (Gray level) Mức xám là kết quả sự mã hóa tương ứng một cường độ sáng của mỗi điểm ảnh với một giá trị nhất định, mỗi pixel có thể mã hóa 8 bit (0 đến 255) hay 16, 32,64 bit. Tạo thành ma trận dữ liệu.5 Nhị phân hóa ảnh Đây là cách biến đổi các giá trị pixel của ảnh sang giá trị nhị phân (đơn giản nhất) 0 hoặc 1 Khi đó ma trận ảnh sẽ ở mức tối thiểu giá trị giúp việc xử lý đơn giản nhất nhưng đôi khi gây sai lệch cấu trúc ảnh (do các đường viền khác biệt nhỏ dễ bị đồng hóa).

Đây chỉ là bước xử lý cho các ảnh có ít chi tiết. Để nhị phân hóa ảnh, ta dựa vào ngưỡng xám trung bình, nếu lớn hơn thì đưa giá trị về 1, nhỏ hơn thì đưa về 0 (thực chất là mức 0 và 255 thể hiện 2 màu đen và trắng). BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 9 do an CHƯƠNG 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế và thi công hệ thống cửa bảo mật và camera giám sát cho gia đình" cung cấp cái nhìn tổng quan về việc xây dựng một hệ thống bảo mật hiệu quả cho ngôi nhà. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp giữa cửa bảo mật và camera giám sát, giúp gia đình bảo vệ tài sản và an toàn cho các thành viên. Bài viết không chỉ hướng dẫn cách thiết kế và thi công mà còn chỉ ra những lợi ích thiết thực như tăng cường an ninh, dễ dàng theo dõi và quản lý từ xa.

Để mở rộng thêm kiến thức về các công nghệ giám sát hiện đại, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính phát hiện bất thường trong video giám sát sử dụng kỹ thuật học sâu, nơi bạn sẽ tìm hiểu về các phương pháp phát hiện sự cố trong video giám sát. Ngoài ra, bài viết Đồ án hcmute hệ thống giám sát và cảnh báo qua mạng sẽ giúp bạn nắm bắt cách thức giám sát và cảnh báo từ xa, một yếu tố quan trọng trong hệ thống bảo mật hiện đại. Cuối cùng, bài viết Đồ án hcmute thiết kế hệ thống cảnh báo giám sát qua gms và internet sẽ cung cấp thêm thông tin về việc tích hợp công nghệ thông tin vào hệ thống giám sát, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về xu hướng hiện nay.