CHƯƠNG 1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN Mã đề: S1H2L3Q3 1. Số liệu đề bài. Nhịp khung ngang: L = 27 m Sức nâng cầu trục: Q =8 T Cao trình đỉnh ray : Hr = 10 m Bước khung: B = 6 m Độ dốc mái: i = 12% Công trình nhà xưởng 1 tầng, 17 bước cột 1. Số liệu thiết kế.
Phân vùng gió : II-A (Địa điểm xây dựng: Thành phố Cần Thơ). Vật liệu thép Mác CCT34s có cường độ: f = 2100 (kG/cm2). Hàn tay, dùng que hàn N42. SVTH: Kha Quốc Sương Trang 1 MSSV: B1306738 Downloaded by Con Ca (concaconlonton01@gmail.com) lOMoARcPSD|10804335 Đồ án Kết cấu thép nhà công nghiệp CBHD: ThS.
Cao Tấn Ngọc Thân CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CHÍNH CỦA KHUNG NGANG Chọn số liệu ban đầu: Chọn cốt nhà trùng với cốt có cao độ để tính toán độ cao. Với sức nâng cần trục Q = 8 T, tra bảng catalo cần trục ta được các thông số sau: Bảng 2.1: Các thông số cầu trục.5 (m) Chiều cao gabarit Hk = 960 (mm) Khoảng cách Zmin = 180 (mm) Bề rộng Gabarit BK = 45 00 (mm) Bề rộng đáy KK = 3800 (mm) Trọng lượng cầu trục G = 13T) Trọng lượng xe con Gxc = 0. Kích thước theo phương đứng. Chiều cao từ mặt ray cầu trục đến đáy xà ngang: H2 = Hk + bk = 0.2 (m) - khe hở an toàn giữa cầu trục và xà ngang.96 (m) - theo thông số cầu trục đã chọn.
Chiều cao của cột khung, tính từ mặt móng đến đáy xà ngang: H = H1 + H2 + H3 = 10 + 1. Trong đó : H1 - cao trình đỉnh ray, H1 = 10 (m). H3 - phần cột chôn dưới cốt nền H3 = 0. SVTH: Kha Quốc Sương Trang 2 MSSV: B1306738 Downloaded by Con Ca (concaconlonton01@gmail.com) lOMoARcPSD|10804335 Đồ án Kết cấu thép nhà công nghiệp CBHD: ThS.
Cao Tấn Ngọc Thân Chiều cao của phần cột tính từ vai cột đỡ dầm cầu trục đến đáy xà ngang: Ht = H2 + Hdct + Hr = 1. Trong đó : Hdct - chiều cao dầm cầu trục, Ta có: Hdct = (1/8 – 1/10)B = (1/8 – 1/10). Chọn sơ bộ Hdct= 0. Hr - chiều cao của ray và đệm, lấy Hr = 0.
Chiều cao của phần cột tính từ mặt móng đến mặt trên của vai cột: Hd = H - Ht = 11. Kích thước theo phương ngang. Coi trục định vị trùng với mép ngoài của cột (a = 0). Khoảng cách từ trục định vị đến trục ray cầu trục: Với Lk = 25.5 (m) – Nhịp cầu trục, lấy theo catalo.
L = 27 (m) – Nhịp khung, lấy theo yêu cầu thiết kế. Chiều cao tiết diện cột chọn theo yêu cầu về độ cứng: Chọn h = 0. Kiểm tra khe hở giữa cầu trục và cột khung: z = L1 – h = 0. SVTH: Kha Quốc Sương Trang 3 MSSV: B1306738 Downloaded by Con Ca (concaconlonton01@gmail.com) lOMoARcPSD|10804335 Đồ án Kết cấu thép nhà công nghiệp CBHD: ThS.
Cao Tấn Ngọc Thân Hình 2.1: Các kích thước chính của khung ngang. SVTH: Kha Quốc Sương Trang 4 MSSV: B1306738 Downloaded by Con Ca (concaconlonton01@gmail.com) lOMoARcPSD|10804335 Đồ án Kết cấu thép nhà công nghiệp CBHD: ThS. Cao Tấn Ngọc Thân CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ GIẰNG Hệ giằng đóng vai trò quan trọng đảm bảo độ cứng không gian của nhà, giảm chiều dài tính toán của xà và cột khung theo phương ngoài mặt phẳng, từ đó tăng khả năng ổn định tổng thể cho khung ngang. Hệ giằng còn có tác dụng truyền tải trọng gió và lực hãm cầu trục theo phương dọc nhà xuống móng.
Ngoài ra, hệ giằng còn đảm bảo cho việc thi công lắp dựng kết cấu được an toàn và thuận tiện. Được bố trí trong mặt phẳng thân cánh trên tại hai đầu hồi (hoặc gần đầu hồi), đầu khối nhiệt độ và ở giữa nhà tùy theo chiều dài nhà, sao cho khoảng cách giữa các giằng bố trí cách nhau không quá 5 bước cột. Bản bụng của hai thanh xà ngang cạnh nhau được nối bởi các thanh giằng chéo chữ thập. Các thanh giằng chéo này có đường kính không được nhỏ hơn 12mm, nên ta chọn giằng bằng thép có20.1: Bố trí hệ giằng mái.
SVTH: Kha Quốc Sương Trang 5 MSSV: B1306738 Downloaded by Con Ca (concaconlonton01@gmail.com) lOMoARcPSD|10804335 Đồ án Kết cấu thép nhà công nghiệp CBHD: ThS. Cao Tấn Ngọc Thân Hình 3.2: Bố trí hệ giằng mái cửa trời. Hệ giằng cột. Hệ giằng cột có tác dụng bảo đảm độ cứng dọc nhà và giữ ổn định cho cột, tiếp nhận và truyền xuống móng các tải trọng tác dụng theo phương dọc nhà như tải trọng gió lên tường hồi, lực hãm dọc nhà của cầu trục.
Nhà có cầu trục với sức nâng là 32 tấn nên ta dùng thanh giằng chéo chữ thập bằng thép góc (thép L90x90x8), thanh giằng dọc sử dụng thanh giằng chữ I.3: Bố trí hệ giằng cột.4: Bố trí hệ giằng cột cửa trời. SVTH: Kha Quốc Sương Trang 6 MSSV: B1306738 Downloaded by Con Ca (concaconlonton01@gmail.com) lOMoARcPSD|10804335 Đồ án Kết cấu thép nhà công nghiệp CBHD: ThS. Cao Tấn Ngọc Thân SVTH: Kha Quốc Sương Trang 7 MSSV: B1306738 Downloaded by Con Ca (concaconlonton01@gmail.com) lOMoARcPSD|10804335 Đồ án Kết cấu thép nhà công nghiệp CBHD: ThS. Cao Tấn Ngọc Thân SVTH: Kha Quốc Sương Trang 8 MSSV: B1306738 Downloaded by Con Ca (concaconlonton01@gmail.com) lOMoARcPSD|10804335 Đồ án Kết cấu thép nhà công nghiệp CBHD: ThS.
Cao Tấn Ngọc Thân CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ TẤM LỢP TOLE 4. Sơ đồ tính tấm tole.1: Đặc trưng hình dạng của tấm tole. Tấm tole sóng được tính toán như một dầm liên tục hoặc dầm đơn giản nhận xà gồ làm gối đỡ với bề rộng B = 100(cm). Tải trọng tác dụng lên tấm tole.
Tải trọng gồm có: tải trọng gió, trọng lượng bản thân và hoạt tải mái. Thường thì tole có độ dốc i 20%, do vậy tải trọng gió có chiều ngược với hoạt tải mái và trọng lượng bản thân của tấm tole. Ta chọn tổ hợp tải có trị tuyệt đối lớn nhất để tính toán. Tải trọng gió.
Tải trọng gió tác dụng lên tấm lợp được tính theo công thức: Trong đó: W0 – áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng. Địa điểm xây dựng tại TP. Cần Thơ thuộc khu vực IIA. k – hệ số phụ thuộc vào độ cao và địa hình.
Địa hình thuộc dạng A Tra bảng 2-6 (Sổ tay kết cấu – PGS. Vũ Mạnh Hùng) SVTH: Kha Quốc Sương Trang 9 MSSV: B1306738 Downloaded by Con Ca (concaconlonton01@gmail.com) lOMoARcPSD|10804335 Đồ án Kết cấu thép nhà công nghiệp CBHD: ThS. Cao Tấn Ngọc Thân + Độ cao mái cửa trời: z = 14.213 c – hệ số khí động phụ thuộc vào hướng gió và dạng mái. Căn cứ vào hình dạng mặt bằng nhà và góc dốc của mái: Tra bảng 2-8 (Sổ tay kết cấu – PGS.
Vũ Mạnh Hùng), nội suy ta được: Ce1 = - 0.5 Căn cứ vào giá trị B/L ta có: , và tỉ số Ce3 = - 0.8 B – diện tải tác dụng, B = 1(m) – hệ số vượt tải.2 Vậy: + Tải trọng gió tác dụng lên mái cửa trời: (Kg/m). SVTH: Kha Quốc Sương Trang 10 MSSV: B1306738 Downloaded by Con Ca (concaconlonton01@gmail.com) lOMoARcPSD|10804335 Đồ án Kết cấu thép nhà công nghiệp CBHD: ThS. Cao Tấn Ngọc Thân + Tải trọng gió tác dụng lên mái nhà: (Kg/m). Trong đó: pc– hoạt tải mái tiêu chuẩn, pc = 30 (kg/m2).
np– hệ số vượt tải, lấy bằng 1. B – Diện tác dụng lên tấm tole, B = 1 (m) 4. Trọng lượng bản thân tấm tole. Trong đó : gc: Trọng lượng tiêu chuẩn của tấm tole.
: bề dày tấm tole ( chọn theo kinh nghiệm với bước xà gồ là 1m) lấy =0. Hệ số vượt tải 1.2 kể đến phần tôn dập sóng. T = 7850 (daN/m3) : Khối lượng riêng của vật liệu làm tấm lợp. ng: hệ số vượt tải, lấy 1.
B: Bề rộng tính toán của tấm tole, B = 100 (cm). Tổ hợp tải trọng tác dụng lên tấm tole. Chọn tổ hợp nguy hiểm trong các tổ hợp sau: Tổ hợp 1: Tĩnh tải + Hoạt tải. Tổ hợp 2: Tĩnh tải + Gió.
SVTH: Kha Quốc Sương Trang 11 MSSV: B1306738 Downloaded by Con Ca (concaconlonton01@gmail.com) lOMoARcPSD|10804335 Đồ án Kết cấu thép nhà công nghiệp CBHD: ThS. Cao Tấn Ngọc Thân 4. Nội lực tấm tole. Chủ yếu tính Mmax của tấm tole, dùng các phương pháp sức bền vật liệu ta xác định được nội lực của cấu kiện ứng với tổ hợp nguy hiểm nhất là Tổ hợp 2.30 =43,26daN/m daN/m L =a/cos a = 1.
Với: q – Chọn từ tổ hợp tải trọng 2 m: nhịp tính toán của tấm tole (bước xà gồ). Tính moment quán tính của tấm tole như sau: 16,5 20 22 22 64 20 25 8,5 B = 100 (cm) cm4. Tính moment kháng uốn: cm3. Kiểm tra tiết diện tấm tole sóng: Kiểm tra độ bền chịu uốn của tấm tole sóng: daN/cm2 < daN/cm2.
Với : c = 1 : hệ số điều kiện làm việc. SVTH: Kha Quốc Sương Trang 12 MSSV: B1306738 Downloaded by Con Ca (concaconlonton01@gmail.com) lOMoARcPSD|10804335 Đồ án Kết cấu thép nhà công nghiệp CBHD: ThS. Cao Tấn Ngọc Thân Kiểm tra độ võng của tấm tole sóng: (cm).106 (daN/cm2) : modul biến dạng đàn hồi của thép. Vậy: Tấm tole thiết kế thỏa mãn yêu cầu về độ bền và độ võng.
Nhận xét: Với khoảng cách xà gồ (cũng là chiều dài nhịp của tấm tole) là 1.511 m ta chọn chiều dày tole 0.4 mm là dư thừa cả về độ bền lẫn độ võng. Tuy nhiên, nếu chọn chiều dày tole mỏng hơn sẽ không thỏa mãn về điều kiện chống rỉ của tole. SVTH: Kha Quốc Sương Trang 13 MSSV: B1306738 Downloaded by Con Ca (concaconlonton01@gmail.com) lOMoARcPSD|10804335 Đồ án Kết cấu thép nhà công nghiệp CBHD: ThS. Cao Tấn Ngọc Thân CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ HỆ XÀ GỒ 5.
Chọn xà gồ. Xà gồ có thể có nhiều dạng như : dạng thanh, dạng dàn. Với xà gồ dạng thanh các tiết diện thông thường như : chữ C, chữ Z, chữ I, thép hộp, thép ống,. Với nhà có bước khung không quá lớn B = 6m ta chọn xà gồ dạng thanh loại chữ Z 5.
Tải trọng tác dụng lên xà gồ. - Trọng lượng của tấm lợp: - Tải trọng sửa chữa (hoạt tải): tải trọng sửa chữa (theo tiêu chuẩn 2737-1995): ptc = 30 kg/m2, hệ số vượt tải =1,3 - Trọng lượng bản thân xà gồ (sơ bộ): - Tải trọng gió: - Tổng tải trọng tác dụng : Chọn tổ hợp nguy hiểm trong các tổ hợp sau: Tổ hợp 1: Hoạt tải + Tĩnh tải - Tổ hợp 2: Gió + Tĩnh tải Chọn kết quả tải trọng từ tổ hợp 2 để tính xà gồ. Nội lực của xà gồ. SVTH: Kha Quốc Sương Trang 14 MSSV: B1306738 Downloaded by Con Ca (concaconlonton01@gmail.com) lOMoARcPSD|10804335 Đồ án Kết cấu thép nhà công nghiệp CBHD: ThS.
Cao Tấn Ngọc Thân qc = 94. Chọn tiết diện xà gồ.