Đồ Án: Tính Toán Thiết Kế Tháp Mâm Chóp Chưng Cất Nước - Acetic Acid

Đồ án thiết kế tháp mâm chóp chưng cất hỗn hợp nước acetic acid. Tính toán chi tiết, tối ưu hóa quá trình, tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và kỹ sư.

Chuyên ngành

Công Nghệ Hoá Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2019

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHƯNG CẤT

1.1. Chưng cất là gì?

1.2. Nguyên tắc làm việc

1.3. Các phương pháp chưng cất

1.4. Thiết bị chưng cất

1.5. Thông số của vật liệu

1.6. Cân bằng vật liệu

1.7. Thuyết minh quy trình chưng cất nước – acetic acid

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THÁP CHƯNG CẤT

2.1. Dữ liệu ban đầu

2.2. Cân bằng vật chất

2.3. Xác định chỉ số hoàn lưu

2.4. Phương trình đường làm việc và số mâm lý thuyết

2.4.1. Phương trình đường làm việc đoạn cất

2.4.2. Phương trình đường làm việc đoạn chưng

2.4.3. Xác định số mâm lý thuyết

2.5. Xác định số mâm thực tế

2.6. Đường kính tháp chưng cất

2.6.1. Đường kính đoạn cất

2.6.2. Đường kính đoạn chưng

2.7. Mâm chóp – trở lực mâm chóp

2.8. Tính toán chóp

2.9. Tính ống chảy chuyền

3. CHƯƠNG 3: TÍNH CƠ KHÍ THÁP CHƯNG CẤT

3.1. Tính bề dày thân tháp

3.2. Đáy và nắp thiết bị

3.3. Bích ghép thân và đáy nắp

3.4. Bích và đệm để nối và bít kín thiết bị

3.5. Đường kính các ống dẫn – Bích ghép các ống dẫn

3.6. Bích để nối các ống dẫn

3.7. Tai treo chân đỡ. Tính sơ bộ khối lượng của toàn tháp

3.8. Tính chân đỡ tháp

3.9. Tính tai treo tháp

3.10. Tính lớp cách nhiệt

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ

4.1. Cân bằng nhiệt lượng

4.2. Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị ngưng tụ

4.3. Cân bằng nhiệt lượng thiết bị gia nhiệt dòng nhập liệu đến nhiệt độ sôi

4.4. Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị làm nguội sản phẩm đáy

4.5. Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị làm nguội sản phẩm đỉnh

4.6. Nhiệt lượng cung cấp cho nồi đun ở đáy tháp

4.7. Thiết bị nhiệt

4.8. Thiết bị ngưng tụ sản phẩm đỉnh

4.9. Thiết bị làm nguội sản phẩm đỉnh

4.10. Thiết bị gia nhiệt nhập liệu

4.11. Thiết bị làm nguội sản phẩm đáy

4.12. Nồi đun gia nhiệt sản nhiệt đáy

4.13. Bồn cao vị, bơm nhập liệu

4.14. Bồn cao vị

4.15. Tính toán giá thành thiết bị

TÓM TẮT CÁC KÝ HIỆU ĐÃ SỬ DỤNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tháp Chưng Cất Acetic Acid Cơ Sở Lý Thuyết

Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, yêu cầu về độ tinh khiết của các sản phẩm hóa học ngày càng cao. Các phương pháp nhằm tăng độ tinh khiết cho hóa chất luôn được cải tiến và đổi mới, trong đó có chưng cất. Chưng cất là phương pháp tách hỗn hợp chất lỏng (cũng như các hỗn hợp khí đã hóa lỏng) thành những cấu tử riêng biệt, dựa trên độ bay hơi khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp. Khi chưng cất, ta thu được nhiều sản phẩm. Thông thường hỗn hợp chứa bao nhiêu cấu tử thì có bấy nhiêu sản phẩm. Trường hợp ta đang xét trong đồ án này là hệ 2 cấu tử. Do sản phẩm thu được có độ tinh khiết không thực sự cao nên để có thể thu được sản phẩm có độ tinh khiết cao ta sẽ thực hiện chưng cất nhiều lần. Pha lỏng đi từ trên xuống có nồng độ cấu tử dễ bay hơi giảm dần. Pha khí đi từ dưới lên có nồng độ cấu tử dễ bay hơi tăng dần. Nồng độ các cấu tử thay đổi theo chiều cao của tháp, nhiệt độ sôi cũng thay đổi tương ứng với sự thay đổi nồng độ. Trên mỗi đĩa xảy ra quá trình truyền khối giữa pha lỏng và pha hơi. Dẫn đến một phần cấu tử dễ bay hơi chuyển từ pha lỏng sang pha hơi, phần cấu tử khó bay hơi hơn sẽ chuyển từ pha hơi sang pha lỏng. Quá trình bốc hơi và ngưng tụ lặp lại nhiều lần. Cuối cùng ở đỉnh tháp ta thu được cấu tử dễ bay hơi tinh khiết nhất có thể và tương tự ở đáy tháp ta thu được cấu tử khó bay hơi tinh khiết nhất có thể. Theo tài liệu gốc, tùy theo yêu cầu, bản chất của hóa chất mà phương pháp cần được lựa chọn thích hợp. Đối với hệ nước – acetic acid là hai cấu tử hòa tan vào nhau, chưng cất là phương pháp phù hợp để tăng độ tinh khiết của acetic acid.

1.1. Các Phương Pháp Chưng Cất Acetic Acid Phổ Biến Hiện Nay

Có bốn phương pháp chưng cất phổ biến: chưng bằng hơi nước trực tiếp (dùng để tách các hỗn hợp gồm các chất khó bay hơi và tạp chất không bay hơi, thường được ứng dụng trong trường hợp chất được tách không tan vào nước); chưng cất đơn giản (dùng để tách các hỗn hợp gồm các cấu tử có nhiệt độ sôi rất khác nhau, sản phẩm cho độ tinh khiết không cao); chưng cất gián đoạn (dùng để tách các hỗn hợp gồm các cấu tử có nhiệt độ sôi chênh lệch nhau không nhiều, sản phẩm cho độ tinh khiết cao); chưng cất chân không (dùng trong trường hợp cần hạ thấp nhiệt độ sôi của cấu tử). Mỗi phương pháp đều có tính chất và đặc trưng riêng, dùng trong những trường hợp khác nhau. Lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của quy trình và tính chất của hỗn hợp cần tách.

1.2. Ưu Điểm và Nhược Điểm Của Các Loại Tháp Chưng Cất

Các loại tháp chưng cất bao gồm tháp mâm (chế tạo đơn giản, vệ sinh dễ dàng, trở lực thấp hơn tháp chóp), tháp chóp (hiệu suất truyền khối cao, ổn định, ít tiêu hao năng lượng), tháp đệm (chế tạo đơn giản, trở lực thấp). Tháp mâm có yêu cầu lắp đặt cao, đặc biệt với tháp đường kính lớn. Tháp chóp có cấu tạo phức tạp và trở lực lớn hơn. Tháp đệm không cho phép kiểm soát quá trình chưng cất theo không gian. Chọn tháp chưng cất dùng mâm chóp vì tháp mâm chóp thích hợp cho thiết bị hoạt động dài lâu và có độ ổn định cao.

II. Bài Toán Thiết Kế Tháp Chưng Cất Acetic Acid Các Thách Thức

Đồ án thiết kế quá trình thiết bị là một môn học mang tính tổng hợp, giúp sinh viên áp dụng và giải quyết các vấn đề tính toán về quy trình công nghệ, cân bằng vật chất, năng lượng, các thông số của tháp chưng cất, các thiết bị phụ trợ. Đây là bước đầu tiên để sinh viên vận dụng được kiến thức của nhiều môn học vào giải quyết những vấn đề kỹ thuật thưc tế một cách tổng hợp. Nhiệm vụ của đồ án: thiết kế hệ thống chưng cất làm tăng nồng độ acetic acid trong hỗn hợp nước – acetic acid. Năng suất thiết bị: 2 tấn/h, nồng độ nhập liệu (tính theo nước): 0,15 (mol nước/mol hỗn hợp), nồng độ sản phẩm đỉnh (tính theo nước): 0,95 (mol nước/mol hỗn hợp), nồng độ sản phẩm đáy (tính theo nước) : 0,02 (mol nước/mol hỗn hợp). Cần phải tính toán cân bằng vật chất, cân bằng năng lượng, tính toán thiết kế hệ thống, thiết bị chính và phụ. Quan trọng nhất là phải lựa chọn thông số thiết kế phù hợp để đạt được hiệu quả chưng cất cao nhất với chi phí vận hành tối ưu.

2.1. Xác Định Dữ Liệu Đầu Vào Cho Thiết Kế Tháp Chưng Cất

Các dữ liệu ban đầu cần xác định bao gồm: năng suất nhập liệu (GF = 2000 kg/h), nồng độ nhập liệu (xF = 0,15), nồng độ sản phẩm đỉnh (xD = 0,95), nồng độ sản phẩm đáy (xW = 0,02), nhiệt độ nhập liệu (t’F = 25 oC), trạng thái nhập liệu lỏng sôi. Ký hiệu: F – suất lượng nhập liệu (kmol/h), xF – phần mol nhập liệu, D – suất lượng sản phẩm đỉnh (kmol/h), xD – phần mol đỉnh, W – suất lượng sản phẩm đáy (kmol/h), xW – phần mol đáy.

2.2. Tính Toán Cân Bằng Vật Chất Trong Tháp Chưng Cất

Cân bằng vật chất toàn tháp: F = D + W. Cân bằng đối với cấu tử dễ bay hơi (nước): F.xW. Khối lượng mol trung bình của dòng nhập liệu Mtb = Mn.(1 – 0,15) = 53,746 (kg/kmol). Suất lượng mol nhập liệu F=GF/Mtb=37,212 kmol/h. Giải hệ phương trình để tìm D và W.

2.3. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng đến Hiệu Suất Chưng Cất

Độ bay hơi tương đối, độ nhớt của hỗn hợp, nhiệt độ, áp suất, và loại thiết bị sử dụng là những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu suất chưng cất acetic acid. Việc kiểm soát và tối ưu hóa các yếu tố này là rất quan trọng để đạt được hiệu suất cao và chất lượng sản phẩm mong muốn. Sức căng bề mặt cũng ảnh hưởng đến việc tạo bọt và hiệu suất truyền khối.

III. Phương Pháp Tính Toán Tháp Chưng Cất Acetic Acid Chi Tiết

Việc tính toán tháp chưng cất bao gồm việc xác định chỉ số hoàn lưu, phương trình đường làm việc và số mâm lý thuyết, xác định số mâm thực tế, đường kính tháp chưng cất, tính toán chóp và tính toán ống chảy chuyền. Quan trọng nhất là phải chọn chỉ số hồi lưu thích hợp, vì khi chỉ số hồi lưu bé thì số bậc của tháp lớn nhưng tiêu tốn hơi đốt ít, ngược lại khi chỉ số hồi lưu lớn thì số bậc của tháp có ít hơn nhưng tiêu tốn hơi đốt lại rất lớn. Theo tài liệu gốc, phương pháp xác định dựa vào đồ thi cân bằng lỏng hơi.

3.1. Xác Định Chỉ Số Hoàn Lưu Reflux Ratio Cho Tháp

Chỉ số hoàn lưu (R) có vai trò quan trọng trong hiệu quả và chi phí vận hành của tháp. Để xác định chỉ số hoàn lưu, cần vẽ đường phần mol nhập liệu (xF) và phần mol đỉnh (xD) trên đồ thị cân bằng lỏng hơi. Xác định giá trị yo để tính chỉ số hoàn lưu tối thiểu (Rmin). Tính chỉ số hoàn lưu gần đúng (R) bằng cách sử dụng công thức R = (1,2 ÷ 2,5).Rmin hoặc R = 1,3Rmin + 0,3. Theo tài liệu gốc, chỉ số hoàn lưu là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu suất của tháp.

3.2. Xác Định Số Mâm Lý Thuyết Cần Thiết Cho Tháp

Số mâm lý thuyết có thể được xác định bằng đồ thị McCabe-Thiele. Vẽ phương trình đường làm việc đoạn cất và đoạn chưng trên đồ thị cân bằng lỏng hơi. Số mâm lý thuyết là số bậc thang cần thiết để đi từ nồng độ nhập liệu đến nồng độ sản phẩm đỉnh và đáy. Chia tổng số mâm lý thuyết thành số mâm cất, số mâm chưng và số mâm nhập liệu. Đảm bảo kết quả phù hợp với yêu cầu tách acetic acid.

IV. Tính Toán Cơ Khí Tháp Chưng Cất Acetic Acid Hướng Dẫn Chi Tiết

Tính toán cơ khí tháp chưng cất bao gồm tính bề dày thân tháp, đáy và nắp thiết bị, bích ghép thân và đáy nắp, bích và đệm để nối và bít kín thiết bị, đường kính các ống dẫn, tai treo chân đỡ. Quan trọng nhất là phải chọn vật liệu phù hợp để đảm bảo khả năng chống ăn mòn của acetic acid. Theo tài liệu gốc, cần chọn thép X18H10T để đảm bảo chất lượng sản phẩm và khả năng chống ăn mòn.

4.1. Tính Bề Dày Thân Tháp Chịu Áp Suất

Bề dày thân tháp được tính dựa trên áp suất bên trong và vật liệu chế tạo (thép X18H10T). Tính áp suất tính toán dựa trên áp suất thủy tĩnh của cột chất lỏng và tổng trở lực của tháp. Xác định ứng suất cho phép tiêu chuẩn của vật liệu ở nhiệt độ hoạt động. Tính bề dày tối thiểu của thân tháp dựa trên các thông số này. Tính bề dày thực tế bằng cách cộng thêm hệ số quy tròn kích thước.

4.2. Thiết Kế Đáy và Nắp Tháp Chịu Áp Suất

Chọn loại đáy và nắp hình elip tiêu chuẩn có gờ bằng thép X18H10T chịu áp suất trong. Tính bề dày đáy và nắp dựa trên các thông số hình học và vật liệu. Kiểm tra điều kiện bền của đáy và nắp. Bề dày đáy và nắp cũng cần được tính toán để chịu được áp suất trong tháp và các lực tác động khác.

4.3. Lựa Chọn Bích Ghép Thân Đáy và Nắp Tháp

Chọn bích được ghép thân, đáy và nắp làm bằng thép X18H10T, cấu tạo của bích là bích liền kiểu I. Chọn bích phù hợp với đường kính trong của tháp và áp suất tính toán. Xác định kích thước và thông số của bích theo bảng tiêu chuẩn. Lựa chọn bích phù hợp giúp đảm bảo độ kín và an toàn cho quá trình chưng cất.

V. Tính Toán Thiết Bị Phụ Trợ Trong Hệ Thống Chưng Cất

Việc tính toán các thiết bị phụ trợ như: thiết bị ngưng tụ sản phẩm đỉnh, thiết bị làm nguội sản phẩm đỉnh, thiết bị gia nhiệt nhập liệu, thiết bị làm nguội sản phẩm đáy và nồi đun gia nhiệt sản phẩm đáy cũng quan trọng không kém. Cần phải tính toán cân bằng nhiệt lượng cho từng thiết bị để đảm bảo hiệu quả trao đổi nhiệt. Theo tài liệu gốc, cân bằng nhiệt lượng là yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của các thiết bị phụ trợ.

5.1. Cân Bằng Nhiệt Lượng Cho Thiết Bị Ngưng Tụ

Tính lượng nhiệt cần thiết để ngưng tụ hơi sản phẩm đỉnh. Xác định loại chất làm lạnh và nhiệt độ của chất làm lạnh. Tính diện tích bề mặt trao đổi nhiệt cần thiết cho thiết bị ngưng tụ. Đảm bảo thiết bị có khả năng ngưng tụ hoàn toàn hơi sản phẩm đỉnh.

5.2. Thiết Kế Thiết Bị Gia Nhiệt Nhập Liệu

Tính lượng nhiệt cần thiết để gia nhiệt nhập liệu đến nhiệt độ sôi. Lựa chọn phương pháp gia nhiệt (ví dụ: sử dụng hơi nước). Xác định diện tích bề mặt trao đổi nhiệt cần thiết cho thiết bị gia nhiệt. Đảm bảo nhập liệu được gia nhiệt đến nhiệt độ sôi trước khi vào tháp.

5.3. Tính Toán Nồi Đun Gia Nhiệt Sản Phẩm Đáy

Tính lượng nhiệt cần thiết để gia nhiệt một phần sản phẩm đáy và hóa hơi. Xác định phương pháp gia nhiệt (ví dụ: sử dụng hơi nước). Tính diện tích bề mặt trao đổi nhiệt cần thiết cho nồi đun. Đảm bảo cung cấp đủ nhiệt để tạo hơi cho quá trình chưng cất.

VI. Kết Luận và Triển Vọng Phát Triển Tháp Chưng Cất Acetic Acid

Việc thiết kế tháp chưng cất acetic acid đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về cơ sở lý thuyết, tính toán cân bằng vật chất và năng lượng, cũng như kiến thức về cơ khí và thiết bị. Thiết kế thành công một tháp chưng cất hiệu quả giúp tăng độ tinh khiết của acetic acid và giảm chi phí vận hành. Trong tương lai, việc áp dụng các công nghệ mới như mô phỏng quá trình và tối ưu hóa thiết kế bằng phần mềm có thể giúp nâng cao hiệu quả và giảm chi phí đầu tư.

6.1. Tối Ưu Hóa Thiết Kế và Vận Hành Tháp Chưng Cất

Sử dụng phần mềm mô phỏng quá trình để tối ưu hóa các thông số thiết kế và vận hành của tháp. Áp dụng các phương pháp điều khiển tiên tiến để duy trì hoạt động ổn định và hiệu quả của tháp. Tối ưu hóa năng lượng sử dụng trong quá trình chưng cất để giảm chi phí vận hành.

6.2. Nghiên Cứu và Phát Triển Vật Liệu Mới Chống Ăn Mòn

Nghiên cứu và phát triển các vật liệu mới có khả năng chống ăn mòn cao hơn thép X18H10T. Áp dụng các lớp phủ bảo vệ để tăng tuổi thọ của thiết bị. Tìm kiếm các giải pháp vật liệu mới để giảm thiểu chi phí bảo trì và thay thế.

6.3. Ứng Dụng Công Nghệ Chưng Cất Nâng Cao

Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ chưng cất nâng cao như chưng cất trích ly, chưng cất đẳng phí. Phát triển các phương pháp chưng cất tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường. Áp dụng các công nghệ mới để tăng hiệu quả và giảm chi phí sản xuất acetic acid.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Cơ sở lý thuyết về chưng cất 1. Chưng cất là gì? Chưng cất là phương pháp tách hỗn hợp chất lỏng (cũng như các hỗn hợp khí đã hóa lỏng) thành những cấu tử riêng biệt, dựa trên độ bay hơi khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp. Khi chưng cất, ta thu được nhiều sản phẩm.

Thông thường hỗn hợp chứa bao nhiêu cấu tử thì có bấy nhiêu sản phẩm. Trường hợp ta đang xét trong đồ án này là hệ 2 cấu tử - là những đối tượng của quá trình chưng cất mà ta gặp trong thực tế. Do đó, sản phẩm đỉnh gồm chủ yếu là cấu tử dễ bay hơi và một phần cấu tử khó bay hơi. Tương tự, sản phẩm đáy gồm chủ yếu là cấu tử khó bay hơi và một phần cấu tử dễ bay hơi.

Do sản phẩm thu được có độ tinh khiết không thực sự cao nên để có thể thu được sản phẩm có độ tinh khiết cao ta sẽ thực hiện chưng cất nhiều lần. Nguyên tắc làm việc Pha lỏng đi từ trên xuống có nồng độ cấu tử dễ bay hơi giảm dần. Pha khí đi từ dưới lên có nồng độ cấu tử dễ bay hơi tăng dần. Nồng độ các cấu tử thay đổi theo chiều cao của tháp, nhiệt độ sôi cũng thay đổi tương ứng với sự thay đổi nồng độ.

Trên mỗi đĩa xảy ra quá trình truyền khối giữa pha lỏng và pha hơi. Dẫn đến một phần cấu tử dễ bay hơi chuyển từ pha lỏng sang pha hơi, phần cấu tử khó bay hơi hơn sẽ chuyển từ pha hơi sang pha lỏng. Quá trình bốc hơi và ngưng tụ lặp lại nhiều lần. Cuối cùng ở đỉnh tháp ta thu được cấu tử dễ bay hơi tinh khiết nhất có thể và tương tự ở đáy tháp ta thu được cấu tử khó bay hơi tinh khiết nhất có thể.

Trang |2 THÁP CHƯNG CẤT MÂM CHÓP HỆ NƯỚC – ACETIC ACID GVHD: TS. TRẦN THỊ NHUNG 1. Các phương pháp chưng cất Dựa vào trình độ công nghệ và khoa học, hóa học hiện nay, có bốn phương pháp chưng cất phổ biến. Mỗi phương pháp đều có tính chất và đặc trưng riêng, dùng trong những trường hợp khác nhau, bao gồm: Chưng bằng hơi nước trực tiếp  Dùng để tách các hỗn hợp gồm các chất khó bay hơi và tạp chất không bay hơi.

 Thường được ứng dụng trong trường hợp chất được tách không tan vào nước. Chưng cất đơn giản  Dùng để tách các hỗn hợp gồm các cấu tử có nhiệt độ sôi rất khác nhau (chênh nhau trên 25oC).  Sản phẩm cho độ tinh khiết không cao.  Tách hỗn hợp lỏng ra khỏi tạp chất không bay hơi.

 Tách sơ bộ hỗn hợp nhiều cấu tử. Chưng cất gián đoạn  Dùng để tách các hỗn hợp gồm các cấu tử có nhiệt độ sôi chênh lệch nhau không nhiều.  Sản phẩm cho độ tinh khiết cao. Chưng cất chân không  Dùng trong trường hợp cần hạ thấp nhiệt độ sôi của cấu tử.

Trang |3 THÁP CHƯNG CẤT MÂM CHÓP HỆ NƯỚC – ACETIC ACID GVHD: TS. TRẦN THỊ NHUNG 1. Thiết bị chưng cất Ưu điểm Nhược điểm Yêu cầu lắp đặt cao – mâm lắp phải Tháp chưng Chế tạo đơn giản, vệ sinh dễ rất phẳng, đối với những tháp có cất dùng mâm dàng, trở lực thấp hơn tháp đường kính quá lớn (lớn hơn 2,4m) xuyên lỗ hoặc chóp và ít tốn kim loại hơn ít dùng mâm xuyên lỗ vì khi đó chất mâm đĩa lưới tháp chóp. lỏng phân phối không đều trên mâm.

Tháp chưng Hiệu suất truyền khối cao, ổn cất dùng mâm định, ít tiêu hao năng lượng Chế tạo phức tạp và có trở lực lớn chóp. hơn nên có số mâm ít hơn Hiệu suất thấp, kém ổn định do sự phân bố các pha theo tiết diện tháp không đều, sử dụng tháp chêm Tháp đệm không cho phép ta kiểm soát quá Chế tạo đơn giản, trở lực (tháp chưng trình chưng cất theo không gian thấp. cất dùng vật tháp trong khi đó ở tháp mâm thì chêm) quá trình thể hiện qua từng mâm một cách rõ ràng, tháp chêm khó chế tạo được kích thước lớn ở quy mô công nghiệp. Từ các ưu nhược điểm trên, ta chọn tháp chưng cất dùng mâm chóp để tiến hành tính toán thiết kế cho đồ án vì tháp mâm chóp thích hợp cho thiết bị hoạt động dài lâu và có độ ổn định cao.

Trang |4 THÁP CHƯNG CẤT MÂM CHÓP HỆ NƯỚC – ACETIC ACID GVHD: TS. TRẦN THỊ NHUNG 1. Thông số của vật liệu 1. Nước Là một hợp chất hóa học của oxygen và hydrogen có công thức là H2O, là một chất lỏng không màu, không mùi, không vị.

Nước là một chất quan trọng được ứng dụng nhiều trong nhiều ngành khoa học (là dung môi phân cực mạnh, có khả năng hòa tan nhiều chất) và đời sống. Một số thông số cần lưu ý: Nhiệt độ sôi ở 1 atm (760 mmHg): 100 oC Khối lượng mol: 18,015 g/mol Tỷ trọng: 998,23 kg/m3 (xét tại 20 oC, tài liệu tham khảo [2] trang 11) 1. Acetic acid Là một acid hữu cơ (acid cacboxylic). Phân tử gồm một nhóm methyl (-CH3) liên kết với nhóm carboxyl (-COOH).

Là chất lỏng, không màu, dễ cháy, có khả năng gây bỏng da nặng và tổn thương mắt. Acetic acid được ứng dụng để sản xuất các hợp chất hóa học như: monomer vinyl acetate, acetic anhydride và ester. Trong đời sống acetic acid còn được dùng để sản xuất giấm. Một số thông số cần lưu ý: Nhiệt độ sôi ở 1 atm (760 mmHg): 118 oC Khối lượng mol: 60,052 g/mol Tỷ trọng: 1048 kg/m3 (xét tại 20 oC, tài liệu tham khảo [2] trang 9) Trang |5 THÁP CHƯNG CẤT MÂM CHÓP HỆ NƯỚC – ACETIC ACID GVHD: TS.

TRẦN THỊ NHUNG 1. Cân bằng vật liệu (Tài liệu tham khảo [3] trang 148) Hỗn hợp nước – acetic acid có thành phần lỏng (x) và hơi (y) theo phần mol cấu tử nhẹ (nước) được trình bày dưới bảng sau: t 118,1 115,4 113,8 110,1 107,5 105,8 104,4 103,3 102,1 101,3 100,6 100,0 (oC) x 0 5,0 10,0 20,0 30,0 40,0 50,0 60,0 70,0 80,0 90,0 100,0 (%) y 0 9,2 16,7 30,3 42,5 53,0 62,6 71,6 79,5 86,4 93,0 100,0 (%) Bảng 1. Thành phần cân bằng lỏng hơi hệ nước – acetic acid 100 90 80 70 60 y (%) 50 40 30 20 10 0 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 x (%) Hình 1. Đồ thị cân bằng lỏng hơi hệ nước – acetic acid Trang |6 THÁP CHƯNG CẤT MÂM CHÓP HỆ NƯỚC – ACETIC ACID GVHD: TS.

TRẦN THỊ NHUNG 1. Thuyết minh quy trình chưng cất nước – acetic acid Hỗn hợp nước – acetic acid có nồng độ nước là 15% (theo phần mol), nhiệt độ ban đầu ở bồn chứa vào khoảng 25oC được bơm lên bồn cao vị. Sau đó từ bồn cao vị hỗn hợp được dẫn vào thiết bị gia nhiệt nhập liệu để đun sôi đến nhiệt độ cần thiết tiếp đó sẽ dẫn hỗn hợp sau gia nhiệt vào tháp chưng cất tại vị trí mâm nhập liệu. Trên mâm nhập liệu, hỗn hợp lỏng được trộn với phần lỏng từ phần cất chảy xuống.

Trong tháp chất lỏng từ trên xuống gặp hơi đi từ dưới lên. Lúc này sẽ xảy ra sự trao đổi giữa hai pha với nhau. Pha lỏng chuyển động trong phần chưng càng xuống dưới nhiệt độ càng tăng dẫn đến nồng độ cấu tử dễ bay hơi (nước) càng giảm. Ngược lại, càng lên trên nhiệt độ càng giảm, nên hơi đi qua các đĩa từ dưới lên thì cấu tử nhiệt độ sôi cao hơn (acetic acid) sẽ ngưng tụ lại, cuối cùng ở đỉnh tháp ta thu được hỗn hợp (hơi) có cấu tử nước chiếm phần lớn (95% theo phần mol).

Hơi này sẽ được dẫn vào thiết bị ngưng tụ và được ngưng tụ hoàn toàn. Hỗn hợp lỏng từ thiết bị ngưng tụ đi qua thiết bị làm nguội sản phẩm đỉnh, hỗn hợp lỏng được làm nguội xuống 35oC và đưa qua bồn chứa sản phẩm đỉnh. Phần còn lại của hỗn hợp lỏng được hoàn lưu về tháp ở đĩa trên cùng với chỉ số hoàn lưu thích hợp. Ở đáy tháp ta thu được hỗn hợp (lỏng) chủ yếu là cấu tử khó bay hơi (acetic acid) có nồng độ là 98% (theo phần mol).

Hỗn hợp lỏng ở đáy sẽ được dẫn vào thiết bị đun. Tại đây một phần hỗn hợp sẽ được đun hóa hơi và hoàn lưu lại vào tháp, phần còn lại được dẫn vào thiết bị làm nguội, làm nguội đến 35oC và dẫn vào bồn chứa sản phấm đáy. Trang |7 THÁP CHƯNG CẤT MÂM CHÓP HỆ NƯỚC – ACETIC ACID GVHD: TS. TRẦN THỊ NHUNG 1.

Sơ đồ tính toán Tính cân bằng năng lượng Tính toán tỷ số hoàn lưu Tính số mâm lý thuyết Tính toán thiết bị phụ Tính số mâm thực tế 1. Thiết bị ngưng tụ sản phẩm đỉnh Tính toán đường kính tháp 2. Thiết bị làm nguội sản phẩm đỉnh 3. Thiết bị gia nhiệt nhập liệu Tính toán chóp 4.

Thiết bị làm nguội sản phẩm đáy 5. Nồi đun gia nhiệt sản phẩm đáy Tính toán ống chảy chuyền 6. Bồn cao vị Tính tổng trở lực toàn tháp 7. Bơm Tính toán bề dày tháp Tính cân bằng nhiệt lượng Tính toán đáy và nắp tháp Tính toán lớp cách nhiệt Tính toán các ống dẫn Tính toán tai treo và chân đỡ 1.

Ống dẫn vào thiết bị ngưng tụ 2. Ống dẫn dòng nhập liệu 3. Ống dẫn dòng sản phẩm đáy 4. Ống dẫn hoàn lưu đỉnh và đáy Trang |8 THÁP CHƯNG CẤT MÂM CHÓP HỆ NƯỚC – ACETIC ACID GVHD: TS.

TRẦN THỊ NHUNG CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THÁP CHƯNG CẤT 2.Dữ liệu ban đầu Năng suất nhập liệu GF = 2000 kg/h Nồng độ nhập liệu (tính theo nước) xF = 0,15 (mol nước/mol hỗn hợp) Nồng độ sản phẩm đỉnh (tính theo nước) xD = 0,95 (mol nước/mol hỗn hợp) Nồng độ sản phẩm đáy (tính theo nước) xW = 0,02 (mol nước/mol hỗn hợp) Chọn: Nhiệt độ nhập liệu t’F = 25 oC Trạng thái nhập liệu lỏng sôi Ký hiệu: F – suất lượng nhập liệu (kmol/h) xF – phần mol nhập liệu (mol nước/mol hỗn hợp) D – suất lượng sản phẩm đỉnh (kmol/h) xD – phần mol đỉnh (mol nước/mol hỗn hợp) W – suất lượng sản phẩm đáy (kmol/h) xW – phần mol đáy (mol nước/mol hỗn hợp) 2. Cân bằng vật chất (Tài liệu tham khảo [3] trang 144) Bảo toàn vật chất toàn tháp F = D + W (1) Bảo toàn đối với cấu tử dễ bay hơi (nước) F.xW (2) Trang |9 THÁP CHƯNG CẤT MÂM CHÓP HỆ NƯỚC – ACETIC ACID GVHD: TS. TRẦN THỊ NHUNG Khối lượng mol trung bình của dòng nhập liệu Mtb = Mn.(1 – 0,15) = 53,746 (kg/kmol) Suất lượng mol nhập liệu 𝐺𝐹 2000 F= = = 37,212 (kmol/h) 𝑀𝑡𝑏 53,746 Thay số liệu vào (1),(2) ta được hệ phương trình D + W = 37,212 0,95D + 0,02W = 37,212.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ