Chương 1: LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT 1.1 Sự cần thiết của đầu tư Xã hội ngày hiện đại, nhu cầu con người ngày càng tăng, đặc biệt là những sản phẩm thực phẩm tốt cho sức khỏe, tốt cho da, dáng mà cần phải ngon và tiện lợi. Chính vì vậy, ngành sản xuất sản phẩm rau quả nước ta nói riêng và trên thê giới nói chung hiện nay đang trong thời kỳ phát triển, đặc biệt là các loại sản phẩm tốt như nước cà rốt, dứa, táo… Đáp ứng nhu cầu lớn trong nước và đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu, ngành thực phẩm đặc biệt là chế biến rau quả được phát triển không ngừng, góp phần nâng cao nền văn hóa đất nước và con người văn minh hơn. Trên cơ sở phân tích các dữ liệu thực tế, thời vụ nguyên liệu, khí hậu, vị trí địa lý và các điều kiện nước, phương tiện giao thông trong vùng, tôi quyết định chọn địa điểm xây dựng nhà máy chế biến nước ép cà rốt tại khu Công nghiệp Đại An – tỉnh Hải Dương [1].1 Khu Công nghiệp Đại An – tỉnh Hải Dương [2] 1.2 Cơ sở thiết kế 1.1 Vị trí xây dựng nhà máy Tỉnh Hải Dương là 1 trong 7 tỉnh, thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, phía Bắc giáp với các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên, phía Đông giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông giáp thành phố Hải Phòng.Hải Dương được chia làm 2 vùng: vùng đồi núi và vùng đồng bằng, Vùng đồng bằng chiếm 89% diện tích tự nhiên do phù sa sông Thái Bình bồi đắp, đất màu mỡ, thích hợp với nhiều loại cây trồng, sản xuất được nhiều vụ trong năm. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Lợi Người hướng dẫn: ThS.
Trần Thị Ngọc Linh 2 Thiết kế nhà máy sản xuất nước ép cà rốt 1000 lít sản phẩm/giờ Tỉnh Hải Dương có vị trí rất thuận lợi về giao thông: có đường bộ Quốc lộ 5, Quốc lộ 18; đường sắt Hà Nội – Hải Phòng chạy qua; gần cảng hàng không Nội Bài, Gia Lâm, cảng cạn containor và chỉ cách cảng Hải Phòng 50km. Hải Dương nằm ở vị trí trung tâm vùng kinh tế trọng điểm, trở thành nơi có nhiều ưu thế phát triển kinh tế, đặc biệt là công nghiệp. Tận dụng và phát huy được những ưu thế trên, biến những tiềm năng thành thế mạnh thực sự về kinh tế, khai thông các nguồn vốn đầu tư, cần có một chính sách tổng hợp về quản lý đầu tư, trước hết là quy hoạch chi tiết cho các Khu công nghiệp (KCN). Khu công nghiệp Đại An nằm trên trục đường quốc lộ 5 nối liền Hà Nội - Hải Phòng, nối liền các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, sân bay Quốc tế Nội Bài, cửa khẩu Lạng Sơn và các cảng biển quốc tế, cụ thể: cách sân bay quốc tế Nội Bài 80km, cách trung tâm Hà Nội 50km, cách cảng Hải Phòng 50km, cách cảng Cái Lân - Quảng Ninh 80 km, có hệ thống hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, thuận lợi cả về hệ thống cung cấp điện, nước, bưu chính viễn thông [1].2 Điều kiện khí hậu Hải Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 4 mùa rõ rệt.
Có hiện tượng mưa phùn là giai đoạn chuyển tiếp từ mùa khô sang mùa mưa. Mùa mưa kéo dài từ tháng tư đến tháng mười hàng năm. Tỉnh Hải Dương theo thống kê không chịu ảnh hưởng nặng nề bởi mưa, bão. Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.
Nhiệt độ trung bình: 23,3°C. Độ ẩm tương đối trung bình: 85 – 87%. Hướng gió chủ đạo: Đông - Nam (mùa hè) và gió đông bắc (mùa đông). Khí hậu thời tiết thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm cây lương thực, thực phẩm và cây ăn quả, đặc biệt là sản xuất cây rau màu vụ đông [1].3 Vùng nguyên liệu Nhà máy đặt tại tỉnh Hải Dương, người dân ở đây có truyền thống trồng cây nông nghiệp từ lâu năm nên nguyên liệu cà rốt được thu mua tại các địa phương trong tỉnh.
Mặt khác, nhà máy có thể thu mua nguyên liệu từ các tỉnh lân cận như Thái Bình, Nam Định, Hà Tây, Hải Phòng, Bắc Giang và Lạng Sơn. Ngoài ra nhà máy còn đầu tư khuyến khích nông dân trồng tập trung để phát triển vùng nguyên liệu bằng cách đầu tư vốn, cây giống và kỹ thuật chăm sóc thích hợp cho sản xuất [2].4 Hợp tác hoá Nhà nước liên doanh với các đối tác nước ngoài để giới thiệu sản phẩm tìm kiếm thị trường xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư và thiết bị hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Lợi Người hướng dẫn: ThS. Trần Thị Ngọc Linh 3 Thiết kế nhà máy sản xuất nước ép cà rốt 1000 lít sản phẩm/giờ Nhà nước phối hợp với Sở Nông Nghiệp và PTNT để phát triển nguồn nguyên liệu có ở địa phương [2].5 Nguồn cung cấp điện: Nguồn điện cấp cho khu công nghiệp Đại An được đảm bảo cung cấp từ trạm biến áp 110/22KV Đại An, đường dây 22KV được đầu nối sẵn tới từng lô đất cho thuê trong khu công nghiệp [2].6 Nguồn cung cấp hơi Nhà máy sử dụng hơi đốt cung cấp từ lò hơi riêng của nhà máy.
Áp lực hơi cần dùng trong nhà máy là 11at [2].7 Nhiên liệu Nhà máy chế biến rau quả sử dụng nhiên liệu như xăng cho xe tải, dầu DO, FO dùng cho máy phát điện, lò hơi, dầu nhờn để bôi trơn các thiết bị. Các loại nhiên liệu này được cung cấp từ các trạm xăng dầu của tỉnh [2].8 Nguồn cung cấp nước Nguồn nước sản xuất trong khu công nghiệp Đại An được lấy từ Nhà máy nước sạch Hải Dương do công ty nước sạch Hải Dương quản lý với công suất cấp nước đạt 20,000 m3/ ngày đêm và được đầu nối đường ống tới tường rào của từng nhà máy trong khu công nghiệp [2].9 Xử lý nước thải Khu công nghiệp Đại An có nhà máy xử lý nước thải tập trung nội khu có công suất xử lý 5000 m3/ ngày đêm, với khả năng xử lý nước thải đầu ra đáp ứng chuẩn A theo tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam [2].10 Giao thông vận tải Mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương rất thuận tiện bao gồm nhiều tuyến đường bộ (Quốc lộ 5A, 188, 18.); đường sắt (tuyến Hà Nội - Hải Phòng đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hòa qua 7 trạm trên dọc tuyến đường) và đường thủy (tuyến đường thủy dài 400 km rất thuận tiện cho việc vận chuyển của các loại tàu bè có trọng tải khoảng 500 tấn; Cảng Cống Câu có công suất khoảng 300.000 tấn/năm; Hệ thống cảng thuận tiên đáp ứng được các nhu cầu về vận chuyển đường thủy). Hải Dương gần 2 sân bay đó là: Sân bay quốc tế Nội Bài Hà Nội và Sân bay Cát Bi Hải Phòng, và có tuyến đường vận chuyển Côn Minh (Trung Quốc) - Hà Nội - Quảng Ninh chạy qua. Hệ thống giao thông này rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế giữa tỉnh Hải Dương và các tỉnh, thành khác trong và ngoài nước.
Hệ thống đường giao thông trong khu công nghiệp được trải nhựa bê tông hoàn toàn và được chiếu sáng bằng điện cao áp hiện đại. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Lợi Người hướng dẫn: ThS. Trần Thị Ngọc Linh 4 Thiết kế nhà máy sản xuất nước ép cà rốt 1000 lít sản phẩm/giờ Nhà máy sử dụng ô tô để thu mua nguyên liệu, phân phối sản phẩm, còn vận chuyển trong nhà máy thì sử dụng xe đẩy, xe điện động [2].11 Hệ thống thông tin liên lạc Được lắp đặt và thực hiện bởi các nhà phân phối dịch vụ hạ tầng viễn thông theo nhu cầu của nhà đầu tư thuê đất [2].12 Hệ thống PCCC Các họng nước PCCC được bố trí tại các mối giao thông và trước mỗi nhà máy trong khu Công nghiệp, đảm bảo việc phòng và cứu nạn cứu hộ [2].13 Nguồn nhân lực Nhà máy tuyển lao động trong khu vực và ở các địa phương lân cận. Với mức độ đô thị hoá của thành phố hiện nay, lực lượng lao động rất dồi dào nên có thể thuê nhân công với giá rẻ [2].14 Thị trường tiêu thụ sản phẩm Nhà máy sản xuất nước ép cà rốt với công nghệ hiện đại, tạo ra nhiều sản phẩm với nhiều mẫu mã, hình dạng đa dạng, chất lượng tốt có thể tiêu thụ trong cả nước, đẩy lùi sản phẩm ngoại nhập và tương lai sẽ xuất khẩu ra nước ngoài.
Với các phân tích ở trên cho ta thấy việc xây dựng nhà máy chế biến rau quả với mặt hàng chính là nước ép cà rốt năng suất 1000 lít/giờ là hoàn toàn có tính khả thi. Ngoài ra còn tạo việc làm cho người dân, giảm bớt chi phí đầu tư, đảm bảo sự hoạt động liên tục, giảm được giá thành sản phẩm, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Kết luận: Dựa vào các phân tích ở trên, nhận thấy việc đặt nhà máy ở tỉnh Hải Dương là phù hợp vì nó đem lại: - Nguồn cung cấp nguyên liệu ổn đinh. - Nguồn nhân lực dồi dào, tạo việc làm cho người dân địa phương.
- Giao thông thuận tiện, dễ dàng trao đổi, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm. - Có nguồn cung cấp điện, nước trong khu vực ổn định. - Hệ thống thoát nước ổn định [2]. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Lợi Người hướng dẫn: ThS.
Trần Thị Ngọc Linh 5 Thiết kế nhà máy sản xuất nước ép cà rốt 1000 lít sản phẩm/giờ Chương 2: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 2.1 Tổng quan về nước quả 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nước quả trên thế giới và Việt Nam Tình hình sản xuất và tiêu thụ nước quả trên thế giới Nước quả là dạng sản phẩm được chế biến từ quả tươi. Hằng năm trên thế giới lượng hoa quả được chế biến thành nước quả lên tới 15 triệu tấn (số liệu 1992) trong đó Mỹ chiếm hơn 50% về sản lượng, ngoài ra còn có một số nước cũng sản xuất nước quả lớn như Tây Đức, Ý, Pháp và Thuỵ Sỹ… Khu vực Đông Nam Á nhu cầu thị trường nước quả đang có xu hướng tăng dần. Việc sản xuất và tiêu thụ nước quả gia tăng rõ rệt trong những năm gần đây: Thái Lan: thị trường nước quả ép được dự đoán mỗi năm sẽ tăng lên 50%, sản phẩm chính là nước dứa ngoài ra còn có nước cam, xoài… Hàn Quốc: thị trường nước ép chiếm 40,3% so với đồ uống nói chung.
Đài Loan: nước quả ép được xếp vào hàng thứ 3 trong các loại đồ uống bán chạy. Việc tiêu thụ nước quả ép ngày một tăng đặc biệt là nước quả ép nguyên chất, sản phẩm được ưa chuộng là nước lê và nước nho.