Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Nhà Làm Việc 7 Tầng - Lê Đình Nghĩa - ĐH Quản lý và Công nghệ Hải Phòng

Nhà làm việc 7 tầng: Thiết kế văn phòng hiện đại, tối ưu không gian và công năng. Khám phá kiến trúc độc đáo cho môi trường làm việc hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

223
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. PHẦN I: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

I. CHƯƠNG I: THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

1.1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

2. PHẦN II: KẾT CẤU

II. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH.TÍNH TOÁN NỘI LỰC

2.1. LỰA CHỌN CÁC LOẠI VẬT LIỆU CHO CÔNG TRÌNH

2.2. LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH

III. CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 3

3.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

3.2. CƠ SỞ TÍNH TOÁN

3.3. TÍNH TOÁN SÀN

IV. CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN DẦM KHUNG 5

4.1. CƠ SỞ TÍNH TOÁN

4.2. THIẾT KẾ THÉP CHO CẤU KIỆN ĐIỂN HÌNH

V. CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CỘT

5.1. LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN

5.2. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CỘT KHUNG TRỤC 5

VI. CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN CẦU THANG

6.1. THÔNG SỐ THIẾT KẾ

6.2. TÍNH TOÁN BẢN THANG (BT)

VII. CHƯƠNG VII: TÍNH MÓNG KHUNG TRỤC 5

7.1. ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

7.2. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

7.3. GIẢI PHÁP MÓNG

7.4. TÍNH TOÁN MÓNG CỘT TRỤC C (MÓNG M1)

7.5. TÍNH TOÁN MÓNG CỘT TRỤC A (MÓNG M2)

7.6. TÍNH TOÁN GIẰNG MÓNG

PHỤC LỤC PHẦN KẾT CẤU

3. PHẦN III: THI CÔNG

3.1. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

3.2. CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG

VIII. CHƯƠNG VIII: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM

8.1. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC BTCT

8.2. LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

8.3. LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊ TÔNG ĐÀI , GIẰNG MÓNG

8.4. LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG LẤP ĐẤT – TÔN NỀN

IX. CHƯƠNG IX: THI CÔNG PHẦN THÂN

9.1. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN

9.2. TÍNH TOÁN CHỌN MÁY VÀ PHƯƠNG TIỆN THI CÔNG CHÍNH

X. CHƯƠNG X: TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH

10.1. LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

10.2. THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG

10.3. TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ TỔNG MẶT BẰNG

10.4. BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

XI. CHƯƠNG XI: PHỤ LỤC KẾT CẤU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Thiết Kế Nhà Làm Việc 7 Tầng Mới Nhất

Đồ án thiết kế nhà làm việc 7 tầng là một dự án phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn sâu rộng về thiết kế kiến trúc nhà cao tầng, kỹ năng sử dụng các phần mềm thiết kế hiện đại và khả năng giải quyết các vấn đề thực tế trong xây dựng. Đồ án này không chỉ là bài tập cuối khóa mà còn là bước đệm quan trọng để sinh viên tiếp cận với công việc thực tế, đóng góp vào sự phát triển của ngành xây dựng. Mục tiêu chính của đồ án là tạo ra một thiết kế nhà làm việc 7 tầng đáp ứng các yêu cầu về công năng sử dụng, thẩm mỹ kiến trúc, tính bền vững và hiệu quả kinh tế. Dự án này chú trọng vào việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế văn phòng làm việc hiện hành, đồng thời thể hiện sự sáng tạo và đổi mới trong thiết kế. Đồ án nhà làm việc hiện đại cần đảm bảo môi trường làm việc thoải mái, tiện nghi và an toàn cho người sử dụng, đồng thời tạo điểm nhấn kiến trúc độc đáo cho khu vực xung quanh. Theo tài liệu gốc từ ĐH Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, đồ án này là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu nghiêm túc của sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp.

1.1. Giới Thiệu Chung Về Dự Án Thiết Kế Tòa Nhà 7 Tầng

Dự án thiết kế tòa nhà 7 tầng tập trung vào việc tạo ra một không gian làm việc hiệu quả, thân thiện và bền vững. Dự án xem xét các yếu tố như vị trí xây dựng, quy mô công trình, chức năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật liên quan. Thiết kế công năng văn phòng 7 tầng phải phù hợp với nhu cầu sử dụng của cán bộ và nhân viên, đồng thời đảm bảo tính linh hoạt và khả năng mở rộng trong tương lai. Các giải pháp kiến trúc và kỹ thuật được lựa chọn phải đảm bảo tính thẩm mỹ, an toàn và tiết kiệm năng lượng. Sinh viên cần thể hiện khả năng sáng tạo và áp dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết các vấn đề thiết kế cụ thể, từ đó tạo ra một sản phẩm có giá trị thực tiễn cao. Theo tài liệu, công trình có chiều cao 29m, chiều dài 54m, chiều rộng 16,6m, diện tích xây dựng khoảng 900m2 trên khu đất 9000m2 tại Khu công nghiệp Bắc Giang.

1.2. Mục Tiêu Và Yêu Cầu Của Đồ Án Tốt Nghiệp Kiến Trúc

Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp kiến trúc là đánh giá khả năng tổng hợp kiến thức và kỹ năng của sinh viên trong quá trình học tập. Các yêu cầu chính bao gồm: phân tích và đánh giá hiện trạng khu đất xây dựng; thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt của công trình; lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp; tính toán kết cấu và hệ thống kỹ thuật; lập biện pháp thi công và dự toán công trình. Đồ án cũng cần thể hiện sự hiểu biết về các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, cũng như khả năng áp dụng các công nghệ xây dựng mới. Yêu cầu thiết kế nhà làm việc cần đáp ứng các tiêu chí về an toàn, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Sinh viên cần chứng minh khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết vấn đề một cách khoa học và hiệu quả.

II. Phân Tích Vấn Đề Thách Thức Trong Thiết Kế Nhà 7 Tầng

Việc thiết kế nhà làm việc 7 tầng đặt ra nhiều thách thức, từ việc đảm bảo công năng sử dụng hiệu quả, đến việc tối ưu hóa không gian và đáp ứng các yêu cầu về thẩm mỹ. Một trong những vấn đề quan trọng là lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp, đảm bảo tính ổn định và an toàn cho công trình. Đồng thời, việc thiết kế hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông gió, điều hòa, PCCC) cũng đòi hỏi sự tính toán kỹ lưỡng, đảm bảo hoạt động hiệu quả và tiết kiệm năng lượng. Ngoài ra, việc thiết kế mặt tiền công trình sao cho hài hòa với cảnh quan xung quanh, đồng thời tạo điểm nhấn kiến trúc độc đáo cũng là một thách thức không nhỏ. Theo nhiệm vụ đề tài, sinh viên cần giải quyết các vấn đề liên quan đến thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình, đồng thời đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế của dự án.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thiết Kế Kiến Trúc Cao Tầng

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kiến trúc nhà cao tầng, bao gồm: vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, quy mô công trình, chức năng sử dụng, yêu cầu về an toàn và phòng cháy chữa cháy, và các quy định của pháp luật. Vị trí địa lý và điều kiện khí hậu ảnh hưởng đến việc lựa chọn vật liệu xây dựng, giải pháp kết cấu và hệ thống thông gió, điều hòa. Quy mô công trình và chức năng sử dụng quyết định đến cách bố trí mặt bằng, lựa chọn hệ thống kỹ thuật và thiết kế không gian làm việc. Các yêu cầu về an toàn và phòng cháy chữa cháy đòi hỏi việc thiết kế hệ thống thoát hiểm, hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động, cũng như lựa chọn vật liệu chống cháy. Các quy định của pháp luật liên quan đến chiều cao công trình, mật độ xây dựng, khoảng lùi so với các công trình lân cận cũng cần được tuân thủ.

2.2. Khó Khăn Trong Lựa Chọn Vật Liệu Giải Pháp Kết Cấu Nhà 7 Tầng

Việc lựa chọn vật liệu và giải pháp kết cấu cho nhà 7 tầng là một bài toán khó, đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa các yếu tố như chi phí, độ bền, tính thẩm mỹ và khả năng thi công. Các vật liệu xây dựng cần đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn và thân thiện với môi trường. Giải pháp kết cấu cần đảm bảo tính ổn định, chịu lực tốt và phù hợp với điều kiện địa chất của khu vực xây dựng. Ngoài ra, việc lựa chọn giải pháp kết cấu cũng cần tính đến yếu tố thời gian thi công, chi phí nhân công và khả năng áp dụng các công nghệ xây dựng mới. Theo tài liệu, việc lựa chọn bê tông cốt thép là giải pháp kết cấu phù hợp do thi công đơn giản, vật liệu rẻ, bền với môi trường và tận dụng được tính chịu nén, chịu kéo của vật liệu.

III. Phương Pháp Thiết Kế Mặt Bằng Nhà Làm Việc 7 Tầng Tối Ưu

Thiết kế mặt bằng nhà làm việc 7 tầng đòi hỏi sự tối ưu hóa không gian, đảm bảo sự thông thoáng, ánh sáng tự nhiên và tạo môi trường làm việc thoải mái, hiệu quả. Các khu vực chức năng cần được bố trí hợp lý, đảm bảo sự liên kết giữa các phòng ban và tạo điều kiện thuận lợi cho giao tiếp và hợp tác. Việc thiết kế hành lang, cầu thang và thang máy cần đảm bảo lưu thông thuận tiện, an toàn và đáp ứng các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy. Ngoài ra, việc thiết kế không gian xanh trong nhà làm việc cũng là một yếu tố quan trọng, giúp cải thiện chất lượng không khí, giảm căng thẳng và tạo cảm giác gần gũi với thiên nhiên. Từ đó nâng cao hiệu quả thiết kế văn phòng 7 tầng.

3.1. Bố Trí Công Năng Các Tầng Theo Tiêu Chuẩn Thiết Kế

Việc bố trí công năng các tầng cần tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế văn phòng, đảm bảo sự phù hợp với nhu cầu sử dụng và tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp. Tầng 1 thường được bố trí sảnh đón tiếp, phòng khách, phòng bảo vệ và các khu vực dịch vụ. Các tầng trên thường được bố trí phòng làm việc, phòng họp, phòng giám đốc, phòng kế toán và các khu vực chức năng khác. Việc bố trí các phòng ban cần đảm bảo sự liên kết chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho giao tiếp và hợp tác. Các khu vực vệ sinh, pantry và khu vực nghỉ ngơi cần được bố trí hợp lý, đảm bảo sự tiện nghi cho người sử dụng.

3.2. Giải Pháp Thông Gió Chiếu Sáng Tự Nhiên Cho Nhà Làm Việc

Thông gió và chiếu sáng tự nhiên là yếu tố quan trọng trong thiết kế nhà làm việc, giúp cải thiện chất lượng không khí, giảm tiêu thụ năng lượng và tạo môi trường làm việc thoải mái. Giải pháp thông gió tự nhiên có thể được thực hiện thông qua việc thiết kế cửa sổ, lỗ thông gió và hệ thống thông gió tầng. Giải pháp chiếu sáng tự nhiên có thể được thực hiện thông qua việc thiết kế cửa sổ lớn, giếng trời và sử dụng các vật liệu phản xạ ánh sáng. Ngoài ra, việc sử dụng cây xanh trong nhà làm việc cũng giúp cải thiện chất lượng không khí và giảm căng thẳng. Theo tài liệu, công trình được xây dựng tại vị trí thuận lợi, 4 mặt thông thoáng nên giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên được ưu tiên.

IV. Giải Pháp Kết Cấu Tính Toán Tải Trọng Nhà Làm Việc 7 Tầng

Việc lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp là yếu tố then chốt đảm bảo tính ổn định và an toàn cho nhà làm việc 7 tầng. Các giải pháp kết cấu phổ biến bao gồm: kết cấu khung bê tông cốt thép, kết cấu vách cứng bê tông cốt thép và kết cấu hỗn hợp. Việc lựa chọn giải pháp kết cấu cần dựa trên các yếu tố như: quy mô công trình, điều kiện địa chất, yêu cầu về kiến trúc và khả năng thi công. Tính toán tải trọng tác dụng lên công trình là bước quan trọng trong quá trình thiết kế kết cấu, giúp xác định kích thước các cấu kiện chịu lực và đảm bảo tính an toàn cho công trình. Tải trọng tác dụng lên công trình bao gồm: tĩnh tải (trọng lượng bản thân công trình, vật liệu xây dựng, thiết bị), hoạt tải (tải trọng do người, đồ đạc, thiết bị, gió, động đất) và tải trọng đặc biệt.

4.1. Tính Toán Phân Tích Tải Trọng Tác Động Lên Kết Cấu Khung

Tính toán và phân tích tải trọng tác động lên kết cấu khung là bước quan trọng trong quá trình thiết kế, giúp xác định kích thước các cấu kiện chịu lực và đảm bảo tính an toàn cho công trình. Tải trọng tác dụng lên kết cấu khung bao gồm: tĩnh tải (trọng lượng bản thân dầm, cột, sàn, tường), hoạt tải (tải trọng do người, đồ đạc, thiết bị) và tải trọng ngang (gió, động đất). Việc tính toán tải trọng cần tuân thủ các tiêu chuẩn và quy trình hiện hành, đồng thời sử dụng các phần mềm tính toán kết cấu chuyên dụng để đảm bảo tính chính xác. Theo đồ án, khung trục 5 có 3 nhịp và 7 tầng, tải trọng bao gồm tĩnh tải, hoạt tải sàn và hoạt tải gió.

4.2. Lựa Chọn Giải Pháp Móng Tính Toán Khả Năng Chịu Tải

Lựa chọn giải pháp móng phù hợp là yếu tố quan trọng đảm bảo tính ổn định và an toàn cho công trình. Các giải pháp móng phổ biến bao gồm: móng đơn, móng băng, móng bè và móng cọc. Việc lựa chọn giải pháp móng cần dựa trên các yếu tố như: điều kiện địa chất, tải trọng công trình, quy mô công trình và chi phí xây dựng. Tính toán khả năng chịu tải của móng là bước quan trọng trong quá trình thiết kế, giúp xác định kích thước móng và đảm bảo móng đủ khả năng chịu tải trọng tác dụng lên công trình. Theo đồ án, công trình cao tầng, tải trọng lớn, địa chất tốt nên chọn móng cọc ép.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Bản Vẽ Mô Hình Nhà Làm Việc 7 Tầng

Bản vẽ và mô hình là công cụ quan trọng để thể hiện ý tưởng thiết kế và trình bày các giải pháp kỹ thuật. Bản vẽ kiến trúc thể hiện mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt của công trình, cũng như các chi tiết cấu tạo và vật liệu xây dựng. Bản vẽ kết cấu thể hiện kích thước các cấu kiện chịu lực, sơ đồ bố trí cốt thép và các chi tiết liên kết. Mô hình 3D giúp hình dung rõ ràng hình dáng và không gian của công trình, đồng thời hỗ trợ việc kiểm tra và đánh giá các giải pháp thiết kế. Ngoài ra, bản vẽ thiết kế nhà làm việc 7 tầng còn là cơ sở để lập dự toán công trình và triển khai thi công.

5.1. Chi Tiết Mặt Bằng Mặt Đứng Mặt Cắt Công Trình 7 Tầng

Bản vẽ mặt bằng thể hiện cách bố trí các phòng ban, khu vực chức năng, hành lang, cầu thang và thang máy trên mỗi tầng. Bản vẽ mặt đứng thể hiện hình dáng bên ngoài của công trình, vật liệu hoàn thiện và các chi tiết kiến trúc. Bản vẽ mặt cắt thể hiện cấu tạo của công trình theo chiều cao, vật liệu xây dựng và các hệ thống kỹ thuật. Các bản vẽ cần được thể hiện rõ ràng, chính xác và tuân thủ các quy chuẩn về kỹ thuật vẽ xây dựng. Cần thể hiện rõ các kích thước và tỷ lệ để người xem có thể hình dung rõ ràng về công trình.

5.2. Mô Hình 3D Visualization Giúp Hiểu Rõ Thiết Kế Văn Phòng

Mô hình 3D giúp hình dung rõ ràng hình dáng và không gian của công trình, từ đó hỗ trợ việc kiểm tra và đánh giá các giải pháp thiết kế. Mô hình 3D cũng có thể được sử dụng để tạo ra các hình ảnh visualization, giúp trình bày ý tưởng thiết kế một cách sinh động và thu hút. Việc sử dụng các phần mềm thiết kế 3D chuyên dụng giúp tạo ra các mô hình chất lượng cao, thể hiện rõ các chi tiết kiến trúc và vật liệu xây dựng.

VI. Kết Luận Triển Vọng Phát Triển Thiết Kế Nhà Làm Việc

Đồ án thiết kế nhà làm việc 7 tầng là một dự án phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn sâu rộng, kỹ năng sử dụng các phần mềm thiết kế hiện đại và khả năng giải quyết các vấn đề thực tế. Đồ án này không chỉ là bài tập cuối khóa mà còn là bước đệm quan trọng để sinh viên tiếp cận với công việc thực tế, đóng góp vào sự phát triển của ngành xây dựng. Trong tương lai, thiết kế văn phòng bền vững sẽ ngày càng được chú trọng, với các giải pháp tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường và tạo môi trường làm việc thoải mái, hiệu quả. Đồng thời, việc áp dụng các công nghệ xây dựng mới như BIM (Building Information Modeling) sẽ giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình thiết kế và thi công.

6.1. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Đồ Án Thiết Kế Kiến Trúc Văn Phòng

Đồ án thiết kế kiến trúc văn phòng mang lại nhiều bài học kinh nghiệm quý giá, từ việc phân tích và đánh giá hiện trạng khu đất xây dựng, đến việc thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt của công trình, lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp, tính toán kết cấu và hệ thống kỹ thuật, lập biện pháp thi công và dự toán công trình. Đồ án cũng giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, cũng như khả năng áp dụng các công nghệ xây dựng mới. Bài học quan trọng nhất là sự cần thiết của việc làm việc nhóm, trao đổi ý tưởng và học hỏi kinh nghiệm từ các đồng nghiệp và giảng viên.

6.2. Hướng Phát Triển Thiết Kế Văn Phòng Thông Minh Bền Vững

Hướng phát triển của thiết kế văn phòng trong tương lai là sự kết hợp giữa công nghệ thông minh và các giải pháp bền vững. Văn phòng thông minh sử dụng các hệ thống tự động hóa để điều khiển ánh sáng, nhiệt độ, thông gió và an ninh, giúp tiết kiệm năng lượng và tạo môi trường làm việc tiện nghi. Thiết kế văn phòng bền vững sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường, tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng và nước, và tạo không gian xanh trong nhà làm việc. Ngoài ra, việc thiết kế văn phòng cần chú trọng đến yếu tố sức khỏe và hạnh phúc của người sử dụng, tạo môi trường làm việc thoải mái, sáng tạo và gắn kết.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. THIẾT KẾ KIẾN TRÚC 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH - Tên công trình: Nhà làm việc 7 tầng - Địa điểm xây dựng: Khu công nghiệp Bắc Giang - Quy mô công trình: Công trình có 7 tầng hợp khối: + Chiều cao toàn bộ công trình: 29 (m) + Chiều dài: 54 (m) + Chiều rộng: 16,6 (m) Công trình được xây dựng trên khi đất đã san gạt bằng phẳng và có diện tích xây dựng khoảng 900 (m2) nằm trên khu đất có tổng diện tích 9000 (m2). - Chức năng phục vụ: Công trình được xây dựng phục vụ với chức năng đáp ứng nhu cầu làm việc cho cán bộ và toàn thể nhân viên.

Tầng 1: Gồm các phòng làm việc, sảnh chính, phòng khách Tầng 2 đến tầng 7: Gồm các phòng làm việc,phòng họp khác. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2. Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình. - Công trình được bố trí trung tâm khu đất tạo sự bề thế cũng như thuận tiện cho giao thông, quy hoạch tương lai của khu đất.

- Công trình có 1 sảnh chính tại tầng 1nhằm tạo sự bề thế thoáng đãng cho công trình đồng thời đầu nút giao thông chính của tòa nhà. - Vệ sinh chung được bố trí tại mỗi tầng, ở cuối hành lanh đảm bảo sự kín đáo cũng như vệ sinh chung của khu nhà. Giải pháp về mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình. - Công trình có tổng chiều cao là 29 m, gồm 7 tầng chính và 1 tum mái, mỗi tầng cao 3,7 m.

- Công trình được thiết kế dạng hình khối theo phong cách hiện đại và sử dụng hệ thống cửa đi, cửa sổ được làm bằng gỗ kết hợp với các vách kính làm nên sự sang trọng cho nhà làm việc. - Vẻ bề ngoài của công trình do đặc điểm cơ cấu bên trong về mặt bố cục mặt bằng, giải pháp kết cấu, tính năng vật liệu cũng như điều kiện quy hoạch kiến trúc quyết định. - Nhìn từ hướng trục 1 – 13 công trình có tổng chiều cao 25,9 m các tầng có chiều cao 3,7 m có 1 cầu thang bộ ở giữa và 2 cầu thang bộ ở đầu hành lang mỗi tầng SVTH: LÊ ĐÌNH NGHĨA–MSV:1512111024 11 - Công trình được phát triển lên chiều cao một cách liên tục và đơn điệu vì vật không có sự thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao nên không gây ra những biên độ dao động lớn tập trung ở đó. Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình.

- Giải pháp giao thông dọc: Đó là các hành lang được bố trí từ tầng 1 đến tầng 7. Các hành lang này được nối với các nút giao thông theo phương đứng (cầu thang), phải đảm bảo thuận tiện và đảm bảo lưu thoát người khi có sự cố xảy ra. Chiều rộng của hành lang là 3 m, cửa đi các phòng có cánh mở ra phía ngoài. - Giải pháp giao thông đứng: Công trình được bố trí 3 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy, thuận tiện cho giao thông đi lại.

- Giải pháp thoát hiểm: Khối nhà có hành lang rộng, hệ thống cửa đi, hệ thống thang máy, thang bộ đảm bảo cho thoát hiểm khi xảy ra sự cố. Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho công trình. - Công trình được xây dựng tại vị trí thuận lợi 4 mặt thông thoáng không có vật cản cho nên ở công trình này ta chọn giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên đảm bảo mọi người làm việc được thoải mái, hiệu quả, nhanh chóng phục hồi sức khỏe sau những giờ làm việc căng thẳng. - Về quy hoạch: Xung quanh công trình trồng nhiều bồn hoa, cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn bụi, chống ồn.

Tạo cảnh quan đẹp thân thiện môi trường. - Về thiết kế: Các phòng làm việc được đón gió trực tiếp, và đón gió qua các lỗ cửa, hành lang để dễ dẫn gió xuyên phòng. - Về nội bộ công trình: Các phòng làm việc được thông gió trực tiếp qua lỗ cửa hành lang, thông gió xuyên phòng. - Chiếu sáng: Chiếu sáng tự nhiên, các phòng đều có các cửa sổ để tiếp nhận sánh sáng bên ngoài.

Toàn bộ các cửa sổ được thiết kế có thể mở cánh để tiếp nhận ánh sáng tự nhiên từ bên ngoài vào trong phòng. - Ngoài diện tích cửa để lấy ánh sáng tự nhiên trên ta còn bố trí các hệ thống bóng đèn li ông thắp sáng trong nhà cho công trình về buổi tối. Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu công trình và vật liệu xây dựng công trình. - Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu công trình và cấu kiện chịu lực chính cho công trình: + Phần móng: Theo kiến trúc công trình, công trình là nhà cao tầng chịu tải trọng lớn, điều kiện địa chất công trình tốt, do vậy ta chọn giải pháp móng cọc ép.

+ Phần thân: - Kết cấu hệ khung công trình: Khung bê tông cốt thép chịu lực toàn khối chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang, sàn bê tông cốt thép chịu tải trọng bản thân của sàn và các hoạt tải sử dụng trên nó có thể có. SVTH: LÊ ĐÌNH NGHĨA–MSV:1512111024 12 Chọn giải pháp bê tông cốt thép toàn khối có các ưu điểm lớn, thỏa mãn tính đa dạng cần thiết của việc bố trí không gian và hình khối kiến trúc trong các đô thị. Bê tông toàn khối được sử dụng rộng rãi nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong các lĩnh vực sản xuất bê tông tươi cung cấp đến công trình, kĩ thuật ván khuôn tấm lớn. làm cho thời gian thi công được rút ngắn, chất lượng kết cấu được đảm bảo, hạ chi phí giá thành xây dựng.

Đạt độ tin cậy cao về cường độ và độ ổn định. - Kết cấu hệ sàn: Hệ sàn BTCT đổ toàn khối, chịu tải trọng ngang, chiều dày sàn được tính toán theo tải trọng tác dụng lên sàn. Vật liệu bê tông Cấp độ bền B20, cốt thép nhóm AI. - Thiết kế dầm dọc: Các dầm dọc của công trình làm nhiệm vụ đảm bảo độ cứng không gian cho hệ khung (ngoài mặt phẳng khung) chịu các tải trọng do sàn truyền vào và tường bao che bên trên.

Dầm dọc liên kết với hệ khung phẳng tại các nút khung. Toàn bộ các dầm dọc sử dụng vật liệu bê tông Cấp độ bền B20. Thép dọc chịu lực cho dầm dùng thép nhóm AII. - Thiết kế kết cấu các cầu thang bộ: Hệ thống các thang được thiết kế bằng kết cấu bê tông cốt thép bao gồm 2 thang máy và 3 thang bộ, mỗi thang bộ có 2 vế tạo thuận lợi cho nhu cầu sử dụng.

Vật liệu bê tông cấp độ bền B20, cốt thép nhóm AII. - Giải pháo sơ bộ lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng: Vật liệu sử dụng trong công trình chủ yếu là gạch, xi măng, kính rất thịnh hành trên thị trường, hệ thống cửa đi, cửa sổ được làm bằng gỗ kết hợp với các vách kính. Giải pháp về phòng cháy và chống sét. - Để ngăn chặn sự cố cháy nổ có thể xảy ra tại mỗi tầng đều có hệ thống biển báo phòng cháy, biển cấm hút thuốc và biển hướng dẫn các quy trình thực hiện khi xảy ra cháy, nổ.

Công trình có bể nước ngầm dự trữ để cứu hỏa khi có hỏa hoạn xảy ra, Mỗi tầng đều bố trí hệ thống bình chữa cháy phòng khi có sự cố cháy. - Việc tổ chức thoát người khi xảy ra sự cố cũng rất quan trọng, Dòng người khi thoát thường chậm hơn so với bình thường do vậy các lối thoát hiểm thường là ngắn nhất dồng thời tác dụng của lối thoát hiểm này cũng phải hữu dụng trong điều kiện sử dụng bình thường. - Giải pháp 3 cầu thang bộ kết hợp 2 thang máy là giải pháp hợp lý nhất vừa tận dụng khả năng lưu thông trong nhà và thoát người khi có sự cố. - Hệ thống chống sét gồm: Kim thu lôi, hệ thống dây thu lôi, hệ thống dây dẫn bằng thép, cọc nối đất.

Tất cả đều thiết kế theo đúng quy phạm hiện hành. Toàn bộ trạm biến thế, tủ điện, thiết bị dùng điện cố định đều phải có hệ thống nối đất an toàn. Giải pháp kỹ thuật khác. SVTH: LÊ ĐÌNH NGHĨA–MSV:1512111024 13 - Cấp điện: Nguồn cấp điện từ lưới điện của thành phố dẫn đến trạm điện chung của công trình, và các hệ thống dây dẫn được thiết kế chìm trong tường đưa tới các phòng.

- Cấp nước: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố, thông qua các ống dẫn vào bể chứa. Dung tích của bể được thiết kế trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng dự trữ để phòng sự cố mất nước có thể xảy ra. Hệ thống đường ống được bố trí ngầm trong tường ngăn đến các khu vệ sinh. Và cứ mỗi tầng ta phải để ra 2 họng nước cứu hỏa.

- Thoát nước: Gồm thoát nước mưa và nước thải. + Thoát nước mưa: Gồm có các hệ thống đường ống nhựa dẫn nước chảy từ mái xuống hệ thống thoát nước của công trình ra hệ thống thoát thoát nước chung của thành phố. + Thoát nước thải sinh hoạt: Hệ thống thoát nước sinh hoạt được thiết kế chảy thẳng đứng ngay từ thiết bị WC và dẫn ra ống thoát nước trong cho toàn bộ khu WC và chảy xuống tầng trệt xuống hố ga hoặc bể phốt mới cho chảy vào hệ thống thoát nước chung, đường ống dẫn đảm bảo phải kín, không rò rỉ. + Hệ thống khu vệ sinh tự hoại.

+ Bố trí hệ thống các thùng rác ở các tầng và nhân viên dọn vệ sinh thu gom rác từng ngày. - Giải pháp về cây xanh: Để tạo cho công trình mang dáng vẻ hài hòa, nhẹ nhàng trong kiến trúc tổng thể chung chứ không đơn thuần là một khối bê tông cốt thép, ta bố trí xung quanh công trình cây xanh phù hợp để vừa tạo dáng vẻ kiến trúc, vừa tạo ra môi trường xanh – sạch – đẹp xung quanh công trình. Kết luận - Công trình được thiết kế đáp ứng tốt nhu cầu làm việc của người sử dụng, cảnh quan hài hòa, đảm bảo về mỹ thuật, độ bền vững và kinh tế, bảo đảm môi trường và điều kiện làm việc của cán bộ, công nhân viên. - Công trình được thiết kế dựa theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601 – 1998.

Phụ lục Bản vẽ kèm theo. SVTH: LÊ ĐÌNH NGHĨA–MSV:1512111024 14 PHẦN II KẾT CẤU 45% Nhiệm vụ :  Thiết kế sàn tầng 3  Thiết kế khung trục 5  Thiết kế móng trục 5 CÁC BẢN VẼ KÈM THEO: 1.MẶT BẰNG TỔNG THỂ.MẶT BẰNG TẦNG 1 3.MẶT BẰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH.MẶT ĐỨNG TRỤC 1-13 6.MẶT ĐỨNG TRỤC D-A’ 7.MẶT CẮT TRỤC A-A,B-B SVTH: LÊ ĐÌNH NGHĨA–MSV:1512111024 15 CƠ SỞ TÍNH TOÁN 1. Các tài liệu sử dụng trong tính toán 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ