Đồ án: Thiết kế hệ thống phanh điều khiển trượt lết (ABS) cho xe tải 2.98 tấn

Tải đồ án thiết kế hệ thống phanh ABS cho xe tải 2.98 tấn. Tài liệu gồm lý thuyết, tính toán thiết kế chi tiết và đầy đủ bản vẽ CAD tham khảo.

Chuyên ngành

Kỹ thuật ô tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống phanh ABS xe tải 2

Hệ thống phanh ABS (Anti-lock Braking System) là công nghệ an toàn quan trọng trên xe tải hiện đại. Phanh ABS xe tải 2.98 tấn được thiết kế để ngăn chặn bánh xe bị khóa cứng khi phanh khẩn cấp, đảm bảo xe vẫn có khả năng điều khiển tối ưu. Hệ thống này bao gồm các cụm chi tiết chính như: máy nén khí, bình chứa khí nén, van điều chỉnh áp suất, bầu phanh, cảm biến vận tốc góc bánh xe, và bộ điều khiển điện tử ECU. Thiết kế phanh ABS cho xe tải 2.98 tấn tuân theo tiêu chuẩn quốc tế về an toàn giao thông. Công nghệ này giảm quãng đường phanh lên đến 20% trên mặt đường ẩm ướt và tăng độ ổn định của xe trong quá trình phanh đột ngột.

1.1. Cấu tạo cơ bản của hệ thống phanh khí nén

Hệ thống phanh khí nén ABS bao gồm máy nén khí tạo áp suất, bình chứa lưu trữ khí nén với van an toàn, bộ lọc hơi nước làm khô khí, và các van điều chỉnh áp suất. Bầu phanh tích năng cho phép phanh tay an toàn ngay cả khi mất áp suất khí. Các ống dẫn khí nén được bố trí theo sơ đồ một dòng hoặc hai dòng để cấp khí cho bánh xe trước và sau.

1.2. Vai trò của hệ thống ABS trong an toàn giao thông

Thiết kế ABS giúp giảm nguy cơ trượt, lật xe khi phanh gấp. Hệ thống tự động điều chỉnh áp suất phanh 15-20 lần mỗi giây, duy trì độ bám lốp tối ưu. Trên xe tải 2.98 tấn, ABS đặc biệt quan trọng vì khối lượng cao và trung tâm trọng lực cao hơn xe con.

II. Thông số kỹ thuật và tính toán thiết kế

Thiết kế phanh ABS xe tải 2.98 tấn yêu cầu tính toán chính xác các thông số kỹ thuật để đảm bảo hiệu suất phanh phù hợp. Khối lượng bản thân xe đạt 2.980 kg, tải trọng tối đa 4.200 kg. Mô men phanh yêu cầu được tính dựa trên lực phanh cần thiết để dừng xe trong điều kiện khẩn cấp. Áp suất làm việc của hệ thống thường nằm trong khoảng 6-8 bar, với áp suất tối đa được bảo vệ bởi van an toàn. Lưu lượng khí nén qua van ABS phải được tính toán để đảm bảo khí cấp đủ cho tất cả bánh xe mà không gây sụt áp đột ngột.

2.1. Tính toán mô men phanh và lực phanh

Mô men phanh đáp ứng được tính từ công thức dựa trên bán kính bánh xe và áp suất khí. Đối với xe tải 2.98 tấn, mô men phanh trước thường cao hơn phía sau để đảm bảo phân bổ lực phanh hợp lý. Lực phanh tổng cộng phải đạt ít nhất 45-50% trọng lượng xe để đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.

2.2. Lựa chọn thông số van ABS và cảm biến

Van ABS được lựa chọn dựa trên lưu lượng khí nén cần thiết. Cảm biến vận tốc góc loại từ điện hoặc tiệm cận được lắp trên các bánh xe để phát hiện tốc độ quay. Độ chính xác cảm biến ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hệ thống ABS.

III. Sơ đồ bố trí và nguyên lý hoạt động

Sơ đồ bố trí hệ thống phanh ABS cho xe tải 2.98 tấn tuân theo chuẩn mực công nghiệp hiện hành. Hệ thống sử dụng sơ đồ điều khiển kiểu 4S/4M (4 cảm biến, 4 kênh điều khiển) hoặc 2+1 tùy theo yêu cầu thiết kế. Nguyên lý hoạt động: khi người lái đạp phanh, ECU nhận tín hiệu từ cảm biến vận tốc bánh xe, so sánh với nhau để phát hiện bánh xe có xu hướng khóa cứng. Nếu phát hiện, ECU điều khiển van ABS mở để giảm áp suất phanh, cho phép bánh xe quay trở lại. Quá trình này lặp lại 15-20 lần mỗi giây để duy trì độ trượt tối ưu (15-30%) giữa lốp và mặt đường.

3.1. Sơ đồ điều khiển và cấu trúc van ABS

Van ABS có ba trạng thái: bình thường (khí áp lực từ phanh chính qua van), giữ áp (cắt khí từ bơm phanh), và tăng áp (mở van xả để giảm áp suất). Sơ đồ điều khiển bao gồm ECU, các van solenoid, và van chia dòng bảo vệ hai dòng khí nén để an toàn.

3.2. Quá trình kiểm soát độ trượt bánh xe

Diễn biến quá trình phanh ABS theo ba giai đoạn: tăng áp (bánh xe chủ động phanh), giữ áp (phát hiện bánh xe sắp khóa), và giảm áp (mở van xả khí). Hệ thống ABS xe tải 2.98 tấn được thiết kế để xử lý tải trọng biến đổi và các điều kiện đường bộ khác nhau.

IV. Bản vẽ CAD và ứng dụng thực tiễn

Bản vẽ CAD thiết kế phanh ABS cung cấp thông tin chi tiết về kích thước, vị trí lắp ráp các cụm chi tiết trên xe tải 2.98 tấn. Các bản vẽ bao gồm: sơ đồ tổng quát hệ thống, chi tiết cấu tạo van ABS, vị trí đặt cảm biến vận tốc góc, bố trí ống dẫn khí nén, và vị trí lắp ghép bộ điều khiển ECU. Ứng dụng thực tiễn của thiết kế này đã được xác nhận qua các sản phẩm xe tải của các hãng sản xuất lớn như Hyundai, LiFan, VEAM, và THACO. Tiêu chuẩn thiết kế đảm bảo tương thích với các đơn vị bộ phận khác nhau và hỗ trợ bảo trì, nâng cấp trong tương lai.

4.1. Cấu trúc chi tiết của các cụm chi tiết chính

Bầu phanh trước và sau được thiết kế với kích thước piston phù hợp với mô men phanh yêu cầu. Cảm biến vận tốc góc loại từ điện lắp trên vành bánh xe với vành răng từ tính. Van ABS có cấu tạo phức tạp với các buồng khí và cuộn dây solenoid điều khiển áp suất.

4.2. Hướng dẫn lắp ráp và bảo trì hệ thống

Lắp ráp hệ thống phanh ABS cần tuân theo đúng trình tự và kỹ thuật, đảm bảo kín khí tại các chỗ nối. Bảo trì định kỳ bao gồm kiểm tra áp suất khí, chức năng van ABS, cảm biến, và thử nghiệm phanh. Phần mềm tự chẩn đoán của ECU giúp phát hiện lỗi sớm.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Cấu tạo phanh khí nén của ô tô Hệ thống phanh khí nén cơ bản gồm có các bộ phận sau: Máy nén khí, bộ điều chỉnh áp suất, bình hơi có các van an toàn, van trích hơn và van xả, van điều khiển, bàn đạp, ống dẫn, ống mềm, các hộp phanh của bánh xe, guốc phanh và đồng hồ áp suất. Cấu tạo chung của dẫn động phanh khí nén 1 - máy nén khí 7 - bình chứa khí 2 - bầu lọc khí 8 - van phân phối (tổng phanh) 3 - bộ điều chỉnh áp suất 9 - bầu phanh 4 - đồng hồ áp suất 10 - cam phanh 5 - bàn đạp phanh 11 - lò xo cơ cấu phanh 6 - van an toàn 12 - guốc phanh. Dẫn động phanh bằng thuỷ lực có ưu điểm êm dịu, dễ bố trí, độ nhạy cao nhưng lực điều khiển trên bàn đạp bị hạn chế. Để giảm lực điều khiển trên bàn đạp, đối với ôtô tải trung bình và lớn người ta thường sử dụng dẫn động phanh bằng khí nén.

Trong dẫn động phanh bằng khí nén lực điều khiển trên bàn đạp chủ yếu dùng để điều khiển van phân phối còn lực tác dụng lên cơ cấu phanh do áp suất khí nén tác dụng lên bầu phanh thực hiện. Dẫn động phanh khí nén có ưu điểm giảm được lực điều khiển trên bàn đạp phanh, không phải sử dụng dầu phanh nhưng lại có nhược điểm là độ nhạy kém (thời gian chậm tác dụng lớn) do không khí bị nén khi chịu lực. 2 * Hoạt động : Máy nén khí chính là máy bơm hơi do động cơ dẫn động. Qua máy nén khí, không khí được nén với áp suất nhất định do bộ điều chỉnh áp suất quy định rồi đi vào bình hơi, dung tích bình hơi đảm bảo dự trữ hơi để phanh một số lần.

Đồng hồ áp suất dùng để kiểm tra áp suất trong bình hơi. Nếu đạp lên chân phanh, không khí qua van hãm đi vào các buồng phanh bánh trước và bánh sau nằm cạnh các bánh xe tương ứng, ở mỗi buồng phanh có các màng phanh. Khi tăng áp suất màng phanh bị uốn cong, đẩy cần đẩy và cần hãm, làm trục quả đào quay, đẩy má phanh áp vào tang trống để hãm bánh xe. Khi bỏ chân ra, van hãm đóng kín đường của không khí nén, làm cho không khí nén trong bình chứa không đi đến tới các buồng phanh được nữa, lúc đó buồng phanh ăn thông với không khí bên ngoài.

Khi áp suất giảm lò xo kéo má phanh về vị trí cũ và bánh xe có thể quay tự do.2 Sơ đồ khối các cụm chi tiết toàn hệ thống phanh Hình 1. Sơ đồ khối các cụm chi tiết toàn hệ thống phanh 1. Máy nén khí 6. Bình chứa khí nén mạch II 2.

Bộ điều chỉnh áp suất 7. Van phân phối khí 3. Bộ lọc nước và làm khô khí 8. Bầu phanh trước 4.

Cụm van chia và bảo vệ 9. Bầu phanh sau 5. Bình chứa khí nén mạch I Qua sơ đồ khối các cụm chi tiết toàn hệ thống phanh của dẫn động phanh khí nén ta thấy hệ thống bao gồm các phần tử chính sau: 3 - Máy nén khí, van áp suất và các bình chứa khí: là bộ phận cung cấp nguồn khí nén có áp suất cao (6-7 KG/cm2) để hệ thống phanh hoạt động. - Van phân phối: là cơ cấu phân phối khí nén từ các bình chứa khí đến các bầu phanh để tạo lực tác dụng lên cam ép thực hiện phanh các bánh xe.

- Bầu phanh: thực chất là một bộ pittông xi lanh khí nén, là cơ cấu chấp hành có nhiệm vụ biến áp suất khí nén thành lực cơ học tác dụng lên cam ép để thực hiện quá trình phanh. * Đặc điểm nguyên lý: +Đặc điểm: - Lực tác động lên bàn đạp phanh chỉ để mở van phân phối nên giảm nhẹ sự làm việc của lái xe khi phanh. - Áp suất khí nén trong dẫn động thường bằng (6-7 KG/cm2). - Khi cần dùng hệ thống phanh rơmoóc có thể bố trí thêm một số cụm van, như van phanh rơ moóc, bầu phanh, bình khí nén.

+ Nguyên lý: - Khi đạp lên bàn đạp phanh khí nén từ bình chứa qua van phân phối đến các bầu phanh, qua màng phanh tác động lên ty đẩy, ty đẩy tác động lên đòn quay làm xoay cam phanh của cơ cấu phanh, ép sát guốc phanh vào trống phanh thực hiện quá trình phanh xe.3 Cấu tạo các cụm chi tiết trong hệ thống 1.Máy nén khí a, Nhiệm vụ: Cung cấp khí nén cho bình hơi. b, Cấu tạo: Cấu tạo máy nén khí bao gồm: cơ cấu tay quay thanh truyền – xy lanh – pittông máy nén, nắp máy và các van nạp, van dẫn khí ra, cơ cấu dẫn động trục khuỷu, thân vỏ máy nén Máy nén khí có cấu trúc gần giống động cơ đốt trong: trục khuỷu và cơ cấu tay quay thanh truyền, xy lanh pittông. Phần trên pittông và phần dưới nắp máy là không gian nạp và nén khí, được bao kín bởi: đỉnh pittông và các vòng gân khí, xy lanh, nắp máy. Khu vực này được bôi trơn bằng cách trích một đường dầu từ động cơ cung cấp cho cơ cấu tay quay thanh truyền và chứa vào phần dưới của thân máy nén khí.

Dầu bôi trơn còn cấp cho các bạc và ổ bi trong cơ cấu. Vòng găng dầu nằm dưới pit tông, có nhiệm vụ gạt một phần dầu và tránh đưa dầu lên không gian buồng nén khí. 4 Bánh răng (32) liên kết với bánh răng cam của cơ cấu phân phối khí động cơ dẫn động trục khuỷu quay theo dấu vạch sẵn. Dấu được vạch trên cả bánh răng cam và bánh răng dẫn động máy nén khí.

Nắp máy (25) nằm ở phần trên máy nén và được bắt chặt với thân máy bằng các bulông. Tấm hứng dầu 12. Xy lanh máy nén 24. Ổ bi trước trục khuỷu 14.

Vòng hãm chốt pittông 25. Lò xo van giảm tải 5. Bạc thanh truyền 16. Vòng găng khí máy nén 27.

Đế đỡ lò xo van nạp 6. Thân máy nén 17. Bệ van khí ra 28. Van nạp khí 7.

Ổ bi sau trục khuỷu 18. Nắp van khí ra 29. Lò xo van nạp khí 8. Mặt bích trục khuỷu 19.

Lò xo van khí ra 30. Bệ van nạp khí 9. Phớt bao kín 20. Vòng găng dầu máy nén 10.

Miếng đỡ lò xo 32. Bánh răng dẫn động bơm 11. Con đội van giảm tải Cấu tạo của nắp máy trình bày trên. Trong nắp máy bố trí: - Cụm van nạp khí: (27), (28), (29), (30).

- Cụm van xả khí nén: (17), (18), (19), (21). 5 - Cụm van giảm tải: (22), (24), (26). - Các đầu nối: dẫn khí nạp, khí xả đã được nén, dẫn dòng khí điều khiển cụm van giảm tải. - Các đầu nối dẫn nước làm mát cho nắp máy nén khí gồm: đường nước dẫn vào và dẫn ra.

Các liên kết được trình bày trên hình. Các chi tiết trong nắp máy b. Các ống dẫn trên nắp máy 17. Bệ van khí ra 24.

Nắp van khí ra 25. Lò xo van khí ra 26. Lò xo van giảm tải 20. Đế đỡ lò xo van nạp 21.

Miếng đỡ lò xo 28. Van nạp khí 22. Con đội van giảm tải 29. Lò xo van nạp khí 23.

Bệ van nạp khí 6 c. Nguyên lý làm việc: Nguyên lý làm việc của máy nén khí trình bày trên (hình 1. Khi động cơ làm việc, dẫn động trục khuỷu quay và tạo nên dịch chuyển lên xuống của pittông. Không gian trên pittông thay đổi thể tích tạo nên quá trình nạp khí và nén khí.

Quá trình nạp khí (a): Pittông máy nén khí dịch chuyển xuống dưới, van nạp khí mở, hút không khí ngoài khí quyển vào xy lanh qua bầu lọc khí. Quá trình nén khí (b): Pittông máy nén khí dịch chuyển lên trên, van nạp khí đóng lại không khí trong xy lanh bị nén lại đến lúc thắng được lực nén của lò xo (19), và mở van xả khí nén về đường cấp khí nén. Trên đường cấp khí có trích một dòng về điều khiển van giảm tải. Khi áp suất của đường cấp khí nén còn nhỏ van giảm tải chưa hoạt động, khí nén tiếp tục nạp vào bình chứa.

Hai quá trình này thực hiện với một vòng quay của trục khuỷu máy nén khí, tức là tạo nên quá trình nạp khí và nén khí tuần hoàn. Khi áp suất của bình chứa lên tới áp suất giới hạn, dòng khí điều khiển van giảm tải cũng đạt mức tối đa và con đội van giảm tải bị đẩy xuống thắng lực lò xo (26), đồng thời tỳ vào van nạp (28). Không khí không được nén, máy nén khí được giảm tải. Các trạng thái làm việc của máy nén khí a.

Quá trình nạp khí b. Quá trình nén khí c. Khi đã đủ áp suất khí nén 7 Do vậy nhờ có van giảm tải trên máy nén khí khi áp suất cao đến giới hạn quy định (khoảng 0,8 MPa), máy nén khí làm việc không tải nhằm nâng cao tuổi thọ làm việc của máy nén khí và tiết kiệm nhiên liệu cho động cơ nhiệt. Sự tăng áp suất khí nén ở phần không gian trên của pittông dẫn tới tăng nhiệt độ vùng nắp máy làm tăng ma sát và tăng quá trình mài mòn các chi tiết, do vậy trên nắp máy còn bố trí đường nước làm mát nắp máy.

Trên thân máy nén còn bố trí đường dầu bôi trơn cho cơ cấu trục khuỷu và pittông. Đường nước, đường dầu được liên thông tuần hoàn với hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn của động cơ. Với máy nén khí loại có hai xy lanh nén dùng cho ô tô tải lớn, có thể coi sự hoạt động của hai máy nén này là các môđun độc lập có chung trục khuỷu. Khi động cơ làm việc ở số vòng quay thấp, máy nén khí đảm bảo sau khoảng 2 ÷ 3 phút cung cấp khí nén đạt được 0,8 MPa.

Khi động cơ làm việc quá trình cung cấp khí nén đảm bảo ổn định ở áp suất 0,85 MPa.2 Van điều chỉnh áp suất Bộ tự động điều chỉnh áp suất được bố trí nằm giữa bình chứa khí nén và máy nén khí. Nhiệm vụ của bộ điều chỉnh áp suất là nhằm duy trì áp suất của nguồn cung cấp nằm trong giới hạn nhất định, áp suất quy định chung cho các hệ thống cung cấp tại máy nén khí là 0,75 ÷ 0,8 Mpa. Cấu tạo của các bộ điều chỉnh áp suất của ô tô tương tự như nhau và được trình bày trên.Van điều chỉnh áp suất 1. Joăng bao kín 2.

Bulông điều chỉnh 12. Êcu cố định 13. Tấm lọc khí 6. Đến van giảm tải 7.

Lò xo chính P. Từ bình chứa khí 8.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ