BÌA THUYẾT MINH: TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC ♦________♦________♦ ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Đề tài: thiết kế quy trình công nghệ gia công thân bơm. Giáo viên hướng dẫn: TRƯƠNG NAM TRUNG. Sinh viên thực hiện: Lớp: CDCK19C. Năm học: 2021 – 2022 LỜI NÓI ĐẦU Đất nước ta đang trên con đường phát triển công nghiệp hoá - hiện đại hoá theo định hướng XHCN.
Ngành công nghiệp đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Các hệ thống máy móc ngày càng hiện đại bán tự động đến tự động dần thay thế sức lao động của con người. Để tạo ra được các loại thiết bị máy móc đó và làm chủ được nó đòi hỏi mỗi chúng ta phải tìm tòi nghiên cứu rất nhiều. Là một sinh viên ngành cơ khí em càng thấy được tầm quan trọng của ngành công nghiệp nói chung và ngành cơ khí chế tạo nói riêng.
Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng về thiết kế, chế tạo các loại máy và trang bị cơ khí phục vụ cho các ngành kinh tế. Môn học tạo điều kiện cho người học nắm vững và vận dụng có hiệu quả các phương pháp thiết kế, xây dựng và quản lý các quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí nhằm đạt được các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao nhất có thể. Đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy là một trong các đồ án có tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí. Đồ án giúp cho sinh viên hiểu thêm về những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác như: máy công cụ, dụng cụ cắt.
Đồ án còn giúp cho sinh viên được hiểu dần về thiết kế và tính toán một qui trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể. Qua quá trình được đào tạo tại trường, với vốn kiến thức rộng mà nhà trường đã trang bị cho, em đã được giao Đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Thiết kế qui trình công nghệ gia công Thân bơm dầu”. Với sự cố gắng của bản thân, sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Đức Tài 91 và các thầy cô giáo nên đến nay em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp được giao. Song do kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế hầu như không có cho nên bản đồ án của em chắc chắn không tránh khỏi những sai sót.
Vì vậy em rất mong sự góp ý của các thầy, các bạn để bản đồ án của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể các bạn! TP.Hồ Chí Minh, ngày.năm 2021 Sinh viên thực hiện TRƯỜNG CĐKT CAO THẮNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CƠ KHÍ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BÀI TẬP LỚN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY CAO ĐẲNG CN KỸ THUẬT CƠ KHÍ – KHÓA 20…. Họ và tên HSSV: Đặng Duy Bình Lớp CDCK19C. Nguyễn Văn Phong Chương Lớp CDCK19C.
Nguyễn Văn Bửu Lớp CDCK19C. Giáo viên hướng dẫn: Hoàng Văn D NỘI DUNG Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết: THÂN BƠM Trong điều kiện: - Dạng sản xuất hàng loạt vừa. - Trang thiết bị tự chọn. Với các yêu cầu sau: A.
PHẦN BẢN VẼ: - Bản vẽ chi tiết gia công khổ giấy A0. - Bản vẽ chi tiết lồng phôi khổ giấy A0. - Bản vẽ sơ đồ nguyên lý khổ giấy A0. - 01 bản vẽ kết cấu nguyên công khổ giấy A0.
- 01 bản vẽ đồ gá khổ giấy A0. PHẦN THUYẾT MINH: Phần 1: Phân tích chi tiết gia công Phần 2: Chọn phôi, phương pháp chế tạo phôi và xác định lượng dư gia công. Phần 3: Thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ và biện luận nguyên công. Phần 4: Thiết kế đồ gá.
Phần 5: Kết luận Ngày giao đề 30/09/2021, ngày hoàn thành …………… Khoa Cơ khí GV hướng dẫn Phần 1. PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG (CTGC) 1.1 Phân tích công dụng và điều kiện làm việc của (CTGC) - CTGC: chi tiết có tên gọi là thân bơm, nó là thân củ bơm bánh răng để lắp chi tiết bánh răng. Chi tiết thân bơm là bộ phận quan trọng của bơm bánh răng (bơm bánh răng ngoài). Bơm bánh răng là loại bơm dùng phổ biến nhất vì nó có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo.
Phạm vi sử dụng của bơm bánh răng chủ yếu ở những hệ thống có áp suất nhỏ như: trên máy khoan, doa, bào, phay, các kết cấu nâng hạ nhỏ (bàn nâng, xe nâng. Vì chi tiết gia công là bánh răng ăn khớp ngoài (nên áp suất đến 270 Bar), bơm bánh răng ăn khớp ngoài dùng rộng rãi hơn vì chế tạo dễ hơn giá thành rẻ. - Điều kiện làm việc: không khắc nghiệt, nhiệt độ làm việc thấp, chịu lực tác động nhỏ do không chịu tải thường xuyên, không mài mòn.2 Phân tích vật liệu chế tạo CTGC Với điều kiện làm việc của CTGC ta thấy vật liệu GX 15-32 là phù hợp, với các tính chất của vật liệu như sau: - Thành phần cấu tạo: + Tổ chức tế vi : loại gang mà hầu hết cacbon ở dạng graphit hình tấm. Vì có graphit nên mặt gãy có màu xám.
+ Gang xám có cấu trúc tinh thể cacbon ở graphit dạng tấm, nền của gang xám có thể là: pherit, peclit – pherit, peclit. Thành phần hóa học: Nguyên tố Si Mn P Mn S Tỷ lệ (%) 2.15% Độ bền Mác-gang Kéo Uốn Độ rắn HB GX 15-32 15 32 163-229 - Công dụng, tính công nghệ: Gang xám GX 15-32 là loại gang được sử dụng nhiều trong thực tế vì độ bền không cao nên chúng thương được sử dụng để chế tạo các chi tiết như vỏ hợp, nắp che ít chịu lực.3 Phân tích kết cấu, hình dạng CTGC. - CTGC là bộ phận nâng đỡ, lắp các chi tiết khác lên, nó tạo buồng chứa dầu để vận chuyển dầu và tạo áp suất cao. Thân bơm được cố định trên nền bằng các bulông Chi tiết thuộc dạng hộp.
- Bề mặt đặc biệt cần quan tâm khi gia công là: Chi tiết được lắp ghép với các bộ phận khác bởi 5lỗ ø 16+0 0.018 Chi tiết được lắp ghép với các bộ phận khác bởi 2lỗ ø 8+0 0.015 Khoảng cách 2 lỗ ø 20 bởi kích thước 52 ± 0.4 Phân tích độ chính xác gia công: 1. Độ chính xác về kích thước: Kích thước có chỉ dẫn dung sai: - Kích thước lỗ Ø16: gồm có 5 hàng lỗ xung quanh thân bơm. Ta chọn lắp ghép cố định: H/f. H7 Chọn miền dung sai kích thước Ø16 f 7 (tra bảng 2.
0,018 Chọn miền dung sai lỗ: Ø16H7 → Ø 16 0 (tra bảng 2. Sai lệch giới hạn trên: ES = 0,018. Sai lệch giới hạn dưới EI = 0. Dung sai kích thước: ITD = ES – EI= 0,018 + 0 = 0,018 mm.
→ Độ chính xác về kích thước đường kính lỗ đạt Cấp Chính Xác 7. - Kích thước lỗ Ø8: gồm có 2 hàng lỗ xung quanh thân bơm. Ta chọn lắp ghép cố định: H/f. H7 Chọn miền dung sai kích thước Ø8 f 7 (tra bảng 2.
Chọn miền dung sai lỗ: Ø8H7 → Ø 8+0 0,015 (tra bảng 2. Sai lệch giới hạn trên: ES = 0,015. Sai lệch giới hạn dưới EI = 0. Dung sai kích thước: ITD = ES – EI= 0,015 + 0 = 0,015 mm.
→ Độ chính xác về kích thước đường kính lỗ đạt Cấp Chính Xác 7. - Kích thước lỗ Ø20: gồm có 2 lỗ bậc để gắn trục của bánh răng. Ta chọn lắp ghép cố định: H/f. H7 Chọn miền dung sai kích thước Ø8 f 7 (tra bảng 2.
Chọn miền dung sai lỗ: Ø20H7 → Ø 20+0 0,021 (tra bảng 2. Sai lệch giới hạn trên: ES = 0,021. Sai lệch giới hạn dưới EI = 0. Dung sai kích thước: ITD = ES – EI= 0,021 + 0 = 0,021 mm.
→ Độ chính xác về kích thước đường kính lỗ đạt Cấp Chính Xác 7. - Kích thước lỗ Ø62: gồm có 2 hàng lỗ xung quanh thân bơm. Ta chọn lắp ghép cố định: H/f. H8 Chọn miền dung sai kích thước Ø62 e 8 (tra bảng 2.
Chọn miền dung sai lỗ: Ø62H8 → Ø 62+0 0,021 (tra bảng 2. Sai lệch giới hạn trên: ES = 0,021. Sai lệch giới hạn dưới EI = 0. Dung sai kích thước: ITD = ES – EI= 0,021 + 0 = 0,021 mm.
→ Độ chính xác về kích thước đường kính lỗ đạt Cấp Chính Xác 8. - Kích thước : 104 mm có CCX 7, khoảng cách 2 lỗ Ø 8. Sai lệch giới hạn trên es = +0. Sai lệch giới hạn dưới ei = -0.
KTGH lớn nhất: Dmax = 104,0175 mm. KTGH nhỏ nhất: Dmin = 103,9825 mm. Trị số dung sai : Td = 0,06 + 0,06 =0,12. - Kích thước : 52 mm có CCX 10.
Sai lệch giới hạn trên es = +0. Sai lệch giới hạn dưới ei = -0. KTGH lớn nhất: Dmax = 52, mm. KTGH nhỏ nhất: Dmin = 51,94 mm.
Trị số dung sai : Td = 0,06 + 0,06 =0,12. - Kích thước : 24 mm có CCX 10. Sai lệch giới hạn trên es = +0. Sai lệch giới hạn dưới ei = -0.
KTGH lớn nhất: Dmax = 24,042mm. KTGH nhỏ nhất: Dmin = 23,958mm. Trị số dung sai : Td = 0,042 + 0,042 =0,084. - Kích thước : 42mm có CCX 8.
Sai lệch giới hạn trên es = +0. Sai lệch giới hạn dưới ei = -0. KTGH lớn nhất: Dmax = 42,0195mm. KTGH nhỏ nhất: Dmin = 41,9805mm.
Trị số dung sai : Td =0. - Dung sai độ đồng tâm lỗ Ø20 và Ø62 KTDN Ø62 CCX: IT7 Tđồng trục = 0. - Dung sai độ // của 5 lỗ Ø16 KTDN: 42mm CCX: IT10 T// = 0. - Dung sai độ // của 2 lỗ Ø8 KTDN: 42mm CCX: IT7 T// = 0.
- Dung sai độ // của mặt B và B’ KTDN: 180mm CCX: IT10 T// = 0. - Dung sai độ // của 2 lỗ Ø20 KTDN: 20 CCX: IT8 T// = 0. - Dung sai độ vuông góc Ø62 với mặt B KTDN: 180 CCX: IT8 Tvuông góc = 0. - Dung sai độ vuông góc của 5 lỗ Ø16 với mặt B KTDN: 180 CCX: IT7 Tvuông góc = 0.
- Dung sai độ vuông góc của 2 lỗ Ø8 với mặt B KTDN: 180 CCX: IT7 Tvuông góc = 0. Kích thước không chỉ dẫn dung sai: (tra bảng 2.2, Bảng tra DSLG) Giới hạn bởi hai bề mặt có gia công ( CCX 12 ). KTDN Dn = 36 => TD = 0.25 mm Giới hạn bởi một bề mặt có gia công và một bề mặt không gia công (CCX16). Không có Giới hạn bởi hai bề mặt không có gia công.
KTDN Dn = 180 => TD= 2. KTDN Dn = 140 => TD = 2.5 mm KTDN Dn = R18 => TD = 1.