Đồ án thiết kế hệ thống cảnh báo giám sát qua GMS và Internet tại HCMUTE

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế hệ thống cảnh báo giám sát qua gms và internet, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẢNH BÁO

2.2. VÙNG BẢO VỆ

2.3. CÁC MÔ HÌNH CẢNH BÁO THƯỜNG SỬ DỤNG

2.3.1. Mô hình hệ thống cảnh báo gia đình báo kẻ đột nhập qua điện thoại

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. THI CÔNG HỆ THỐNG

4.2. LẬP TRÌNH CHO HỆ THỐNG

4.2.1. Phần mềm lập trình

4.2.2. Phần mềm camera YooSee cho điện thoại

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ, NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

5.1. KẾT QUẢ MÔ HÌNH PHẦN CỨNG

5.2. ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. KẾT LUẬN

6.2. HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LIỆT KÊ HÌNH

LIỆT KÊ BẢNG

Tóm tắt

I. Thiết kế hệ thống cảnh báo giám sát

Đề tài Thiết kế hệ thống cảnh báo giám sát qua GMS và Internet tại HCMUTE tập trung vào việc xây dựng một hệ thống an ninh thông minh, kết hợp giám sát qua GMSInternet. Hệ thống sử dụng các cảm biến như hồng ngoại, siêu âm, và cao tần để phát hiện đột nhập. Dữ liệu thu thập được từ các cảm biến được xử lý bởi một vi điều khiển (Arduino trong trường hợp này) và truyền về trung tâm giám sát qua mạng GSMInternet. Hệ thống cung cấp cảnh báo thời gian thực thông qua tin nhắn SMS và ứng dụng di động, cho phép giám sát từ xa. Thiết kế phần mềm giám sát bao gồm giao diện người dùng thân thiện, cho phép người dùng theo dõi tình trạng hệ thống, xem camera giám sát từ xa và nhận báo cáo giám sát. An ninh mạngan toàn thông tin được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế và triển khai.

1.1. Giám sát qua GMS

Phần này tập trung vào việc thiết kế và triển khai hệ thống giám sát qua GMS sử dụng module GSM (SIM800A). Việc lựa chọn GSM là do tính khả dụng rộng rãi và chi phí thấp. Khi có đột nhập, hệ thống sẽ tự động gửi tin nhắn cảnh báo sớm đến số điện thoại được đăng ký. Thiết kế phần mềm cho phép cấu hình số điện thoại, nội dung tin nhắn cảnh báo. Độ tin cậy của hệ thống giám sát qua GMS phụ thuộc vào chất lượng sóng di động. An toàn thông tin được đảm bảo bằng cách sử dụng mật khẩu bảo vệ và mã hóa dữ liệu nếu cần thiết. Các vấn đề về bảo mật mạng GSM cũng được xem xét để đảm bảo thông tin không bị rò rỉ. Việc tích hợp module SIM 800A vào hệ thống cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo kết nối ổn định và hiệu quả. Phần này cũng bao gồm các bài toán về xử lý dữ liệu, lập trình nhúngkiểm thử hệ thống.

1.2. Giám sát qua Internet

Giám sát qua Internet được thực hiện thông qua camera IP và một web application. Camera IP truyền hình ảnh trực tiếp về server, cho phép người dùng theo dõi từ xa thông qua ứng dụng giám sát trên thiết bị di động (ứng dụng Android, ứng dụng iOS) hoặc máy tính. Thiết kế giao diện người dùng được ưu tiên để đảm bảo sự dễ sử dụng và trực quan. Việc lưu trữ dữ liệu (database, server, cloud computing) cần được xem xét để đảm bảo dung lượng lưu trữ đủ lớn và an toàn. An ninh mạng là yếu tố quan trọng cần được bảo đảm, bao gồm việc bảo vệ server khỏi các cuộc tấn công mạng, và bảo mật dữ liệu người dùng. Thiết kế hệ thống giám sát qua Internet cần tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kếquy trình thiết kế để đảm bảo hiệu quả và độ tin cậy. Quản lý dự ánthuyết minh dự án cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo dự án được triển khai thành công. Báo cáo tiến độ được cập nhật thường xuyên để theo dõi tiến độ của dự án.

II. Triển khai và đánh giá hệ thống

Phần này trình bày quá trình triển khai hệ thống tại trường đại học HCMUTE. Nó bao gồm việc lắp đặt phần cứng, cấu hình phần mềm, và kiểm thử hệ thống. Mô hình hệ thống được mô tả chi tiết, bao gồm sơ đồ khối, sơ đồ kết nối, và mã nguồn. Kết quả kiểm thử được phân tích để đánh giá hiệu quả của hệ thống, bao gồm độ chính xác của các cảm biến, độ tin cậy của kết nối GMSInternet, và hiệu suất của phần mềm giám sát. Báo cáo giám sát được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống trong thời gian thực. Bảo mật hệ thống được đánh giá để đảm bảo hệ thống an toàn khỏi các mối đe dọa an ninh mạng.

2.1. Kiểm thử và tối ưu hệ thống

Quá trình kiểm thử hệ thống bao gồm việc kiểm tra chức năng của từng module, kiểm tra tích hợp của toàn bộ hệ thống, và kiểm thử hiệu năng. Các lỗi được phát hiện trong quá trình kiểm thử được sửa chữa và hệ thống được tối ưu để đạt hiệu suất cao nhất. Phân tích dữ liệu thu thập được từ quá trình kiểm thử được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các thuật toán xử lý dữ liệu và độ chính xác của cảm biến. Giải pháp giám sát được đánh giá dựa trên khả năng phát hiện đột nhập, tốc độ phản hồi, và độ tin cậy của hệ thống. Báo cáo giám sát cho phép theo dõi hiệu quả hoạt động của hệ thống và xác định các điểm cần cải tiến. Quản lý dự án đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quá trình kiểm thử và tối ưu được thực hiện hiệu quả.

2.2. Kết luận và hướng phát triển

Phần này tóm tắt các kết quả nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của hệ thống giám sát. Các hạn chế của hệ thống được chỉ ra và đề xuất các hướng phát triển trong tương lai. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống được thảo luận, bao gồm khả năng áp dụng vào các lĩnh vực khác nhau như bảo vệ nhà ở, cửa hàng, ngân hàng, trường học. Việc mở rộng chức năng của hệ thống, như tích hợp với các hệ thống thông minh khác, cũng được đề xuất. An toàn thông tinan ninh mạng vẫn là ưu tiên hàng đầu trong các hướng phát triển trong tương lai. Nghiên cứu mở rộng công nghệ giám sátthu thập dữ liệu cũng được đề xuất để nâng cao hiệu quả của hệ thống. Quản lý dự án cần được cải tiến để đảm bảo dự án được triển khai đúng tiến độ và ngân sách.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẢNH BÁO Trước đây, nói đến công tác bảo vệ an ninh cũng như chống đột nhập thì chúng ta chỉ liên tưởng đến một điều là: thuê người làm bảo vệ hoặc là nuôi chó để bảo vệ. Ngày nay với sự phát triển về công nghệ cũng như điện tử số, con người chúng ta đã cho ra đời những phát minh mới về lĩnh vực báo động có đột nhập mà trước đây con người chúng ta chưa nghĩ đến và hiểu nó như thế.

Về nguyên tắc một bộ cảnh báo gồm 3 phần chính: các sensor, bộ xử lý trung tâm và các thiết bị cảnh báo. Các sensor chính là các con cảm biến thu thập tín hiệu sau đó đưa về bộ xử lý trung tâm. Có rất nhiều loại sensor như: Sensor khói, sensor từ, sensor nhiệt, sensor hồng ngoại, sensor quang, sensor cơ học, sensor áp suất, sensor âm thanh, sensor điện,… Bộ xử lý trung tâm là bộ phận nhận các thông tin từ sensor gửi về sau đó sẽ xử lý, tùy theo người lập trình mà nó có thể đưa ra các xử lý khác nhau khi nhận tín hiệu. Hầu hết các xử lý của bộ điều khiển trung tâm được đưa ra các thiết bị cảnh báo để thông báo tình huống cho người sử dụng.

Thiết bị cảnh báo là loa, còi, điện thoại, đèn báo. Hiện nay các bộ cảnh báo trộm hiện đại tích hợp thêm rất nhiều tính năng phụ như, nguồn dự phòng, mật khẩu điều khiển, tắt bật từ xa qua điện thoại, tắt bật hệ thống điện và kết nối tới các hệ thống thông minh khác. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.1: Hệ thống cảnh báo sóng thần 2.2 VÙNG BẢO VỆ Khái niệm “vùng bảo vệ” của hệ thống cảnh báo được hiểu một cách đơn giản là thể tích mà trong giới hạn đó các bộ phận cảnh báo tạo ra một sự bảo vệ phát hiện sự đột nhập bằng việc phát ra các tia như hồng ngoại, sóng siêu âm và sóng cao tần tạo nên một không gian bảo vệ.

Bầu khí quyển cũng là vùng bảo vệ của trái đất ngăn chặn tia cực tím, từ trường từ mặt trời, thiên thạch,… BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.2: Bầu khí quyển bảo vệ trái đất Kích thước và hình dáng của vùng bảo vệ thay đổi theo sự bố trí, sắp xếp vị trí và phụ thuộc vào đặc tính, độ rộng quét của các cảm biến.  Một số vùng bảo vệ của cảm biến hồng ngoại thân nhiệt: BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.3: Phạm vi quét của cảm biến thân nhiệt hồng ngoại Tùy vào mỗi loại cảm biến thì có các thông số như góc quét, khoảng cách quét tối đa, nhiệt độ phát hiện, kích thước khác nhau.

Một số lưu ý để có được vùng quan sát tối ưu nhất: BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Tránh các vị trí điều hòa, lò sưởi, các nơi thay đổi nhiệt độ.  Nên lắp ở các phòng có ít vật cản để có được phạm vi quét tốt nhất.  Cần phải điều chỉnh vị trí, góc, độ cao phù hợp để có vùng quét rộng nhất  Tránh để thiết bị đối diện thẳng và song song với hướng chuyển động, vì như thế cảm biến sẽ kém nhạy với các chuyển động song song với tia quét.

 Một số vùng bảo vệ của cảm biến siêu âm: Cảm biến siêu âm có thể được mô hình hóa thành một hình quạt, trong đó các điểm ở giữa dường như không có chướng ngại vật, còn các điểm trên biên thì dường như có chướng ngại vật nằm ở đâu đó.4: Vùng quan sát của cảm biến siêu âm Thông số của một số loại cảm biến siêu âm: BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của các cảm biến siêu âm *Ước tính góc của hình nón cảm biến ở ½ cảm biến ** Số vang ghi lại bởi cảm biến. Đây là những tiếng vọng ghi từ đọc gần đây nhất và được ghi đè bằng mỗi lần khác nhau. A: Những cảm biến nhỏ hơn điển hình (SRF 05/04/08) kích thước.

B: Phạm vi thời gian có thể được điều chỉnh xuống bằng cách điều chỉnh được. C: Cảm biến này cũng bao gồm một photocell ở mặt trước để phát hiện ánh sáng. D: Hoạt động ở một tần số 235 kHz cao hơn Chùm tia của cảm biến có dạng hình nón với độ rộng của chùm là một hàm của diện tích mặt của các cảm biến và là cố định. Chùm tia của cảm biến được biểu diễn bên dưới: BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 9 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.5: Độ rộng chùm của cảm biến siêu âm Nếu ngưỡng phát hiện được đặt quá gần với cảm biến, các đối tượng trên một đường có thể bị va chạm tại một điểm mù. Nếu ngưỡng này được đặt ở một khoảng cách quá lớn từ các cảm biến thì các đối tượng sẽ được phát hiện mà không phải là trên một đường va chạm.6: Vùng phát hiện của cảm biến siêu âm Các vùng phát hiện của một cảm biến siêu âm điển hình như SRF05 nằm trong khoảng 1 mét chiều rộng từ bên này sang bên kia và không quá 4 mét chiều dài. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 10 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Một kỹ thuật phổ biến để làm giảm các điểm mù và đạt được phát hiện chiều rộng lớn hơn ở cự ly gần là thêm một cải tiến bằng cách thêm một đơn vị bổ sung và gắn kết của hai đơn vị hướng về phía trước.

Thiết lập như vậy thì có một khu vực mà cả hai khu vực phát hiện chồng chéo lên nhau.7: Gắn kết 2 cảm biến siêu âm Các vùng hoạt động của 2 cảm biến tạo góc chung 30o. Vùng chung thì được phân biệt bởi 2 thành phần tín hiệu trái phải và phần cân ở giữa.  Một số vùng bảo vệ của cảm biến cao tần (rada): Cảm biến radar hay còn gọi là cảm biến vi sóng, hoạt động ở băng tần 5.8Ghz với hiệu ứng Doppler phát hiện mọi chuyển động 360° không có điểm chết. Cảm biến này rất nhạy, có thể phát hiện chuyển động rất nhỏ trong vòng bán kính 8m và có thể xuyên qua tường, gỗ, kính mỏng…nên không cần đặt công tắc cảm biến radar vi sóng lộ ra bên ngoài mà có thể giấu trong tường thạch cao, máng đèn … BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 11 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.8: Phạm vi hoạt động của cảm biến rada Nó khác biệt với cảm biến chuyển động hồng ngoại cơ thể PIR ở chỗ cảm biến PIR phải dò ra sự dịch chuyển của hồng ngoại của cơ thể thì mới kích hoạt được, nên nhiều khi phải có sự di chuyển lớn ở một mức nhất định và phải là sóng hồng ngoại cơ thể người thì cảm biến kích hoạt, còn cảm biến radar thì không cần như vậy. Cảm biến radar có thể xuyên qua các vật liệu mỏng như tường, gỗ, kính mỏng nên cũng có thể đặt âm tường được, còn cảm biến hồng ngoại PIR thì phải để hở đầu cảm biến ra để có thể quét được hồng ngoại. Cảm biến radar có thể bị chặn lại bởi vật cản kim loại và không phản xạ, còn cảm biến PIR thì vì là công nghệ hồng ngoại BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 12 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT nên có tính chất phản xạ nên nếu lắp đặt không đúng sẽ gây cảnh báo nhầm.9: Hành vi xâm nhập vùng cảm biến rada BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 13 do an CHƯƠNG 2.3 CÁC MÔ HÌNH CẢNH BÁO THƯỜNG SỬ DỤNG 2.1 Mô hình hệ thống cảnh báo gia đình báo kẻ đột nhập qua điện thoại Hình 2.10: Mô hình hệ thống cảnh báo qua điện thoại  Cơ chế hoạt động Khi xảy ra trường hợp khẩn cấp (trộm, khói / cháy, chăm sóc y tế.), các hệ thống báo động an ninh ngôi nhà nhà thông minh sẽ tự động quay số điện thoại báo động được lập trình trước cho đến khi có một ai đó nhận được cảnh báo và gửi thông báo tin nhắn SMS.

Sau đó, nó sẽ phát lại các tin nhắn 10s ghi giọng nói tự động, và bạn có thể BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 14 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT nghe tại chỗ và thực hiện bất kỳ hành động: bặt / tắt hệ thống và tắt tiếng còi có dây hoặc không dây, gọi cảnh sát, và chức năng như điện thoại 2 chiều nói chuyện với người trong nhà. Với hệ thống báo động an ninh ngôi nhà này ta có thể quay số để điều khiển bảng điều khiển chính từ xa (bật / tắt báo động, bật / tắt còi báo động, lắng nghe, đàm thoại 2 chiều nói chuyện với người trong nhà, ) ở mọi lúc mọi nơi. Hệ thống báo động an ninh ngôi nhà bao gồm lên đến 8 nhóm, 51 vùng không dây và hỗ trợ 7 vùng có dây.2 Giải pháp camera an ninh và thiết bị báo động Khi chế độ an ninh trong camera quan sát được kích hoạt, các cảm biến, thiết bị xử lý logic sẽ hoạt động.

Mọi sự đột nhật từ bên ngoài sẽ được theo dõi và cảnh báo. Với tính năng xử lý logic cho phép hệ thống đưa ra những giải pháp tình huống hiệu quả: Hệ thống Camera an ninh sẽ ghi nhận lại hình ảnh đối tượng xâm nhập, hệ thống đèn chiếu sáng sẽ được bật lên đồng thời âm thanh cảnh báo cũng sẽ được pháp ra tiếp theo đó là hệ thống cửa an ninh được đóng chặt và gửi cảnh báo đến chủ nhà cùng cơ quan chức năng về về tình trạng đột nhập. Hệ thống an ninh của bạn sẽ luôn được đảm bảo trong thình trạng hoạt động ở độ tin cậy cao nhất cho mọi tình huống. a) Hệ thống Camera an ninh  Camera quan sát hồng ngoại, quan sát ngày và đêm.

 Loại camera sử dụng: Camera analogue, với các ưu điểm sau: Hỗ trợ chức năng quan sát qua mạng, quan sát qua điện thoại thông minh, iphone, Ipad, máy tính bảng, máy tính, laptop. Không phụ thuộc vào hệ thống mạng LAN nội bộ, khi có sự cố trong mạng LAN camera vẫn hoạt động bình thường, không bị ảnh hưởng bởi tốc độ đường truyền mạng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống cảnh báo giám sát qua GMS và Internet tại HCMUTE" trình bày một hệ thống giám sát hiện đại, cho phép người dùng theo dõi và nhận cảnh báo từ xa thông qua mạng GMS và Internet. Hệ thống này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giám sát mà còn đảm bảo an toàn cho các khu vực cần bảo vệ. Những lợi ích mà bài viết mang lại cho độc giả bao gồm khả năng quản lý thông tin nhanh chóng, giảm thiểu rủi ro và tăng cường an ninh cho các cơ sở.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng công nghệ trong giám sát, hãy tham khảo bài viết "Đồ án hcmute điều khiển và giám sát mô hình nhà kính qua internet", nơi bạn sẽ thấy cách thức giám sát và điều khiển các mô hình nông nghiệp thông minh. Ngoài ra, bài viết "Giám sát nhiệt độ độ ẩm khí gas ánh sáng điều khiển thiết bị điện qua internet sử dụng arduino và module esp8266" sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng công nghệ Arduino trong giám sát và điều khiển thiết bị từ xa. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về "Đồ án hcmute xây dựng hệ thống camera giám sát", một nghiên cứu chi tiết về việc thiết lập hệ thống camera giám sát hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các giải pháp giám sát hiện đại.