Đồ án Kết cấu Thép II - Hướng dẫn Thiết kế Khung Ngang Nhà Công Nghiệp 3 Nhịp

Cung cấp tài liệu đồ án môn học kết cấu thép II, bao gồm lý thuyết, bài tập và ví dụ minh họa chi tiết. Hỗ trợ sinh viên xây dựng nền tảng vững chắc về kết cấu

Chuyên ngành

Kết cấu thép

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
203
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án môn học kết cấu thép II

Đồ án kết cấu thép II là môn học chuyên ngành quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ thuật xây dựng. Môn học này yêu cầu sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết để thiết kế toàn bộ hệ khung nhà công nghiệp bằng thép. Nội dung đồ án bao gồm thiết kế khung ngang, xác định tải trọng tác dụng, tính toán nội lực và kiểm tra các cấu kiện chính. Sinh viên phải sử dụng phần mềm SAP 2000 để xây dựng mô hình và phân tích kết cấu. Các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng主要包括TCVN 5575-2012 về kết cấu thép. Đồ án đòi hỏi khả năng tổng hợp kiến thức về vật liệu thép, cơ học kết cấu và nguyên lý thiết kế. Quá trình thực hiện giúp sinh viên nắm vững quy trình thiết kế nhà khung thép công nghiệp từ khâu chọn tiết diện đến kiểm tra trạng thái giới hạn. Đây là bước chuẩn bị thiết yếu cho công việc thực tế sau khi tốt nghiệp.

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đồ án kết cấu thép II

Đồ án kết cấu thép II đặt ra nhiều mục tiêu cụ thể cho sinh viên kỹ thuật xây dựng. Mục tiêu chính là thiết kế hoàn chỉnh hệ khung nhà công nghiệp một tầng có cầu trục. Sinh viên phải xác định chính xác tải trọng gồm tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió và tải trọng cầu trục. Yêu cầu tính toán nội lực tại các tiết diện nguy hiểm và tổ hợp nội lực theo quy chuẩn. Việc kiểm tra bền và ổn định của dầm, cột phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn TCVN 5575-2012. Đồ án còn yêu cầu thiết kế liên kết hàn và bu lông cho các cấu kiện.

1.2. Phạm vi và cấu trúc nội dung đồ án

Phạm vi đồ án kết cấu thép II涵盖nhiều hạng mục thiết kế quan trọng. Phần đầu tiên là lựa chọn vật liệu thép và sơ bộ kích thước khung ngang. Tiếp theo là xác định tải trọng thường xuyên, hoạt tải sửa chữa, tải trọng cầu trục và tải trọng gió tác dụng lên khung. Sinh viên sử dụng SAP 2000 để thiết lập mô hình và xác định biểu đồ nội lực M, N, Q. Các phần thiết kế chi tiết包括tole lợp mái, xà gồ, dầm mái, cột biên và cột giữa. Cuối cùng là kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai và thiết kế hệ giằng.

II. Phân tích tải trọng và xác định nội lực khung thép

Phân tích tải trọng là bước quan trọng trong thiết kế kết cấu thép nhà công nghiệp. Tải trọng tác dụng lên khung ngang gồm nhiều loại khác nhau. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng lớp hoàn thiện mái, tường bao che và bản thân dầm cầu trục. Hoạt tải sửa chữa được tính theo quy chuẩn xây dựng hiện hành. Tải trọng cầu trục là tải trọng động lớn tác dụng lên hệ khung. Tải trọng gió được xác định theo hướng gió chính và áp lực gió tác dụng lên bề mặt công trình. Việc tổ hợp nội lực phải tuân thủ các trường hợp不利最tải trọng kết hợp. Biểu đồ mô-men uốn M, lực dọc N và lực cắt Q được xây dựng cho toàn bộ khung. Nội lực cực đại xuất hiện tại các tiết diện nguy hiểm như chân cột, đầu dầm và giữa nhịp. Kết quả phân tích nội lực là cơ sở để chọn tiết diện và kiểm tra cấu kiện.

2.1. Các loại tải trọng tác dụng lên khung ngang nhà công nghiệp

Tải trọng tác dụng lên khung ngang nhà công nghiệp được phân loại thành nhiều nhóm cơ bản. Tĩnh tải gồm trọng lượng tole lợp, lớp hoàn thiện mái và tường bao. Tải trọng tập trung từ cửa sổ mái truyền lên dầm mái cần được tính toán riêng. Hoạt tải sửa chữa thường lấy trị số 0.5 kN/m² cho mái dốc. Tải trọng cầu trục bao gồm trọng lượng bản thân cầu trục, tải trọng bánh xe và lực hãm ngang. Tải trọng gió được tính theo hệ số áp lực gió phụ thuộc hình dạng mái và hướng gió tác dụng.

2.2. Xác định nội lực bằng phần mềm SAP 2000 và tổ hợp

Phần mềm SAP 2000 là công cụ hữu hiệu để phân tích nội lực khung thép. Mô hình khung ngang được xây dựng với các nút và phần tử dầm cột chính xác. Các trường hợp tải trọng đơn vị được nhập vào để tính nội lực cơ bản. Tổ hợp nội lực thực hiện theo phương pháp hệ số tải trọng不利最. Các tổ hợp thường gặp包括tĩnh tải cộng hoạt tải, tĩnh tải cộng tải trọng gió và tổ hợp có xét cầu trục. Kết quả cho ra biểu đồ M, N, Q tại mọi tiết diện dọc khung.

III. Phương pháp thiết kế cấu kiện thép trong đồ án

Thiết kế cấu kiện thép là phần nội dung核心của đồ án kết cấu thép II. Dầm mái được thiết kế theo tiết diện chữ I hàn với bản cánh và bản bụng. Việc chọn tiết diện dầm phải满足điều kiện bền và ổn định tổng thể. Cột biên và cột giữa được thiết kế chịu tải trọng nén uốn kết hợp. Tiết diện cột thường采用hình chữ I với kích thước lớn hơn dầm để đảm bảo độ cứng. Kiểm tra độ mảnh của cột là yêu cầu bắt buộc theo tiêu chuẩn. Xà gồ mái được tính toán như dầm liên tục trên nhiều nhịp chịu tải trọng均布. Liên kết tole với xà gồ sử dụng bu lông tự khoan. Liên kết xà gồ với dầm chính采用gối đỡ góc thép hàn sẵn. Thiết kế thanh giằng đảm bảo sự ổn định tổng thể của hệ khung trong phương dọc nhà.

3.1. Thiết kế tiết diện dầm mái và kiểm tra trạng thái giới hạn

Thiết kế dầm mái bắt đầu bằng sơ bộ tiết dựa trên nhịp và tải trọng tác dụng. Tiết diện chữ I hàn được lựa chọn với chiều cao tiết diện khoảng 1/15 đến 1/20 nhịp. Kiểm tra bền của dầm包括kiểm tra ứng suất uốn tại cánh ngoài cùng và ứng suất tiếp hợp tại bản bụng. Kiểm tra ổn định tổng thể đảm bảo dầm không bị mất ổn định khi làm việc. Kiểm tra ổn định cục bộ của bản cánh và bản bụng phải满足điều kiện độ mảnh. Chuyển vị đứng của dầm tại giữa nhịp không được vượt trị số giới hạn cho phép.

3.2. Thiết kế cột biên cột giữa và hệ giằng liên kết

Cột biên C1 và cột giữa CG1 được thiết kế chịu cặp nội lực nén uốn phức tạp. Chiều dài tính toán của cột phụ thuộc vào điều kiện liên kết tại đầu cột và vai cột. Tiết diện cột được chọn đảm bảo满足cả bốn cặp nội lực不利最do tổ hợp tải trọng gây ra. Kiểm tra bền và ổn định tổng thể trong và ngoài mặt phẳng khung là bắt buộc. Hệ giằng包括giằng ngang cánh trên, giằng ngang cánh dưới và giằng đứng phương dọc nhà. Thanh giằng được tính toán theo nội lực phát sinh khi xuất hiện oằn trong cấu kiện có giằng bên.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của đồ án kết cấu thép

Đồ án kết cấu thép II mang lại kiến thức thực tiễn quý giá cho sinh viên kỹ thuật xây dựng. Quá trình thực hiện đồ án giúp nắm vững toàn bộ quy trình thiết kế nhà khung thép công nghiệp. Từ khâu phân tích tải trọng, tính toán nội lực đến chọn tiết diện và kiểm tra cấu kiện. Kiến thức về tiêu chuẩn TCVN 5575-2012 được áp dụng trực tiếp vào thiết kế. Kỹ năng sử dụng phần mềm SAP 2000 phục vụ phân tích kết cấu được rèn luyện. Đồ án cũng giúp hiểu rõ nguyên lý làm việc của hệ khung thép dưới tác dụng của nhiều loại tải trọng. Kết quả thiết kế có thể áp dụng vào thực tế xây dựng nhà xưởng, nhà kho công nghiệp. Đây là nền tảng quan trọng để sinh viên tiếp tục học tập và làm việc trong lĩnh vực kết cấu thép chuyên sâu.

4.1. Bài học kinh nghiệm và kỹ năng rút ra từ đồ án

Đồ án kết cấu thép II đem lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Kỹ năng đọc hiểu và áp dụng tiêu chuẩn thiết kế được nâng cao明显. Việc sử dụng phần mềm SAP 2000 đòi hỏi sự chính xác trong nhập liệu và kiểm tra kết quả. Kỹ năng tính toán thủ công vẫn cần thiết để đối chiếu验证kết quả từ phần mềm. Quản lý thời gian và sắp xếp công việc hợp lý giúp hoàn thành đồ án đúng tiến độ. Tư duy逻辑trong phân tích vấn đề và đưa ra giải pháp thiết kế được phát triển toàn diện.

4.2. Ứng dụng thực tế và hướng phát triển tiếp theo

Kiến thức từ đồ án kết cấu thép II có ứng dụng rộng rãi trong thực tế xây dựng. Thiết kế nhà khung thép công nghiệp một tầng là lĩnh vực phổ biến tại Việt Nam. Kết quả đồ án có thể áp dụng直接cho các dự án nhà xưởng sản xuất, nhà kho logistics. Hướng phát triển tiếp theo包括nghiên cứu kết cấu thép cao tầng và kết cấu thép nhịp lớn. Công nghệ mới如kết cấu thép模块化và xây dựng 3D đang mở ra cơ hội lớn. Nghiên cứu về thép cường độ cao và liên kết tiên tiến cũng là hướng值得theo đuổi.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP II ĐỒ ÁN MÔN HỌC KẾT CẤU THÉP II SINH VIÊN : MSSV :11510300650 Trang 1 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP II MỤC LỤC 1/ĐỀ BÀI:. 6 2/ SỐ LIỆU THIẾT KẾ :. 6 3/ THIẾT KẾ KHUNG :.1/ Lựa chọn vật liệu sử dụng :.2/ Xác định các kích thước khung ngang :.1/ Xác định kích thước khung đứng :.2/Theo phương ngang :.3/Sơ bộ tiết diện các bộ phận khung :.1/ Tiết diện cột và xà mái:.2/ Chọn tiết diện dầm mái :.3/Chọn tiết diện vai cột:.4/Chọn kích thước cửa trời :.4/Sơ đồ tính khung ngang :.12 4/TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG NGANG :.1/Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải ) :.1/ Tải trọng lớp hoàn thiện mái :.2/Tải trọng lớp hoàn thiện biên (tường ):.3/ Tải trọng bản thân của dầm cầu trục :.4/ Tải trọng tập trung cửa sổ mái truyền lên dầm mái:.1/Hoạt tải sửa chữa :.2/Hoạt tải cầu trục :.3/Tải trọng gió :. 19 5/XÁC ĐỊNH NỘI LỰC :.1/Thiết lập mô hình bằng phần mềm SAP 2000 :.2/ Xác định và tổ hợp nội lực :.1/ Biểu đồ nội lực (M, N, Q) xuất hiện trong khung ngang:.2/ Tổ hợp nội lực:.31 SINH VIÊN : MSSV :11510300650 Trang 2 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP II 6.THIẾT KẾ TOLE, XÀ GỒ :.2/ Thiết kế tiết diện tole lợp mái :.1/ Tải trọng tác dụng :.2/ Thiết kế tiết diện tole lợp mái :.3/ Thiết kế xà gồ :.1/ Tải trọng tác dụng :.2/ Thiết kế xà gồ :.4/ Thiết kế liên kết tole lợp với xà gồ mái:.5/ Thiết kế liên kết xà gồ mái với dầm:.49 7/ THIẾT KẾ XÀ NGANG :.1/ Thiết kế dầm mái 1 (DM1) (dầm trái của nhịp biên 1):.1/ Thiết kế tiết diện đầu trái của dầm mái 1 (DM1) :.2/ Thiết kế tiết diện cuối dầm DM1:.2/ Thiết kế tiết diện dầm mái 2 (DM2):.1/ Thiết kế tiết diện đầu phải của dầm mái 2 (DM2) :.2/ Thiết kế tiết diện cuối dầm mái 2 (DM2):.3/ Thiết kế tiết diện dầm mái 3 (DM3):.1/ Thiết kế tiết diện đầu trái của dầm mái 3 (DM3) :.2/ Thiết kế tiết diện cuối dầm mái 3 (DM3):.76 8/ THIẾT KẾ CÁC CỘT :.1/ Thiết kế cột biên C1:.1/ Xác định chiều dài tính toán của cột biên C1:.2/ Chọn tiết diện cột biên C1:.3/ Kiểm tra tiết diện đã chọn của cột biên C1.4/ Kiểm tra khả năng chịu cặp nội lực thứ hai của cột biên C1:.5/ Kiểm tra khả năng chịu cặp nội lực thứ ba của cột biên C1:.2/ Thiết kế cột giữa CG1 :.1/ Xác định chiều dài tính toán của cột giữa CG1:.2/ Chọn tiết diện cột giữa CG1:.3/ Kiểm tra tiết diện đã chọn của cột giữa CG1.104 SINH VIÊN : MSSV :11510300650 Trang 3 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP II 8.4/ Kiểm tra khả năng chịu cặp nội lực thứ hai của cột giữa CG1:.5/ Kiểm tra khả năng chịu cặp nội lực thứ ba của cột giữa CG1:.6/ Kiểm tra khả năng chịu cặp nội lực thứ bốn của cột giữa CG1:.122 9/ KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ HAI CỦA DẦM VÀ CỘT:.1/ Kiểm tra chuyển vị đứng của đỉnh dầm tại vị trí giữa nhịp:.2/ Kiểm tra chuyển vị đứng của đỉnh dầm tại vị trí giữa nhịp:.128 10/ THIẾT KẾ DẦM VAI CỘT GIỮA VC1:.1/ Thiết kế tiết diện dầm vai VC1:.

128 a/ Sơ bộ tiết diện dầm vai :.128 b/ Các đặc trưng hình học của tiết diện dầm vai :.129 c/ Kiểm tra bền của dầm vai:. 130 d/ Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể:.130 e/ Kiểm tra ổn định cục bộ của bản cánh, bản bụng :.131 f/ Tính toán liên kết hàn bản cánh và bản bụng của dầm vai:.2/ Tính toán liên kết dầm vai vào cột:.132 a/ Tính toán liên kết bản cánh :.132 b/ Tính toán liên kết bản bụng :.132 c/ Chọn kích thước sườn gia cường cho bụng dầm vai :.133 11/ THIẾT KẾ LIÊN KẾT:.1/ Thiết kế liên kết côt và dầm :.1/ Thiết kế liên kết cột biên CB1 với đầu trái dầm DM1:.2/ Thiết kế liên kết cột giữa CG1 với dầm DM2 và DM3:.2/ Thiết kế liên kết nối :.1/ Thiết kế liên kết nối hai đoạn cột biên CB1 với nhau:.2/ Thiết kế liên kết nối hai đoạn cột giữa CG1 với nhau:.3/ Thiết kế liên kết nối hai đoạn dầm mái DM1 với nhau:.4/ Thiết kế liên kết nối hai đoạn dầm mái DM2 với nhau:.5/ Thiết kế liên kết nối hai đoạn dầm mái DM3 với nhau:.3/ Thiết kê liên kết nối dầm tại đỉnh nhịp:.1/ Thiết kế liên kết nối dầm DM1-DM2 tại đỉnh nhịp biên 1:.157 SINH VIÊN : MSSV :11510300650 Trang 4 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP II 11.2/ Thiết kế liên kết nối dầm DM3-DM4 tại đỉnh nhịp giữa:.160 12/ THIẾT KẾ LIÊN KẾT CHÂN CỘT:.1/ Thiết kế chân cột biên CB1 :.1/ Tính toán bản đế:.2/ Tính toán dầm đế chân cột biên CB1:.3/ Tính toán sườn đế dài và sườn đế ngắn chân cột biên CB1:.4/ Tính toán bu-lông neo chân cột biên CB1:.5/ Tính toán các đường hàn liên kết chân cột biên CB1 vào bản đế:.2/ Thiết kế chân cột giữa CG1 :.1/ Tính toán bản đế:.2/ Tính toán dầm đế chân cột giữa CG1:.3/ Tính toán sườn đế dài và sườn đế ngắn chân cột giữa CG1:.4/ Tính toán bu-lông neo chân cột giữa CG1:.5/ Tính toán các đường hàn liên kết chân cột giữa CG1 vào bản đế:./ Hướng dẫn tính toán hệ giằng.1/ Trường hợp đơn giản.1/ Theo tiêu chuẩn Việt Nam.2/ Theo tiêu chuẩn Úc – AS4100.3/ Theo tiêu chuẩn Mỹ - AISC/ASD.2/ Trường hợp đặc biệt:. 192 SINH VIÊN : MSSV :11510300650 Trang 5 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP II 1/ĐỀ BÀI: Thiết kế khung ngang thép nhà công nghiệp 1 tâng,3 nhịp; 2/ SỐ LIỆU THIẾT KẾ : Cao trình Áp lực gió ở độ Chiều Bước Đất Cầu Độ Mặt Mặt cao 10m dài cột tự trục dốc Nhip nhà (m) nền ray nhà (m) nhiên Q(T) (%) (m) (m) (m) (m) 8.5 10 - Dạng địa hình để tính gió là dạng địa hình B; - Nhịp giữa có 2 cần trục hoạt động với sức trục Q đã cho.Hai nhịp biên không có cầu trục; - Vật liệu lợp mái :Tole; - Sử dụng khung thép tiết diện chữ I tổ hợp.Cột có tiết diện không đổi.Dầm có tiết diện thay đổi; 3/ THIẾT KẾ KHUNG : 3.1/ Lựa chọn vật liệu sử dụng : Vật liệu thép Mác CCT38 theo TCVN 338-2005 có cường độ : - Dùng que hàn N42 theo TCVN 338-2005 ta được số liệu sau: o Cường độ kéo đứt tiêu chuẩn o Cường độ tính toán , o Phương pháp hàn tay. - Dùng Bulong cấp độ bền 5.8 tra bảng trong TCXDVN(338-2005) ta được số liệu sau: Trạng thái làm việc Ký hiệu Cấp độ bền Cường độ tính toán (daN/cm2 ) Cắt 2000 Kéo 5.8 2000 SINH VIÊN : MSSV :11510300650 Trang 6 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP II 3.2/ Xác định các kích thước khung ngang : 3.1/ Xác định kích thước khung đứng : Cầu trục có sức nâng : ,tra catalo ta được : Lực nén lên Lực nén Tải Khẩu Tổng Kích thước cơ bản bánh xe lên bánh trọng độ khối max Pmax xe min (T) (m) lượng H3 B W C2 C1 H2 H1 (T) Pmin (T) 5 25.51 1100 3500 3000 840 1300 1485 875  Cột giữa :  Chiều dài cột trên: + HK: Chiều cao gabarit của cầu trục (khoảng cách từ mặt ray đến điểm cao nhất của cầu trục) – Tra catalogue cầu trục.

+ C: khe hở an toàn giữa cầu trục và xà ngang, chọn C = 300 mm. SINH VIÊN : MSSV :11510300650 Trang 7 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP II + hdct: chiều cao dầm cầu trục, sơ bộ chọn:  Chọn hdct = 900 mm + hr: chiều cao ray chọn 200 mm Vậy  chọn Ht = 2300 mm (do các kích thước này ta nên lấy là bội số của 200mm).  Chiều dài cột dưới: + Hr – cao trình đỉnh ray, Hr = 11.7 m + ∆ – Chiều cao mặt nền so với đất tự nhiên, ∆ = 0.00 m (xem mặt móng ở mặt đất tự nhiên)  Chiều dài cột:  Cột biên : Chọn chiều cao bằng chiều cột giữa 3.2/Theo phương ngang :  Trục định vị cột biên trùng với mép ngoài cột (a=0)  Trục định vị cột giữa trùng với trục cột : Khoảng cách từ trục định vị đến trục ray : Chiều cao tiết diện cột lấy theo yêu cầu độ cứng : =>Chọn chiều cao h=0,8m Kiểm tra khe hở giữa cầu trục và khung : SINH VIÊN : MSSV :11510300650 Trang 8 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP II MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH MẶT CẮT NỬA KHUNG NGANG SINH VIÊN : MSSV :11510300650 Trang 9 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP II CHI TIẾT DẦM CẦU CHẠY 3.3/Sơ bộ tiết diện các bộ phận khung : 3.1/ Tiết diện cột và xà mái: Chọn tiết diện cột đặc của khung nhà bằng thép dạng chữ I như sau: - Chiều cao tiết diện cột : - Bề rộng tiết diện cột: - Bề dày bản bụng : - Bề dày bản cánh : Chọn tf = 1. SINH VIÊN : MSSV :11510300650 Trang 10 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP II 3.2/ Chọn tiết diện dầm mái : Dầm có tiết diện chữ I đối xứng, đoạn nách khung gần cột chịu momen,lực cắt lớn nên thường cấu tạo tiết diện cao hơn,tiết diện còn lại lấy không đổi.Vị trí thay đổi cách mỗi cột 1 đoạn 5,5m; 3.1/ Chọn tiếp diện dầm nhịp biên - Chiều cao tiết diện tại nách khung: Chọn hf = 0.8 m - Chiều cao tiết diện tại đỉnh khung: Chọn - Bề rộng tiết diện: Chọn bf = 0.4 m - Chiều dàxy bản bụng dầm: Chọn tw = 1.

- Chiều dày bản cánh dầm: Chọn tf = 1.1/ Chọn tiếp diện dầm nhịp biên - Chiều cao tiết diện tại nách khung: Chọn hf = 0.8 m - Chiều cao tiết diện tại đỉnh khung: Chọn - Bề rộng tiết diện: Chọn bf = 0.4 m - Chiều dàxy bản bụng dầm: Chọn tw = 1. - Chiều dày bản cánh dầm: Chọn tf = 1. SINH VIÊN : MSSV :11510300650 Trang 11 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP II 3.3/Chọn tiết diện vai cột: Lựa chọn tương tự như trên ta có: - Chiều cao tiết diện vai cột: Chọn h = 0. - Bề rộng tiết diện vai cột: Chọn b = 0.4 m - Chiều dày bản bụng vai cột: Chọn tw = 1.

- Chiều dày bản cánh vai cột: Chọn tf = 1.4/Chọn kích thước cửa trời : Sơ bộ : Thép I20 , khối lượng: p =21 kg/m = 0.21 kN/m + Chiều cao cột cửa mái : Hcm = 1.5 m; + Chiều dài dầm cửa mái : + Chiều dài một bên dầm cửa mái : m  Độ dốc mái cửa cửa trời lầy bằng độ dốc mái :i=10 %; 3.4/Sơ đồ tính nửa khung ngang : SƠ ĐỒ TÍNH NỬA KHUNG NGANG 4/TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG NGANG : 4.1/Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải ) : Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các tải trọng thường xuyên khác, bao che.Trọng lượng bản thân kết cấu sẽ được phần mềm tự động tính toán khi ta giải nội lực, chỉ lưu ý điều chỉnh hệ số vượt tải khi giải với tải trọng tính toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ