Chương 1 TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG 1. Vị trí địa lý Khu vực xây dựng thuộc xã Địch Giáo, huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình, cách trung tâm huyện Tân Lạc khoảng 15 km theo trục quốc lộ 6. - Phía Bắc giáp xã Phú Cường - huyện Tân Lạc; - Phía Nam giáp xã Quy Mỹ - huyện Tân Lạc; - Phía Tây giáp xã Quyết Chiến - huyện Tân Lạc; - Phía Đông giáp xã Phong Phú - huyện Tân Lạc. Điều kiện tự nhiên 1.
Địa hình Khu vực xây dựng tuyến đường có địa hình đồi núi thấp ở đoạn đầu tuyến và địa hình đồi núi cao và phức tạp ở đoạn cuối tuyến. Nằm dọc theo hai bên tuyến đường là nhà dân và ruộng lúa. Địa chất Qua quá trình điều tra thăm dò địa chất (đào hố khoan thăm dò, quan sát các vết nứt…) cho thấy địa chất dọc tuyến phân bố theo các lớp như sau: - Lớp 1: Đất đồi lẫn sét trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng sâu từ 0,6 m – 1,0 m. - Lớp 2: Đất đồi lẫn sỏi sạn, đá cuội trạng thái dẻo cứng, chiều dày từ 1,2m – 2m.
- Lớp 3: Là tầng đá gốc, kết cấu rắn chắc,có chiều dày không xác định. Tuyến chủ yếu bám theo đường cũ có sẵn đã qua sử dụng nên không có hiện tượng lún sụt hay có dấu hiệu của nền đất yếu mà là nền đất tương đối ổn định. Trong khu vực không có hiện tượng hang động Carster diễn ra. Đặc điểm khí hậu thuỷ văn Bùi Văn Minh 2 Lớp: 49 -CNPTNT * Đặc điểm khí hậu: Khu vực nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ nóng ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, khí hậu lạnh giá khô hạn.
Các đặc trưng này thể hiện qua các yếu tố cơ bản sau: - Nhiệt độ trung bình năm: 27,70C; - Tháng nóng nhất là tháng 7, lạnh nhất là tháng 12; - Lượng mưa trung bình năm: 2150 mm; - Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là: 81,50%; - Độ ẩm lớn nhất vào các tháng mùa hè, có tháng độ ẩm không khí lên tới 87%; - Các tháng mùa đông độ ẩm thấp, tháng thấp nhất là: 46,50%. * Đặc điểm thuỷ văn công trình: Theo kết quả tài liệu điều tra khảo sát thuỷ văn dọc tuyến và các tài liệu thu thập từ người dân sinh sống ở địa phương nhận thấy: Tuyến nằm trong khu vực có lượng mưa hàng năm tương đối lớn. Mùa lũ xuất hiện và kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11. Chế độ thuỷ văn của khu vực là chế độ thuỷ văn các suối nhỏ miền núi nên thời gian tập trung và tiêu lũ tương đối nhanh.
Thuỷ văn ảnh hưởng đến tuyến đường là nước mặt, trong khu vực tại thời điểm khảo sát không có nước ngầm. Đặc điểm dân sinh – kinh tế Đường Chợ Lồ - Địch Giáo là đường nối giữ trung tâm xã với Quốc Lộ 6 thông với bên ngoài, hơn nữa tuyến đường còn nối thông với năm xã vùng cao của huyện Tân Lạc như: Quyết Chiến, Lũng Vân, Nam Sơn, Bắc Sơn, Ngổ Luông. Xã Địch Giáo là một xã vùng sâu của huyện Tân Lạc, toàn xã có 9.425 ha đất tự nhiên, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 389,8 ha, đất Lâm Nghiệp 522 ha, đất rừng tự nhiên 3.526 ha, đất rừng trồng 732 ha, còn lại là đất nương rẫy và đất trống đồi trọc. Dân số toàn xã là 3.014 nhân khẩu ( theo số liệu thống kê của Ban Dân Số xã Địch Giáo năm 2006) chủ yếu là dân tộc Mường sinh sống, một phần ít là dân tộc Thái và dân tộc Kinh.
Nghề nghiệp chủ yếu của dân cư trong khu Bùi Văn Minh 3 Lớp: 49 -CNPTNT vực là sản xuất nông lâm nghiệp. Đời sống kinh tế của nhân dân còn khó khăn. Trình độ dân trí của người dân trong xã cao hơn so với các khu vực lân cận do có hệ thống trường học từ mầm non đến trung học cơ sở. Hiện trạng mạng lƣới đƣờng giao thông trong khu vực Hiện tại đường từ Quốc lộ 6 vào trung tâm xã là một đường mòn dân sinh không có cấp hạng kỹ thuật.
Tuyến thiết kế bám sát đường mòn dân sinh hiện có, độ dốc dọc tự nhiên tương đối thấp, nhưng rất quang co phức tạp, bề rộng nền đường nhỏ, hệ thống rãnh dọc và các công trình thoát nước không đảm bảo, mùa khô có nhiều bụi, mùa mưa đường lầy lội. Toàn tuyến không có thiết kế siêu cao, độ mở rộng mặt đường, độ triệt huỷ ở các đoạn đường cong có bán kính nhỏ… Trong toàn xã không có đường nhựa hoặc bê tông, các đường liên xóm chỉ là đường nền đấ. Tuyến thiết kế được nối với đường lên 5 xã vùng cao của huyện Tân Lạc như: Quyết Chiến, Lũng Vân, Nam Sơn, Bắc Sơn và Ngổ Luông. Vì vậy việc xây dựng nâng cấp tuyến đường Chợ Lồ - Địch Giáo là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội của xã cũng như các vùng lân cận.
Điều kiện về vật liệu xây dựng Do địa chất tuyến đường tương đối ổn định, dọc tuyến thiết kế là lớp đất đồi sét dẻo mềm đến dẻo cứng dày từ 0,6 đến 1,2m nên có thể sử dụng loại đất này kết hợp với đất các khu đồi trong khu vực để xây dựng nền đường. Ngoài ra trong khu vực xây dựng tuyến còn có: + Đá: lấy từ núi Zool cách tuyến khoảng 2 km; + Cấp phối xô bồ được khai thác tại chỗ; + Bãi đổ bùn rác, đất thừa gần khu vực công trình; + Các vật liệu khác như: Cát, xi măng, sắt,thép mua tại thành phố Hoà Bình cách khu vực xây dựng tuyến 55 km. Với những đặc điểm địa hình, địa chất khí hậu thuỷ văn, Kinh tế - Xã hội và hệ thông đường giao thông cũng như điều kiện vật liệu xây dựng như trên, Bùi Văn Minh 4 Lớp: 49 -CNPTNT việc thiết kế xây dựng tuyến đường Chợ Lồ - Lũng Vân là thực sự cần thiết và không có khó khăn, vướng mắc gì đặc biệt. Chƣơng 2 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ - TRẮC DỌC Bùi Văn Minh 5 Lớp: 49 -CNPTNT 2.
Thiết kế bình đồ 2. Xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường Cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường thể hiện mức độ hoàn thiện về mặt kỹ thuật trong xây dựng cũng như trong phục vụ công tác vận chuyển. Vì vậy để tiến hành thiết kế cụ thể một tuyến đường thì trước tiên phải tiến hành xác định được các thông số kỹ thuật của tuyến đường theo một cấp hạng nhất định nhằm đảm bảo một cách tôt nhất các chỉ tiêu Kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng cũng như khai thác, sử dụng tuyến đường sau này. Việc xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyên đưòng đúng hay sai sẽ quyết định đến giá thành xây dựng và sử dụng.
Nếu xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường đúng sẽ dẫn đến tổng chi phí xây dựng và sử dụng nhỏ. ngược lại, nếu xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường không đúng thì tổng chi phí xây dựng và vận chuyển sẽ tăng lên. Đối với đường giao thông nông thôn cũng như đường giao thông noi chung thì việc xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến phải dựa trên các căn cứ sau: - Tầm quan trọng về Kinh tế, chính trị, xã hội của tuyến đường; - Nhu cầu sử dụng được thể hiện qua lưu lượng xe hoặc khối lượng vận chuyển trong năm; - Khả năng đầu tư vốn xây dựng; - Điều kiện địa hình, địa chất nơi xây dựng tuyến đường. Tuyến đường Chợ Lồ - Địch Giáo được thiết kế nân cấp với mục đích mở rộng sản xuất nông – lâm nghiệp, phục vụ cho việc đi lại và vận chuyển hàng hoá, phát triển kinh tế trong xã cũng như các xã bên cạnh.
Hiện nay lượng hàng hoá vận chuyển không lớn, chủ yếu là xe đạp, xe máy, xê công nông và xe tải nhỏ. Theo điều tra của phòng Giao thông huyện Tân Lạc thì trong những năm gần đây số lượng xe tư nhân phát triển khá nhanh, lượng hàng hoá vận chuyển tăng mạnh do nhu cầu phát triển trồng rừng, các dự án xây dựng kinh tế, hình thành và phát triển các trang trại nông – lâm nghiệp Bùi Văn Minh 6 Lớp: 49 -CNPTNT cũng như việc thu hoạch và trao đổi sản phẩm nông – lâm nghiệp trong vùng cũng như các vùng lân cận đến nơi tiêu thụ. Theo số liệu điều tra của phòng giao thông huyện Tân Lạc ( năm 2006 ) tại khu vực xây dựng tuyến đường lưu lượng xe chạy được thống kê theo bảng sau: STT Loại xe Lượt xe/ngày đêm 1 Xe đạp 123 2 Xe máy 55 3 Xe con và xe công nông 7 4 Xe tải ( dưới5T ) 7 Theo TCVN 4054 – 98 việc tính toán cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường theo lưu lượng xe chạy phải quy đôi thành lưu lượng xe tiêu chuẩn là xe con với hệ số quy đổi theo bảng sau: STT Loại xe Hệ số quy đổi 1 Xe đạp 0,2 2 Xe máy 0,3 3 Xe con + công nông 1 4 Xe tải ( dưới 5T ) 2 Theo hai bảng trên lưu lượng xe chạy qua tuyến quy đổi về xe tiêu chuẩn là xe con được tính theo công thức sau: Ntt = N i .ai ( xe con/ngày đêm) Trong đó: + Ni: Là lưu lượng xe loại i; + ai: Là hệ sô quy đổi của loại xe thứ i Vậy: Ntt = 123.1 = 63 ( xe con/ngày đêm ) Bùi Văn Minh 7 Lớp: 49 -CNPTNT Theo điều tra của Phòng Giao thông huyện Tân Lạc thì lượng xe phát triển hàng năm trên tuyến là 5,2%, từ đó ta tính được lưu lượng xe chạy trên tuyến cho năm thứ 20 tức năm 2028 là: N = 63 + 63.20 = 129 ( xe con quy đổi/ ngày đêm ) Trên cơ sở phân tích yêu cầu sử dụng của tuyến đường, lưu lượng xe chạy trên đường, mức độ vận chuyển hàng hoá hàng năm và điều kiện của khu vực tuyến đi qua cũng như căn cứ vào nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình, theo TCVN 4054 – 98 tôi chọn cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường là cấp V đường giao thông miền núi. Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường theo bảng sau: Bảng 2.