Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế nâng cấp tuyến đường qua xã Bột Xuyên, Mỹ Đức

Tài liệu nghiên cứu Thiết kế nâng cấp tuyến đường a b đoạn qua bột xuyên mỹ đức tp hà nội, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

169
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh dự án thiết kế nâng cấp tuyến đường Bột Xuyên

Dự án thiết kế nâng cấp tuyến đường A-B đoạn qua Bột Xuyên, Mỹ Đức, TP Hà Nội đóng vai trò chiến lược trong việc hoàn thiện mạng lưới giao thông nông thôn và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Tuyến đường này không chỉ là huyết mạch kết nối các xã với trung tâm kinh tế huyện Mỹ Đức mà còn nằm trong dự án tổng thể nâng cấp hệ thống giao thông của TP Hà Nội. Việc đầu tư xây dựng và cải tạo tuyến đường là một yêu cầu cấp thiết, xuất phát từ nhu cầu vận tải hàng hóa và đi lại ngày càng tăng của người dân. Sự phát triển nhanh chóng về số lượng phương tiện đã đặt ra áp lực lớn lên cơ sở hạ tầng hiện có, đòi hỏi một giải pháp nâng cấp toàn diện để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Dự án được triển khai dựa trên các cơ sở pháp lý vững chắc, bao gồm Luật Xây dựng, các Nghị định của Chính phủ về quản lý chi phí và chất lượng công trình, cùng với quy hoạch phát triển giao thông vận tải của khu vực đến năm 2020. Mục tiêu chính là xây dựng một tuyến đường đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp IV đồng bằng, đáp ứng năng lực thông xe trong tương lai, rút ngắn thời gian di chuyển và tạo động lực cho giao thương kinh tế, văn hóa giữa các địa phương. Quá trình thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy phạm hiện hành như TCVN 4054-05 về thiết kế đường ô tô và 22TCN 211-06 về thiết kế áo đường mềm.

1.1. Tầm quan trọng của dự án nâng cấp giao thông nông thôn

Giao thông đường bộ là huyết mạch của nền kinh tế, đặc biệt đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Dự án nâng cấp tuyến đường qua Bột Xuyên có ý nghĩa quan trọng, góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu vực huyện Mỹ Đức. Tuyến đường mới sẽ thay thế cho tuyến liên huyện cũ đã xuống cấp, không còn đáp ứng được nhu cầu vận tải ngày càng cao. Việc xây dựng không chỉ giúp rút ngắn thời gian di chuyển, tăng khả năng vận chuyển hàng hóa mà còn thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội. Điều này trực tiếp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, đồng thời đảm bảo an ninh quốc phòng trong khu vực. Đây là một phần trong chủ trương lớn của TP Hà Nội về phát triển mạng lưới giao thông nông thôn.

1.2. Mục tiêu và quy mô của dự án thiết kế nâng cấp

Mục tiêu cốt lõi của đồ án là lập hồ sơ dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công chi tiết cho tuyến đường A-B. Tổng chiều dài của tuyến đường dự kiến khoảng 3 km, đi qua địa phận xã Bột Xuyên. Quy mô thiết kế được xác định là đường cấp IV đồng bằng, phù hợp với định hướng phát triển và lưu lượng xe dự báo. Dự án bao gồm ba phần chính: Lập báo cáo đầu tư, thiết kế kỹ thuật chi tiết cho 1 km đầu tiên (từ Km 0+00 đến Km 1+00), và thiết kế tổ chức thi công mặt đường. Việc phân chia này giúp quản lý dự án một cách khoa học, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, từ khâu khảo sát đến khi đưa vào sử dụng.

1.3. Điều kiện tự nhiên khu vực Mỹ Đức ảnh hưởng thiết kế

Điều kiện tự nhiên là yếu tố tiên quyết ảnh hưởng đến quá trình thiết kế tuyến đường. Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là các cụm dân cư xen kẽ khu sản xuất nông nghiệp, địa hình tương đối bằng phẳng. Điều kiện địa chất công trình khá ổn định, ít có các hiện tượng bất lợi như sụt, trượt. Tuy nhiên, việc khảo sát địa chất vẫn được thực hiện kỹ lưỡng với 9 hố khoan để xác định các lớp đất đá, phục vụ cho thiết kế nền đường. Về vật liệu xây dựng, khu vực có lợi thế khi gần các mỏ đá, đảm bảo nguồn cung cấp cấp phối đá dăm chất lượng. Khí hậu đặc trưng của đồng bằng Bắc Bộ với mùa mưa và mùa khô rõ rệt cũng được xem xét để đưa ra các giải pháp thoát nước và thi công phù hợp, đảm bảo sự bền vững cho công trình.

II. Thách thức trong thiết kế nâng cấp tuyến đường Mỹ Đức

Quá trình thiết kế nâng cấp tuyến đường A-B phải đối mặt với nhiều thách thức cả về kỹ thuật và thực tiễn. Thách thức lớn nhất là đảm bảo tuyến đường mới vừa phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại, vừa phải hài hòa với điều kiện địa hình, dân cư và kinh tế hiện hữu. Tuyến đường cũ đã tồn tại từ lâu, mật độ dân cư hai bên khá đông đúc, việc giải phóng mặt bằng và hạn chế tác động đến đời sống người dân là một bài toán phức tạp. Về mặt kỹ thuật, việc tính toán chính xác lưu lượng xe trong tương lai (dự báo cho 20 năm) để xác định cấp hạng đường và số làn xe đòi hỏi dữ liệu đầu vào phải tin cậy. Địa hình tuy bằng phẳng nhưng có những đoạn đi qua khu vực sản xuất nông nghiệp, đòi hỏi các giải pháp thiết kế nền đường và hệ thống thoát nước phải hiệu quả để tránh ngập úng, ảnh hưởng đến canh tác. Việc lựa chọn kết cấu áo đường cũng là một thách thức, cần cân bằng giữa chi phí đầu tư và độ bền lâu dài. Ngoài ra, việc đánh giá và đưa ra các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình thi công và vận hành cũng là một yêu cầu bắt buộc, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững. Tất cả những yếu tố này đòi hỏi đội ngũ kỹ sư phải có sự phân tích toàn diện và đưa ra các giải pháp tối ưu nhất.

2.1. Hiện trạng và những bất cập của tuyến đường cũ

Tuyến đường liên huyện hiện tại đã được xây dựng từ lâu, qua thời gian sử dụng đã xuống cấp nghiêm trọng. Mặt đường hẹp, chất lượng kém, không đáp ứng được nhu cầu giao thông ngày càng tăng, đặc biệt là các loại xe tải nặng. Tình trạng này không chỉ gây khó khăn cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa mà còn tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông. Hệ thống thoát nước hầu như không có hoặc đã hư hỏng, gây ngập úng cục bộ vào mùa mưa. Việc không có lề đường gia cố và các công trình phụ trợ như biển báo, cọc tiêu cũng làm giảm mức độ an toàn. Những bất cập này là lý do chính thúc đẩy sự cần thiết phải có một dự án thiết kế nâng cấp tuyến đường một cách toàn diện.

2.2. Khó khăn trong việc xác định các chỉ tiêu kỹ thuật

Một trong những thách thức cốt lõi là việc xác định chính xác các chỉ tiêu kỹ thuật cho tuyến đường. Việc dự báo lưu lượng xe thiết kế cho 20 năm tới đòi hỏi phải phân tích sâu sắc tốc độ phát triển kinh tế-xã hội của khu vực. Từ đó mới có thể quyết định cấp hạng kỹ thuật, số làn xe, và chiều rộng nền đường một cách hợp lý. Việc lựa chọn các yếu tố hình học như bán kính đường cong tối thiểu, độ dốc siêu cao, và tầm nhìn xe chạy cũng cần được tính toán cẩn thận để đảm bảo xe có thể vận hành an toàn ở tốc độ thiết kế (Vtt = 60 km/h) mà vẫn tối ưu hóa được khối lượng đào đắp và chi phí xây dựng, đặc biệt tại các vị trí tuyến đổi hướng.

III. Phương pháp xác định các yếu tố kỹ thuật cho tuyến đường

Để đảm bảo dự án thiết kế nâng cấp tuyến đường Bột Xuyên đạt chất lượng và hiệu quả, việc xác định các yếu tố kỹ thuật được thực hiện một cách khoa học, dựa trên các quy phạm và tiêu chuẩn hàng đầu. Quy trình bắt đầu bằng việc xác định cấp hạng kỹ thuật của đường dựa trên phân tích lưu lượng xe hiện tại và dự báo trong tương lai. Theo tính toán, lưu lượng xe năm tương lai là 1794 xcqđ/ng.đ, do đó tuyến đường được quyết định chọn là cấp IV đồng bằng với tốc độ thiết kế Vtt = 60 km/h. Các đặc trưng hình học trên mặt cắt ngang được quy định rõ ràng, bao gồm 2 làn xe với chiều rộng mỗi làn 3.5m, chiều rộng mặt đường tổng cộng 7m và chiều rộng nền đường là 9m. Lề đường được thiết kế có phần gia cố để tăng cường độ ổn định và phục vụ các mục đích dừng đỗ tạm thời. Một yếu tố cực kỳ quan trọng là tầm nhìn xe chạy, bao gồm tầm nhìn dừng xe (S1), tầm nhìn thấy xe ngược chiều (S2) và tầm nhìn vượt xe (S4). Các chỉ số này được tính toán chi tiết để đảm bảo người lái có đủ thời gian và không gian để xử lý các tình huống trên đường, tuân thủ theo TCVN 4054-05. Các thông số này là cơ sở để thiết kế các yếu tố cong trên bình đồ và trắc dọc.

3.1. Cách xác định cấp hạng kỹ thuật và lưu lượng xe

Việc xác định cấp hạng kỹ thuật là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Dựa trên số liệu thống kê từ phòng giao thông huyện Mỹ Đức, lưu lượng xe năm đầu là 1024 xe/ng.đ. Sử dụng công thức quy đổi ra xe con và dự báo tốc độ tăng trưởng, lưu lượng xe thiết kế cho năm tương lai (năm thứ 20) được xác định là 1794 xcqđ/ng.đ. Căn cứ vào lưu lượng này và chức năng của tuyến đường là trục giao thông chính, kết hợp với quy phạm TCVN 4054-05 cho địa hình đồng bằng, cấp hạng kỹ thuật được lựa chọn là Đường cấp IV với tốc độ tính toán Vtt = 60 km/h. Lựa chọn này đảm bảo khả năng thông xe và đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài.

3.2. Tiêu chuẩn thiết kế hình học trên mặt cắt ngang

Mặt cắt ngang được thiết kế để tối ưu hóa không gian và đảm bảo an toàn. Tuyến đường được bố trí 2 làn xe. Chiều rộng một làn xe là 3.5m, chiều rộng mặt đường là 7m và chiều rộng nền đường là 9m. Phần lề đường mỗi bên rộng 1m, trong đó có 0.5m là lề gia cố. Độ dốc ngang mặt đường (bê tông nhựa) và lề gia cố được thiết kế là 2% để đảm bảo thoát nước tốt. Các thông số này không chỉ tuân thủ quy phạm mà còn được tính toán dựa trên kích thước của các loại xe phổ biến, đảm bảo khoảng cách an toàn khi các xe di chuyển ngược chiều. Đây là nền tảng cho việc thiết kế kết cấu áo đường và các công trình phụ trợ khác.

3.3. Hướng dẫn tính toán bán kính đường cong và siêu cao

Tại các vị trí tuyến đổi hướng, việc bố trí đường cong và siêu cao là bắt buộc để đảm bảo xe chạy ổn định, chống trượt ngang. Bán kính đường cong tối thiểu được xác định dựa trên tốc độ thiết kế và hệ số lực ngang cho phép. Với Vtt = 60 km/h và độ dốc siêu cao lớn nhất là 6%, bán kính tối thiểu tính toán là 129m (lựa chọn 130m). Tương ứng với từng giá trị bán kính, độ dốc siêu cao được thiết kế phù hợp, ví dụ với R = 250m, isc = 4%. Đoạn nối siêu cao cũng được tính toán chiều dài hợp lý để quá trình chuyển từ mặt cắt 2 mái sang 1 mái diễn ra êm thuận, không gây giật cục cho phương tiện. Các tính toán này đảm bảo an toàn và sự tiện nghi cho người tham gia giao thông.

IV. Giải pháp thiết kế tuyến đường chi tiết trên thực địa

Sau khi có các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản, quá trình thiết kế nâng cấp tuyến đường A-B bước vào giai đoạn chi tiết hóa trên bình đồ và trắc dọc, trắc ngang. Nguyên tắc thiết kế là tạo ra một tuyến đường mềm mại, hài hòa với cảnh quan, đồng thời tối ưu hóa khối lượng đào đắp để giảm chi phí. Trên thiết kế bình đồ, các đoạn thẳng và đường cong được phối hợp nhịp nhàng. Tránh bố trí các đoạn thẳng quá dài gây nhàm chán hoặc các đường cong bán kính nhỏ ngay sau đoạn thẳng dài. Các yếu tố của đường cong như chiều dài chuyển tiếp, độ mở rộng được tính toán và cắm chi tiết. Tiếp theo, thiết kế trắc dọc (đường đỏ) được thực hiện dựa trên đường đen (cao độ tự nhiên). Mục tiêu là bám sát địa hình, đảm bảo độ dốc dọc tối đa không vượt quá giới hạn cho phép và thoát nước tốt. Tại các điểm đổi dốc, đường cong đứng (lồi hoặc lõm) được bố trí để đảm bảo xe chạy êm thuận và đủ tầm nhìn. Cuối cùng, thiết kế trắc ngang cụ thể hóa mặt cắt tại từng cọc, xác định diện tích đào hoặc đắp, làm cơ sở để tính toán khối lượng thi công chính xác bằng phần mềm chuyên dụng như Nova.

4.1. Nguyên tắc thiết kế tuyến trên bình đồ và cắm cong

Thiết kế bình đồ yêu cầu sự phối hợp hài hòa giữa các yếu tố hình học để đảm bảo tuyến đường vừa an toàn vừa thẩm mỹ. Nguyên tắc chính là sử dụng các bán kính cong lớn nhất có thể trong điều kiện địa hình cho phép. Giữa các đường cong ngược chiều cần có đoạn chêm đủ dài (lớn hơn 150m) hoặc nối trực tiếp bằng đường cong chuyển tiếp. Việc định đỉnh và tính toán các yếu tố cắm cong (T, P, K) được thực hiện chính xác để khi thi công ngoài thực địa, tuyến đường sẽ có hình dạng đúng như thiết kế tuyến trên bình đồ. Sự phối hợp giữa đường cong nằm và đường cong đứng cũng được chú trọng để tạo ra một tuyến đường không gian mượt mà.

4.2. Phương pháp thiết kế trắc dọc trắc ngang và đào đắp

Thiết kế đường đỏ trên trắc dọc là nghệ thuật cân bằng giữa việc bám sát địa hình và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ dốc. Đường đỏ được thiết kế để đảm bảo cao độ tại các điểm khống chế (ví dụ: qua cống, giao cắt) và tối thiểu hóa khối lượng công trình. Tại các vị trí có hiệu số đại số độ dốc lớn hơn 1%, đường cong đứng được thiết kế với bán kính đảm bảo tầm nhìn và hạn chế lực ly tâm. Từ trắc dọc, các thiết kế trắc ngang được triển khai tại mỗi cọc, thể hiện chi tiết chiều rộng các bộ phận, độ dốc mái ta luy nền đào, nền đắp. Dựa vào diện tích mặt cắt ngang, khối lượng đào đắp toàn tuyến được xác định, là cơ sở quan trọng để lập dự toán và kế hoạch thi công.

4.3. Lựa chọn và thiết kế kết cấu nền mặt đường áo đường

Nền đường và mặt đường là hai bộ phận chịu lực chính, quyết định tuổi thọ của công trình. Thiết kế nền đường phải đảm bảo cường độ và độ ổn định cao, không bị biến dạng dưới tác dụng của tải trọng và các yếu tố thời tiết. Loại đất sử dụng để đắp nền được lựa chọn kỹ, ưu tiên đất á cát hoặc á sét có chỉ số dẻo phù hợp. Thiết kế kết cấu áo đường mềm được lựa chọn cho dự án này, bao gồm nhiều lớp vật liệu khác nhau. Cấu tạo các lớp từ dưới lên gồm: lớp móng dưới (cấp phối đá dăm loại II), lớp móng trên (cấp phối đá dăm loại I gia cố xi măng), và các lớp mặt bằng bê tông nhựa (lớp hạt thô và lớp hạt mịn). Chiều dày mỗi lớp được tính toán dựa trên mô đun đàn hồi yêu cầu, đảm bảo khả năng chịu tải theo 22TCN 211-06.

V. Giải pháp công trình phụ trợ và đảm bảo an toàn giao thông

Một dự án thiết kế nâng cấp tuyến đường hoàn chỉnh không chỉ tập trung vào nền, mặt đường mà còn phải bao gồm các công trình phụ trợ nhằm đảm bảo khả năng khai thác bền vững và an toàn. Hệ thống thoát nước được xem là yếu tố sống còn của tuyến đường. Dọc theo các đoạn nền đào hoặc khu vực trũng, rãnh dọc (hình tam giác hoặc hình thang) được thiết kế để thu và dẫn nước mặt. Tại các vị trí cắt qua dòng chảy tự nhiên, cống tròn bê tông cốt thép được bố trí với khẩu độ phù hợp, đảm bảo không gây cản trở dòng chảy và bảo vệ nền đường. Bên cạnh đó, các công trình đảm bảo an toàn giao thông được thiết kế đồng bộ theo 22TCN 237-01. Hệ thống này bao gồm các loại biển báo nguy hiểm, biển chỉ dẫn, cọc tiêu, cột cây số và lan can phòng hộ tại các vị trí nguy hiểm như đường cong bán kính nhỏ hoặc nền đắp cao. Vạch kẻ đường (vạch tim đường, vạch mép) cũng được bố trí rõ ràng để phân làn và định hướng cho người lái xe. Tất cả các giải pháp này kết hợp lại tạo thành một hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại và an toàn cho người dân khu vực Bột Xuyên, Mỹ Đức.

5.1. Thiết kế hệ thống thoát nước rãnh dọc và cống ngang

Hệ thống thoát nước được thiết kế để bảo vệ nền đường khỏi sự phá hoại của nước mặt. Thiết kế rãnh dọc được bố trí ở các đoạn nền đào với tiết diện hình thang hoặc tam giác, có độ dốc tối thiểu 0.5% để đảm bảo dòng chảy. Vật liệu gia cố rãnh được lựa chọn tùy thuộc vào lưu lượng và vận tốc nước. Đối với thoát nước ngang, thiết kế cống tròn được áp dụng. Vị trí và khẩu độ cống được xác định dựa trên khảo sát thủy văn, đảm bảo khả năng thoát lũ theo tần suất thiết kế. Cao độ đỉnh cống phải thấp hơn cao độ nền đường ít nhất 0.5m để đảm bảo lớp đất bảo vệ. Hệ thống này giúp duy trì nền đường luôn khô ráo, ổn định về cường độ.

5.2. Bố trí công trình đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến

An toàn là ưu tiên hàng đầu. Hệ thống công trình đảm bảo an toàn giao thông được thiết kế đầy đủ. Biển báo nguy hiểm được đặt trước các vị trí như đường cong, nơi giao nhau. Biển chỉ dẫn cung cấp thông tin về hướng đi, địa danh. Cọc tiêu được cắm dọc hai bên lề đường để định hướng cho lái xe vào ban đêm hoặc khi thời tiết xấu. Tại các đoạn đường cong nguy hiểm, nền đắp cao, lan can phòng hộ được lắp đặt để ngăn ngừa xe lao ra khỏi nền đường. Vạch kẻ đường sơn phản quang giúp phân chia làn xe rõ ràng. Sự kết hợp đồng bộ của các yếu tố này giúp giảm thiểu tai nạn và nâng cao ý thức tham gia giao thông.

VI. Kết luận và kiến nghị cho dự án nâng cấp tuyến đường

Dự án thiết kế nâng cấp tuyến đường A-B đoạn qua Bột Xuyên, Mỹ Đức, TP Hà Nội là một công trình có ý nghĩa to lớn, đáp ứng yêu cầu cấp thiết về phát triển hạ tầng giao thông. Việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến như TCVN 4054-0522TCN 211-06 đã đảm bảo tuyến đường được thiết kế với quy mô và chất lượng phù hợp, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng. Các giải pháp thiết kế từ bình đồ, trắc dọc, trắc ngang đến nền mặt đường, thoát nước và an toàn giao thông đều được tính toán một cách chi tiết và khoa học. Sau khi hoàn thành, tuyến đường không chỉ cải thiện đáng kể năng lực vận tải, rút ngắn thời gian đi lại mà còn tạo ra một diện mạo mới cho khu vực, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao đời sống người dân. Dự án này là một minh chứng cho thấy sự đầu tư đúng đắn vào giao thông nông thôn sẽ tạo ra động lực phát triển bền vững. Kiến nghị cần sớm triển khai các bước tiếp theo để đưa dự án vào thi công, đồng thời tăng cường công tác giám sát chất lượng để đảm bảo công trình khi hoàn thành đạt đúng các yêu cầu thiết kế đề ra, phục vụ lâu dài cho lợi ích cộng đồng.

6.1. Tổng kết quy mô và các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Dự án được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng, tốc độ 60 km/h. Các chỉ tiêu chính bao gồm: nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m cho 2 làn xe. Kết cấu áo đường mềm cao cấp được áp dụng để đảm bảo độ bền. Các yếu tố hình học như bán kính cong, tầm nhìn, đường cong đứng đều tuân thủ nghiêm ngặt quy phạm TCVN 4054-05. Hệ thống an toàn giao thông và thoát nước được thiết kế đồng bộ. Đây là một bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh, sẵn sàng cho giai đoạn thi công, thể hiện sự đầu tư bài bản và chuyên nghiệp cho một công trình hạ tầng quan trọng.

6.2. Lợi ích kinh tế xã hội khi nâng cấp tuyến đường

Việc nâng cấp tuyến đường Bột Xuyên sẽ mang lại lợi ích đa chiều. Về kinh tế, nó giúp giảm chi phí vận tải, thu hút đầu tư, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển các ngành dịch vụ địa phương. Về xã hội, tuyến đường mới cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ công như y tế, giáo dục cho người dân, giảm thiểu tai nạn giao thông, và nâng cao chất lượng cuộc sống. Công trình còn góp phần thay đổi diện mạo nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, là tiền đề cho sự phát triển toàn diện của huyện Mỹ Đức trong tương lai.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU. Phần I HỒ SƠ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG. 1 Chƣơng 1 GIỚI THIỆU CHUNG. Giới thiệu vị trí tuyến.

Căn cứ thiết kế…………. Quy trình quy phạm sử dụng trong thiết kế. Quy trình khảo sát:. Quy trình thiết kế:.

Điều kiện tự nhiên vùng tuyến đi qua. Địa hình địa mạo. Điều kiện địa chất công trình. Vật liệu xây dựng.

Khí hậu khu vực. Dân cƣ, kinh tế, chính trị. Giao thông địa phƣơng. 6 Chƣơng 3 CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN.

Xác định cấp hạng kỹ thuật của đƣờng. Lƣu lƣợng xe trong năm tƣơng lai. Lƣu lƣợng xe thiết kế. Xác định khả năng thông xe của tuyến đƣờng.

Khả năng thông xe lý thuyết. Khả năng thông xe thực tế. Xác định các đặc trƣng hình học trên mặt cắt ngang. Quy định chung.

Số làn xe. Chiều rộng một làn xe, mặt đƣờng, nền đƣờng. Đƣờng dành cho xe thô sơ. Độ dốc ngang mặt đƣờng, lề đƣờng.

Xác định tầm nhìn xe chạy. Tầm nhìn dừng xe trƣớc chƣớng ngại vật cố định (S1). Tầm nhìn thấy xe ngƣợc chiều (S2). Tầm nhìn thấy xe ngƣợc chiều (S3).

Tầm nhìn vƣợt xe (S4). Xác định bán kính đƣờng cong tối thiểu tr n bình đồ. Khi bố trí siêu cao lớn nhất 6%. Trƣờng hợp bố trí si u cao thông thƣờng.

Khi không bố trí siêu cao. Xác định độ mở rộng, đoạn nối mở rộng. Xác định si u cao và đoạn nối siêu cao. Đoạn nối siêu cao.

Xác định đƣờng cong chuyển tiếp.1 Ý nghĩa của đƣờng cong chuyển tiếp. Chiều dài tối thiểu của đƣờng cong chuyển tiếp. Tính toán cắm đƣờng cong chuyển tiếp. Bảo đảm tầm nhìn tr n bình đồ.

Đảm bảo tầm nhìn trên trắc dọc. Đảm bảo tầm nhìn. Trị số bán kính tối thiểu tr n đƣờng cong đứng. Kết luận tổng hợp các chỉ tiêu.

28 Chƣơng 4 THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN ÌNH ĐỒ. Nguyên tắc thiết kế. Quy định thiết kế bình đồ. Phối hợp giữa các yếu tố tr n bình đồ.

Phối hợp giữa các yếu tố mặt cắt dọc và bình đồ. Phối hợp tuyến đƣờng và cảnh quan. Sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật để thiết kế tuyến. Yêu cầu khi vạch tuyến.

Error! Bookmark not defined. Định đỉnh, cắm cong tr n bình đồ. 32 Chƣơng 5 THIẾT KẾ TRẮC DỌC TRẮC NGANG. Những yêu cầu khi thiết kế.

Phƣơng pháp thiết kế đƣợc áp dụng. Bố trí đƣờng cong đứng trên trắc dọc. Nguyên tắc thiết kế:. Xác định khối lƣợng đào đắp.

36 Chƣơng 6 THIẾT KẾ NỀN, MẶT ĐƢỜNG. Thiết kế nền đƣờng .Đất làm nền đƣờng. Một số loại nền đƣờng trong trƣờng hợp thông thƣờng. Thiết kế mặt đƣờng .2 -Yêu cầu chung đối với kết cấu áo đƣờng.

Các nguyên tắc thiết kế mặt đƣờng. Lựa chọn kết cấu áo đƣờng.40 Chƣơng 7 THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH THOÁT NƢỚC. Thiết kế rãnh dọc .1 Nguyên tắc bố trí rãnh dọc .2 Trình tự thiết kế rãnh. Chọn tiết diện rãnh .Kiểm tra tiết diện đã chọn.

Chọn hình thức gia cố rãnh. Thiết kế cống. Nguyên tắc thiết kế cống .44 Chƣơng 8 THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG TREN ĐƢỜNG. Biển báo nguy hiểm.

Biển chỉ dẫn. Cọc tiêu, cột cây số, lan can phòng hộ. Cột cây số. Lan can phòng hộ.

Vạch kẻ đƣờng. Vạch đƣờng tim trên mặt đƣờng để phân cách hai luồng xe ngƣợc chiều. Vạch đƣờng mép ngoài làn xe.49 Chƣơng 9 LẬP LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT. Các chỉ tiêu về chất lƣợng sử dụng đƣờng.

Chiều dài tuyến & hệ số triển tuyến. Mức độ điều hoà của tuyến trên thực tế. Lập dự toán. Căn cứ tính tổng dự toán.51 Chƣơng 10 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG.

Các điều kiện môi trƣờng hiện tại. Tài nguy n và hệ sinh thái:. Chất lƣợng cuộc sống con ngƣời:. Đánh giá sơ bộ các tác động của môi trƣờng.

Hoạt động của dự án. Các biện pháp bảo vệ môi trƣờng .55 Chƣơng 11 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật. inh phí đầu tƣ xây dựng.56 Phần II HỒ SƠ THIẾT KẾ KỸ THUẬT DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN A-B HUYỆN MỸ ĐỨC – TP HÀ NỘI LÝ TRÌNH: KM:0+00 – KM:1+00.

57 Chƣơng 1 TÌNH HÌNH CHUNG. Giới thiệu chung. Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đoạn km:0+00 –km:1+00. Đặc điểm khí tƣợng, thuỷ văn.

Đặc điểm địa chất của khu vực tuyến đƣờng đi qua. Tình hình vật liệu xây dựng. Đặc điểm thuỷ văn công trình dọc tuyến .58 Chƣơng 2 QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ. Quy trình, tiêu chuẩn áp dụng.

Tải trọng thiết kế. Tiêu chuẩn thiết kế .60 Chƣơng 3 THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN ÌNH ĐỒ. Nguyên tắc chung. Tính toán các yếu tố tr n đƣờng cong.

Kết quả thiết kế:. Bố trí siêu cao. Chiều dài đoạn nối si u cao và đƣờng cong chuyển tiếp. Trình tự bố đoạn nối si u cao và đoạn nối chuyển tiếp ở đƣờng cong.

Bố trí đƣờng cong chuyển tiếp. Trình tự tính toán và cắm đƣờng cong chuyển tiếp:. Phƣơng pháp tính và cách cắm chi tiết đƣờng cong chuyển tiếp :. Tính toán độ mở rộng tr n đƣờng cong.

Tính toán đảm bảo tầm nhìn tr n đƣờng cong .70 Chƣơng 4 THIẾT KẾ TRẮC DỌC-TRẮC NGANG .Thiết kế trắc dọc .1 Giải pháp thiết kế: .2 Thiết kế đƣờng cong đứng:. Thiết kế trắc ngang. Tính toán khối lƣợng nền mặt đƣờng .75 Chƣơng 5 THIẾT KẾ NỀN MẶT ĐƢỜNG. Thiết kế mặt đƣờng.Giải pháp đắp và đào nền đƣờng:.

Thiết kế mặt đƣờng .Các cơ sở thiết kết cấu áo đƣờng: .Tính toán kết cấu:. Mô đun đàn hồi chung yêu cầu của mặt đƣờng .80 Chƣơng 6 THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH THOÁT NƢỚC .Thiết kế cống. Chọn vị trí đặt cống và khẩu độ cống. Thiết kế rãnh dọc .85 Chƣơng 7 THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐƢỜNG.

Biển nguy hiểm (biển tam giác). Biển chỉ dẫn (biển chữ nhật). Cọc tiêu, cột km. Mốc lộ giới.

Tổng hợp vật liệu .88 Phần III HỒ SƠ TỔ CHỨC THI CÔNG DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG A – HUYỆN MỸ ĐỨC – TP HÀ NỘI TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƢỜNG. Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đƣờng: .89 Chƣơng 1 GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG. Địa hình địa mạo. Dân cƣ, kinh tế, chính trị.

Điều kiện địa chất công trình. Khí hậu-Thuỷ văn. Vật liệu trang bị. Trang thiết bị .Các vị trí để tập kết máy móc thiết bị .91 Chƣơng 2 CÁC PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ LỰA CHỌN PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG.

Các phƣơng pháp tổ chức thi công và lựa chọn phƣơng pháp tổ chức thi công 92 2. Tổ chức thi công theo phƣơng pháp dây chuyền. Nội dung của phƣơng pháp. Ƣu điểm của phƣơng pháp.

Các điều kiện để áp dụng. Phƣơng pháp thi công tuần tự. Nội dung của phƣơng pháp. Đặc điểm của phƣơng pháp.

Nhƣợc điểm:. Điều kiện áp dụng. Phƣơng pháp thi công phân đoạn. Nội dung của phƣơng pháp.

Nhƣợc điểm. Điều kiện áp dụng. Phƣơng pháp thi công hỗn hợp. Điều kiện áp dụng.

Lựa chọn phƣơng pháp thi công. Tính các thông số dây chuyền .1 Tính tốc độ dây chuyền. Thời kỳ triển khai của dây chuyền (Tkt). Thời kỳ hoàn tất của dây chuyền (Tht).

Thời gian ổn định của dây chuyền (Tôđ) .Vận tốc của dây chuyền. Hệ số hiệu quả của dây chuyền (Khq). Chọn hƣớng thi công .97 Chƣơng 3 XÁC ĐỊNH KHỐI LƢỢNG THI CÔNG. Xác định khối lƣợng vật liệu thi công.

Khối lƣợng vật liệu của các lớp kết cấu áo đƣờng. Khối lƣợng bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm. Khối lƣợng bê tông nhựa hạt thô dày 7cm. Khối lƣợng cấp phối đá dăm loại I gia cố xi măng (móng tr n).

Khối lƣợng cấp phối đá dăm loại II lớp tr n (móng dƣới). Khối lƣợng cấp phối đá dăm loại II lớp dƣới (móng dƣới). Khối lƣợng vật liệu cho 1 ca thi công. Yêu cầu đối với vật liệu.

Yêu cầu về vật liệu đối với lớp BTN rải nóng. Cốt liệu thô. Cốt liệu nhỏ. Bột khoáng.

Yêu cầu với cấp phối đá dăm .101 Chƣơng 4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG MẶT ĐƢỜNG .Tổ chức thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 30 cm. Thi công lề đất (1) dày 15cm. Dùng lu bánh thép 10T để lu lại nền đƣờng.2 Vận chuyển đất từ mỏ đến vị trí thi công.3 San lề đất. Lu lèn lề đất đạt độ chặt K = 0,98.

Xén cắt đất phần đắp quá trong lòng đƣờng. Thi công lớp CP đá dăm loại 2 dày 15cm ký hiệu(2). Vận chuyển cấp phối đá dăm từ mỏ đến vị trí thi công. Rải CP đá dăm loại II lớp dƣới (2) chiều dày 15cm .4 Lu lèn chặt.

Thi công lề đất (3) dày 15cm. Vận chuyển đất từ mỏ đến vị trí thi công.2 San đất tạo lề. Lu lèn lề đất đạt độ chặt K = 0,98. Xén cắt đất.

Thi công lớp CPĐD loại II lớp trên dày 15cm. Vận chuyển cấp phối từ mỏ đến vị trí thi công. Rải Cấp phối đá dăm loại II lớp trên .5 Lu lèn chặt. Tổ chức thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại gia cố xi măng dày 14cm.

Thi công lề đất dày 14cm. Vận chuyển đất từ mỏ đến vị trí thi công. San đất lề đƣờng. Lu lèn lề đất đạt độ chặt K = 0,98.

Xén cắt lề đất phần lề gia cố. Thi công lớp CPĐD loại I gia cố xi măng (6) dày 14 cm. Vận chuyển cấp phối đá dăm loại I từ mỏ đến vị trí thi công. Rải CPĐD loại I gia cố xi măng.

Lu lèn chặt. Lu hoàn thiện. Tổ chức hi công lớp mặt BTN hạt trung dày 7cm. Chuẩn bị lớp móng .2 Vận chuyển hỗn hợp BTN .1 Khối lƣợng BTN trong 1 ca thi công là: Q = 221 T.

Lựa chọn máy thi công, tính năng suất máy và tính số ca máy cần thiết. Rải BTN hạt thô dày 7cm.1 Khối lƣợng BTN cần rải trong 1 ca thi công là: Q = 72,26 T. Lựa chọn máy thi công, tính năng suất máy và tính số ca máy cần thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ