Luận văn: Thiết kế mới tuyến đường qua huyện Nga Sơn, Thanh Hóa (KM0-KM3)

Tài liệu nghiên cứu Dự án thiết kế mới đường qua Nga Sơn, Thanh Hóa với phương pháp khoa học, ứng dụng thực tiễn hiệu quả tham khảo chuyên ngành

Trường đại học

Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam

Chuyên ngành

Kỹ thuật công trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn
149
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh dự án thiết kế mới tuyến đường qua huyện Nga Sơn

Dự án thiết kế mới tuyến đường qua huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, đoạn từ KM0+00 đến KM3+00, là một hạng mục chiến lược trong kế hoạch phát triển hạ tầng giao thông Nga Sơn. Tuyến đường này không chỉ là một công trình giao thông đơn thuần mà còn là đòn bẩy cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Giao thông vận tải luôn được xem là “mạch máu” của nền kinh tế, và việc đầu tư vào các tuyến đường mới, hiện đại là yêu cầu cấp thiết để đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng. Theo chủ trương công nghiệp hóa – hiện đại hóa của Đảng, tỉnh Thanh Hóa đã tập trung nguồn lực để xây dựng tuyến đường này, kết nối các trung tâm kinh tế, văn hóa quan trọng. Việc triển khai dự án đường Nga Sơn được kỳ vọng sẽ mở ra nhiều cơ hội mới, thúc đẩy các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, đặc biệt là du lịch. Tài liệu nghiên cứu gốc nhấn mạnh, "Thanh Hóa là tỉnh tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng nên cần phải xây dựng các tuyến đường mới. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - văn hóa- xã hội trên địa bàn tuyến đi qua". Điều này cho thấy tầm nhìn dài hạn của tỉnh trong việc hoàn thiện mạng lưới giao thông, tạo sự liên kết vùng và thúc đẩy sự phát triển toàn diện. Các thông tin dự án chi tiết cho thấy tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, với tốc độ thiết kế 80 km/h, đảm bảo khả năng lưu thông an toàn và hiệu quả. Việc xây dựng mới thay vì chỉ nâng cấp, mở rộng đường cũ cho phép áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại nhất, giải quyết triệt để các hạn chế của hạ tầng hiện hữu.

1.1. Tầm quan trọng của hạ tầng giao thông Nga Sơn hiện nay

Huyện Nga Sơn có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa. Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng giao thông Nga Sơn hiện tại vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển. Nhiều tuyến đường cũ, nhỏ hẹp, chất lượng xuống cấp, không đảm bảo an toàn giao thông và gây khó khăn cho việc vận chuyển hàng hóa quy mô lớn. Việc đầu tư xây dựng tuyến đường mới từ KM0+00 đến KM3+00 sẽ là một cú hích mạnh mẽ, cải thiện đáng kể năng lực vận tải của khu vực. Một hệ thống giao thông đồng bộ và hiện đại sẽ giúp giảm chi phí logistics, thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, và tạo điều kiện cho các sản phẩm nông nghiệp địa phương tiếp cận thị trường lớn hơn. Đây là nền tảng vững chắc để Nga Sơn phát huy tối đa tiềm năng kinh tế, đặc biệt trong các lĩnh vực thế mạnh như nông nghiệp công nghệ cao và du lịch sinh thái.

1.2. Mục tiêu chiến lược trong quy hoạch giao thông Thanh Hóa

Quy hoạch giao thông Thanh Hóa đặt ra mục tiêu xây dựng một mạng lưới giao thông đồng bộ, hiện đại, kết nối hiệu quả giữa các vùng trong tỉnh và với cả nước. Dự án đường qua Nga Sơn là một mắt xích quan trọng trong quy hoạch này. Mục tiêu không chỉ dừng lại ở việc phục vụ nhu cầu đi lại của người dân mà còn nhằm tạo ra các trục phát triển kinh tế mới. Tuyến đường sẽ kết nối các quốc lộ quan trọng như QL1A và đường Hồ Chí Minh, tạo thành một hành lang vận tải thông suốt. Theo tài liệu, tuyến đường "nối các trung tâm văn hoá, kinh tế chính trị của tỉnh nhằm từng bước phát triển kinh tế văn hoá của toàn tỉnh". Điều này khẳng định vai trò chiến lược của dự án trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển dài hạn, góp phần đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm kinh tế lớn của khu vực Bắc Trung Bộ.

1.3. Tổng hợp các thông tin dự án và quyết định phê duyệt

Các thông tin dự án cơ bản đã được công bố rõ ràng. Dự án có tổng chiều dài 3,00 Km, đi qua địa hình đồng bằng và đồi thấp của huyện Nga Sơn. Quyết định phê duyệt dự án đã được các cấp có thẩm quyền thông qua, dựa trên cơ sở nghiên cứu khả thi chi tiết về kinh tế và kỹ thuật. Chủ đầu tư dự án là cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải của tỉnh, phối hợp với các đơn vị tư vấn, thiết kế và thi công uy tín. Các quy trình, quy phạm áp dụng trong thiết kế đều tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam như TCVN 4054-05 (Tiêu chuẩn thiết kế đường Ô tô) và 22TCN 211-06 (Quy trình thiết kế áo đường mềm). Việc công khai, minh bạch thông tin giúp người dân và các bên liên quan dễ dàng theo dõi, giám sát quá trình triển khai, đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ và chất lượng.

II. Thách thức lớn nhất Giải phóng mặt bằng và đền bù đất đai

Mặc dù có ý nghĩa chiến lược, việc triển khai dự án đường Nga Sơn phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó nổi bật nhất là công tác giải phóng mặt bằng huyện Nga Sơn. Đây là khâu phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công đường và tổng chi phí đầu tư. Tuyến đường dài 3km đi qua các khu vực dân cư rải rác và đất canh tác, đòi hỏi phải thu hồi một diện tích đất không nhỏ. Quá trình này liên quan đến quyền lợi trực tiếp của nhiều hộ dân, do đó cần một cơ chế chính sách hợp lý và sự đồng thuận cao từ cộng đồng. Công tác đền bù đất đai luôn là vấn đề nhạy cảm, dễ phát sinh khiếu nại nếu không được thực hiện một cách công bằng, minh bạch và đúng pháp luật. Tài liệu nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế này khi đề cập rằng "công tác đền bù giải phóng mặt bằng… mới tiến hành ở mức độ thiết kế sơ bộ" và "cần được tiếp tục thiết kế bổ sung và hoàn thiện". Điều này cho thấy tính phức tạp của vấn đề và sự cần thiết phải có một kế hoạch chi tiết, bài bản. Bên cạnh đó, việc đảm bảo an toàn giao thông trong suốt quá trình thi công cũng là một thách thức lớn, đòi hỏi các giải pháp tổ chức thi công khoa học để giảm thiểu ảnh hưởng đến đời sống và hoạt động đi lại của người dân trong khu vực.

2.1. Phân tích thực trạng giải phóng mặt bằng huyện Nga Sơn

Thực trạng giải phóng mặt bằng huyện Nga Sơn cho thấy nhiều khó khăn tiềm ẩn. Quy trình xác định nguồn gốc đất, kiểm đếm tài sản trên đất và áp giá đền bù đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều cơ quan chức năng và chính quyền địa phương. Một số khu vực có thể vướng mắc về pháp lý đất đai, hoặc các công trình xây dựng kiên cố, gây khó khăn cho việc di dời. Hơn nữa, tâm lý và nguyện vọng của người dân cũng là yếu tố quan trọng. Cần có sự tuyên truyền, vận động hiệu quả để người dân hiểu rõ về lợi ích chung của dự án, từ đó tạo sự đồng thuận. Việc chậm trễ trong khâu giải phóng mặt bằng có thể gây ra hiệu ứng domino, làm đình trệ toàn bộ dự án và phát sinh chi phí không đáng có.

2.2. Khó khăn trong chính sách đền bù đất đai cho người dân

Chính sách đền bù đất đai là cốt lõi của công tác giải phóng mặt bằng. Khó khăn chính nằm ở việc xây dựng một đơn giá đền bù thỏa đáng, vừa phù hợp với quy định của nhà nước, vừa đảm bảo người dân bị thu hồi đất có thể ổn định cuộc sống và sản xuất. Giá đất biến động theo thị trường, trong khi khung giá của nhà nước có thể không theo kịp, dẫn đến sự chênh lệch và không hài lòng từ phía người dân. Ngoài ra, việc giải quyết các vấn đề liên quan đến tái định cư, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho các hộ dân mất đất nông nghiệp cũng là một bài toán phức tạp, cần được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo an sinh xã hội. Sự thành công của chính sách đền bù phụ thuộc lớn vào năng lực đối thoại và giải quyết vấn đề của chính quyền địa phương.

III. Phương pháp lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế đường

Việc lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế là bước nền tảng, quyết định chất lượng và hiệu quả khai thác của dự án đường Nga Sơn. Quá trình này được thực hiện dựa trên cơ sở phân tích khoa học và tuân thủ chặt chẽ các quy định hiện hành. Theo tài liệu nghiên cứu, cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường được xác định là Cấp III, tương ứng với tốc độ thiết kế Vtt = 80 km/h. Quyết định này căn cứ vào lưu lượng xe dự báo trong tương lai (Ntk = 6949 xcqđ/ng.đ) và vai trò của tuyến đường trong quy hoạch giao thông Thanh Hóa. Việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054-05 là bắt buộc, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật từ độ dốc dọc, bán kính cong, tầm nhìn đến mặt cắt ngang tuyến đường đều đạt chuẩn. Cụ thể, tuyến đường được thiết kế với 2 làn xe, chiều rộng nền đường là 12m, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu giao thông hiện tại và dự phòng cho việc nâng cấp, mở rộng đường trong tương lai. Bản đồ quy hoạch Nga Sơn và bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000 là công cụ chính để vạch tuyến, tối ưu hóa hướng đi nhằm giảm khối lượng đào đắp và hạn chế ảnh hưởng đến khu dân cư. Mọi thông số thiết kế đều được tính toán chi tiết để đảm bảo sự đồng bộ và an toàn tối đa cho người và phương tiện tham gia giao thông.

3.1. Căn cứ xác định cấp hạng kỹ thuật và tốc độ thiết kế

Việc xác định cấp hạng đường là Cấp III và tốc độ 80 km/h không phải là một lựa chọn tùy ý. Nó dựa trên kết quả khảo sát và dự báo lưu lượng xe trong 15 năm tới. Tài liệu gốc nêu rõ: "Lưu lượng xe năm đưa vào khai thác: 1100 (xe/ngđ)" và tính toán lưu lượng thiết kế tương lai là 6949 (xcqđ/ng.đ). Con số này, kết hợp với chức năng kết nối các trung tâm kinh tế, đã chỉ ra rằng cấp đường III là phù hợp nhất. Cấp đường này cân bằng được giữa chi phí đầu tư và chất lượng phục vụ, đảm bảo xe cộ có thể lưu thông với tốc độ cao và an toàn, góp phần rút ngắn thời gian di chuyển và tăng hiệu quả vận tải hàng hóa.

3.2. Áp dụng các quy trình quy phạm trong thiết kế chi tiết

Thiết kế chi tiết của tuyến đường tuân thủ một hệ thống quy trình, quy phạm chặt chẽ của ngành giao thông vận tải. Các tiêu chuẩn chính được áp dụng bao gồm: TCVN 4054-05 (Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô), 22TCN 211-06 (Quy trình thiết kế áo đường mềm), và 22TCN 237-01 (Điều lệ báo hiệu đường bộ). Việc tuân thủ này đảm bảo mọi yếu tố của công trình, từ kết cấu nền mặt đường, hệ thống thoát nước, đến biển báo, vạch sơn đều đạt tiêu chuẩn quốc gia. Điều này không chỉ đảm bảo độ bền vững của công trình mà còn là yếu tố tiên quyết để đảm bảo an toàn giao thông khi tuyến đường được đưa vào khai thác.

IV. Giải pháp thiết kế bình đồ trắc dọc và mặt cắt ngang tối ưu

Thiết kế kỹ thuật là trái tim của dự án, trong đó việc tối ưu hóa bình đồ, trắc dọc và mặt cắt ngang tuyến đường đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh tế và kỹ thuật. Bình đồ tuyến được vạch ra với nguyên tắc bám sát địa hình, giảm thiểu số lượng các điểm chuyển hướng để tuyến đường thẳng và ngắn nhất có thể. Tại các điểm chuyển hướng, các đường cong nằm được thiết kế với bán kính tối thiểu là 400m, lớn hơn yêu cầu của TCVN 4054-05 (Rmin=250m), nhằm đảm bảo xe chạy êm thuận và an toàn ở tốc độ cao. Thiết kế trắc dọc (đường đỏ) được thực hiện theo phương pháp đường cắt, cân bằng khối lượng đào đắp, hạn chế tối đa chi phí xây dựng. Độ dốc dọc lớn nhất trên tuyến chỉ là 2,11%, thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép là 5%, đảm bảo xe tải nặng có thể lưu thông dễ dàng. Các đường cong đứng (lồi và lõm) được bố trí tại các điểm đổi dốc để đảm bảo tầm nhìn và sự êm thuận. Thiết kế mặt cắt ngang tuyến đường với bề rộng nền đường 12m, bao gồm 2 làn xe chạy (rộng 7m), lề gia cố và lề đất, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn và khả năng thoát nước, đồng thời tạo không gian dự trữ cho việc mở rộng sau này.

4.1. Nguyên tắc thiết kế mặt cắt ngang tuyến đường hiện đại

Thiết kế mặt cắt ngang tuyến đường được thực hiện theo các nguyên tắc hiện đại. Chiều rộng nền đường 12m được phân bổ hợp lý: phần xe chạy rộng 7m (2 làn x 3.5m), lề đường mỗi bên rộng 2.5m (trong đó có 0.5m lề gia cố). Độ dốc ngang của mặt đường là 2% hướng về hai bên, đảm bảo thoát nước mặt nhanh chóng, tránh tình trạng đọng nước gây hư hỏng kết cấu áo đường và mất an toàn giao thông. Lề gia cố được làm cùng vật liệu với mặt đường, tạo sự ổn định cho mép đường và là nơi dừng đỗ khẩn cấp an toàn. Lề đất có độ dốc 4-6% để dẫn nước về hệ thống rãnh thoát nước dọc. Cấu trúc này không chỉ đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật mà còn tối ưu hóa cho công tác thi công và bảo trì sau này.

4.2. Tính toán bán kính cong và tầm nhìn đảm bảo an toàn

An toàn là ưu tiên hàng đầu trong thiết kế. Bán kính đường cong nằm và tầm nhìn xe chạy được tính toán cẩn thận. Với tốc độ 80 km/h, bán kính tối thiểu theo tiêu chuẩn là 250m, nhưng dự án đã lựa chọn bán kính lớn hơn (từ 400m đến 1000m) để tăng cường sự an toàn và thoải mái cho người lái. Tầm nhìn một chiều (tầm nhìn dừng xe) được tính toán là 146m, lớn hơn yêu cầu tối thiểu 100m, đảm bảo người lái có đủ thời gian và khoảng cách để xử lý các tình huống bất ngờ. Tại các đoạn cong, việc triệt hủy vật cản che khuất tầm nhìn phía bụng đường cong cũng được tính toán để người lái luôn quan sát được phía trước một cách rõ ràng, phòng tránh tai nạn.

4.3. Giải pháp ổn định nền đường và hệ thống thoát nước

Nền đường là bộ phận chịu lực chính, do đó sự ổn định của nó là cực kỳ quan trọng. Theo khảo sát, điều kiện địa chất tuyến đường khá tốt, đất nền chủ yếu là đất bazan ổn định, không có vùng đất yếu đặc biệt. Thiết kế tập trung vào việc đầm nén nền đường đạt độ chặt yêu cầu và xây dựng mái ta luy có độ dốc phù hợp để chống sạt lở. Hệ thống thoát nước được thiết kế sơ bộ bao gồm các cống ngang tại các vị trí khe tụ thủy và rãnh dọc hai bên đường. Mặc dù tài liệu gốc ghi nhận "Thiết kế công trình thoát nước... mới tiến hành ở mức độ thiết kế sơ bộ", nhưng định hướng chung là đảm bảo nước mặt và nước ngầm được thoát đi nhanh chóng, bảo vệ nền đường không bị ẩm ướt, xói lở, duy trì cường độ và sự ổn định lâu dài cho toàn bộ công trình.

V. Triển vọng và đóng góp của dự án đường Nga Sơn mới

Sau khi hoàn thành, dự án đường Nga Sơn đoạn KM0-KM3 sẽ mang lại những tác động tích cực và sâu rộng. Trước hết, việc nâng cấp, mở rộng đường theo tiêu chuẩn mới sẽ cải thiện triệt để năng lực lưu thông, giảm ùn tắc và tai nạn giao thông trên địa bàn. Thời gian di chuyển từ Nga Sơn đến các trung tâm kinh tế khác trong và ngoài tỉnh sẽ được rút ngắn đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương hàng hóa và phát triển dịch vụ logistics. Tuyến đường mới sẽ là động lực thu hút đầu tư, đặc biệt là vào các khu công nghiệp và các dự án nông nghiệp công nghệ cao mà huyện đang có tiềm năng. Về mặt xã hội, hạ tầng giao thông cải thiện sẽ nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, giúp việc tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục trở nên dễ dàng hơn. Dự án cũng mở ra cơ hội phát triển du lịch, kết nối các điểm di tích lịch sử - văn hóa của Nga Sơn với các tour du lịch lớn của tỉnh. Tiến độ thi công đường sẽ được giám sát chặt chẽ để đảm bảo dự án sớm đi vào hoạt động, phát huy tối đa hiệu quả đầu tư, đóng góp trực tiếp vào sự tăng trưởng GDP và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng bền vững.

5.1. Tác động của việc nâng cấp mở rộng đường tới khu vực

Tác động của dự án không chỉ giới hạn trong phạm vi 3km đường. Việc nâng cấp, mở rộng đường tạo ra một trục giao thông hiện đại, có sức lan tỏa ra toàn bộ khu vực lân cận. Nó sẽ thúc đẩy quá trình đô thị hóa dọc hai bên tuyến, hình thành các khu dân cư, dịch vụ mới. Giá trị bất động sản trong khu vực dự kiến sẽ tăng lên, mang lại lợi ích kinh tế cho người dân địa phương. Hơn nữa, tuyến đường chất lượng cao sẽ là hình mẫu để tỉnh tiếp tục đầu tư, hoàn thiện mạng lưới giao thông tại các huyện khác, tạo ra sự phát triển đồng đều và bền vững trên toàn tỉnh Thanh Hóa.

5.2. Khả năng kết nối với tuyến đường ven biển Nga Sơn

Một trong những tiềm năng lớn nhất của dự án là khả năng kết nối với các trục giao thông chiến lược khác, đặc biệt là tuyến đường ven biển Nga Sơn. Khi được kết nối đồng bộ, hai tuyến đường này sẽ tạo thành một mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, vừa kết nối theo trục Bắc - Nam (đường ven biển), vừa kết nối theo trục Đông - Tây (tuyến đường dự án). Sự kết hợp này sẽ mở ra hành lang kinh tế ven biển, thúc đẩy mạnh mẽ các ngành kinh tế biển, du lịch biển và các khu công nghiệp gần biển. Đây là một tầm nhìn chiến lược, biến Nga Sơn từ một địa phương có hạ tầng hạn chế trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đƣờng ô tô là phƣơng tiện để di chuyển hoạt động của hơn ¾ dân số và hàng hóa cả nƣớc. Vì vậy việc thiết kế và cải thiện chất lƣợng đƣờng xá giao thông đã trở thành mục tiêu quan trọng trong chiến lƣợc phát triển đất nƣớc. Thanh Hóa là tỉnh tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng nên cần phải xây dựng các tuyến đƣờng mới. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - văn hóa- xã hội trên địa bản tuyến đi qua.

Với chủ trƣơng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc của Đảng, tỉnh Thanh Hóa đã tập trung đầu tƣ xây dựng mới tuyến đƣờng cấp tỉnh đi qua huyện Nga Sơn – tỉnh Thanh Hóa. Nhằm góp phần thực hiện dự án trên, đƣợc sự đồng ý của trƣờng Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, khoa Cơ điện & Công trình, sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng Miền Trung tôi đã thực hiện đề tài: “ Thiết kế mới đƣờng giao thông qua khu vực huyện Nga Sơn – tỉnh Thanh Hóa” với các nội dung sau: - Giới thiệu chung - Đặc điêm kinh tế dự án - Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế - Thiết kế bình đồ tuyến đƣờng - Thiết kế trắc dọc - Thiết kế trắc ngang và nền đƣờng - Thiết kế công trình thoát nƣớc - Thiết kế áo đƣờng - Đánh giá tác động môi trƣờng - Lựa chọn phƣơng án tổ chức thi công - Dự toán giá thành xây dựng 2 Do hạn chế về thời gian và khuôn khổ của một bản khóa luận tốt nghiệp nên cong một số nội dung mới tiến hành ở mức độ thiết kế sơ bộ nhƣ: Thiết kế công trình thoát nƣớc, thiết kế tổ chức thi công, công tác đền bù giải phóng mặt bằng… Các hạn chế trên cần đƣợc tiếp tục thiết kế bổ sung và hoàn thiện. 3 Chƣơng 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 GIỚI THIỆU VỊ TRÍ TUYẾN. Tuyến thiết kế nằm trong dự án đƣờng quốc lộ tỉnh Thanh Hóa đi qua địa phận huyện Nga Sơn - tỉnh Thanh Hóa.

Tuyến qua địa hình đồng bằng đồi. Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và bản đồ địa hình khu vực tỉ lệ 1: 10000, đƣờng đồng mức cách nhau 5m. Tuyến dài 3,00 Km đi qua các khu vực dân cƣ rải rác.2 CĂN CỨ THIẾT KẾ. Giao thông là ngành giữ một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, vì đó là “mạch máu” của đất nƣớc.

Với vai trò quan trọng nhƣ vậy nhƣng mạng lƣới giao thông ớ nƣớc ta hiện nay nhìn chung còn hạn chế. Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đƣờng cũ, mà những tuyến đƣờng này không thể đáp ứng đƣợc nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa lớn nhƣ hiện nay. Vì vậy trong thời gian vừa qua cũng nhƣ trong tƣơng lai, giao thông vận tải đã và sẽ đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm để phát triển mạng lƣơí giao thông vận tải rộng khắp, nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc, cũng nhƣ việc phát triển vùng kinh tế mới phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân. Tuyến đƣờng thiết kết thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Đây là tuyến đƣờng làm mới có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế địa phƣơng cũng nhƣ trong khu vực. Tuyến đƣờng nối các trung tâm văn hoá, kinh tế chính trị của tỉnh nhằm từng bƣớc phát triển kinh tế văn hoá của toàn tỉnh. Tuyến đƣờng ngoài công việc chủ yếu là vận chuyển hàng hoá, phục vụ đi lại của nhân dân, cũng nhƣ nâng cao dân trí của ngƣời dân. Tính theo đƣờng chim bay điểm đầu và cuối tuyến cách nhau 3657.

- Cao độ của điểm A là: 50 m 4 - Cao độ của điểm B là: 40 m - Chênh cao giữa hai điểm là: 10 m 1.3 QUY TRÌNH QUY PHẠM SỬ DỤNG TRONG THIẾT KẾ. Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10.1 Quy trình khảo sát: + Quy trình khảo sát thiết kế đƣờng Ô tô 22TCN 263 - 2000 + Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 82 - 85 + Quy trình khảo sát địa chất 22TCN 27 - 82 1.2 Quy trình thiết kế: + Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng Ô tô TCVN 4054 - 05 + Quy trình thiết kế áo đƣờng mềm 22TCN 211 - 06 + Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 272-05 Bộ GTVT + Quy trình thiết kế áo đƣờng mềm và áo đƣờng cứng theo hƣớng dẫn của AASHTO – 86 + Quy trình thiết kế điển hình cống tròn 533-01-01 + Điều lệ báo hiệu đƣờng bộ 22TCN 237-01 5 Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 2.1 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ TRONG VÙNG Đoạn tuyến đi qua địa phận huyện Nga Sơn - tỉnh Thanh Hóa. Dân cƣ trong xã tƣơng đối đông, thành phần dân cƣ chủ yếu là dân Kinh. Trên suốt dọc tuyến đƣờng, những đoạn nào có điều kiện canh tác đều có dân ở.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ TRONG VÙNG 2.1 Công nghiệp Trong thời kì đổi mới, sản xuất công nghiệp đang có chiều hƣớng phát triển, Các dự án ứng dụng công nghệ cao,chế tạo và gia công từ các nguồn nguyên liệu trong tỉnh, sử dụng nhiều lao động và sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao; nhóm ngành sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may, giầy da; chế biến nông, lâm, thủy sản; lắp ráp cơ khí, điện tử, thiết bị viễn thông.

Thành phố dự định xây dựng Khu công nghệ cao ở phía Nam thuộc xã Quảng Thịnh( thuộc địa giới hành chính mở rộng của thành phố) và Khu công nghiệp Bắc sông Mã ở xã Hoằng Long(thuộc địa giới hành chính mở rộng của thành phố).2 Nông, Lâm, Ngƣ nghiệp a. Về nông nghiệp. Tập trung ƣu tiên đầu tƣ để đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, từng bƣớc xây dựng NN và kinh tế nông thôn lên sản xuất lớn. Đẩy mạnh chăn nuôi, đƣa chăn nuôi từng bƣớc trở thành ngành sản xuất chính, đáp ứng nhu cầu thực phẩm trong tỉnh và tăng xuất khâủ.

6 Đƣa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. Từng bƣớc cơ khí hoá các khâu làm đất, thu hoạch, chế biến, nhằm giảm nhẹ sức lao động đồng thời tăng hiệu quả kinh tế. Về lâm nghiệp. Lâm nghiệp chủ yếu của tỉnh hiện nay là bảo vệ và phục hồi rừng.

Sản lƣợng khai thác hàng năm đạt tƣơng đối cao, khoảng 100-120 nghìn m3 gỗ. Về thuỷ sản. Đây cũng là một trong những thế mạnh của tỉnh. Hàng năm sản lƣợng thuỷ hải sản tƣơng đối cao.

Ngành du lịch của thành phố Thanh Hóa vẫn còn ở dạng tiềm năng. Trong tƣơng lai với việc khu du lịch Hàm Rồng đƣợc xây dựng hoàn thiện, cùng với những sự đầu tƣ có hiệu quả vào thị xã biển Sầm Sơn,hứa hẹn ngành du lịch - dịch vụ sẽ đóng góp nhiều hơn trong cơ cấu GDP của thành phố. Tình hình hiện tại và khả năng phát triển kinh tế của khu vực. Khu vực Thanh Hóa ở vào trung độ của cả nƣớc thuận lợi về mặt giao thông đƣờng sông, đƣờng bộ và đƣờng sắt với cả nƣớc.

Nói về tiềm năng kinh tế thì Thanh Hóa là một trong những tỉnh có nhiều tài nguyên thiên nhiên. Nhƣng hạn chế của khu vực là địa hình chia cắt nhiều khí hậu khắc nghiệt, cơ sở hạ tầng không đồng bộ, thiếu thốn nhiều và yếu kém. Dân số tăng nhanh với số dân tƣơng đối lớn đã ảnh hƣởng chung tới nền kinh tế của khu vực. Nhìn chung nền kinh tế của khu vực phát triển trung bình so với mức phát triển chung của miền bắc và cả nƣớc.3 MẠNG LƢỚI GTVT TRONG VÙNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN Thanh Hóa là một trong những tỉnh có cả 3 hệ thống giao thông cơ bản là đƣờng sắt, đƣờng bộ và đƣờng thủy.1 Đƣờng bộ Hệ thống đƣờng bộ trong tỉnh có 1 trục dọc xuyên suốt là QL1A, và quốc lộ 1A, quốc lộ 45, quốc lộ 47, và đƣờng Hồ Chí Minh 2.2 Đƣờng sắt Trên toàn tỉnh có 8 ga tàu hỏa là Bỉm Sơn, Đò Lèn, Nghĩa Trang, Hàm Rồng, Thanh Hóa, Yên Thái, Minh Khôi, Thị Long trong đó có một ga chính trong tuyến đƣờng sắt Bắc Nam.3 Đƣờng không Thanh Hóa có sân bay quân sự Sao Vàng.

Các dự án đƣờng sắt cao tốc Bắc Nam, đƣờng cao tốc Bắc Nam đều đi qua Thanh Hóa.4 CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG TUYẾN ĐI QUA 2.1 Các điều kiện địa hình, địa chất tuyến đi qua a. Điều kiện địa hình. Đoạn tuyến qua huyện Nga Sơn, Nga Sơn là một huyện thuộc đồi vì thế đƣờng nói chung là bằng phẳng. Yếu tố địa hình khu vực tuyến đảm bảo cho đƣờng có chất lƣợng khai thác cao.

Toàn tuyến không phải cắt qua vị trí sông lớn chỉ cắt qua vị trí suối nhỏ và các vị trí khe cạn, khe tụ thuỷ do vậy trên tuyến không phải bố trí cầu lớn mà chỉ phải bố trí cống. Điều kiện địa chất. Điều kiện địa chất tuyến đƣờng nói chung khá ổn định trên tuyến không có vị trí nào đi qua khu vực có hang động kastơ và khu vực nền đất yếu nên không phải xử lý đặc biệt. Thành phần chính đất nền đƣờng là đất bazan, đều là điều kiện địa chất tốt cho việc xây dựng đƣờng.

ở những vị trí tuyến cắt qua đồi ( những đoạn đào ) đất đào ở đây chủ yếu là đá phong hoá có thành phần lẫn sỏi sạn. Tầng đá gốc ở rất sâu bên dƣới chính vì thế việc thi công nền đào không gặp khó khăn. Đăc điểm địa chất, thuỷ văn. Thanh Hóa nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trƣng của khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh.

Tuy nhiên, do ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc từ lục địa Trung Quốc tràn về bị suy yếu nên mùa đông đã bớt lạnh hơn và ngắn hơn so với các tỉnh miền Bắc và chia làm hai mùa rõ rệt 1 mùa lạnh và 1 mùa nóng. Nhiệt độ bình quân ở Thanh Hóa thƣờng cao. Nhiệt độ không khí vào mùa đông chênh lệch thấp hơn mùa hè. Nhiệt độ đất bình quân mùa đông thƣờng từ 18-22oC, ở mùa hè bình quân nhiệt độ đất từ 25,5 – 33oC.

Tuy nhiên nhiệt độ đất thƣờng thay đổi theo loại đất, màu sắc đất, độ che phủ và độ ẩm của đất. Thanh Hóa là tỉnh có lƣợng mƣa nhiều ở miền Bắc Việt Nam, trừ một phần nhỏ ở phía Bắc, còn lại các vùng khác có lƣợng mƣa bình quân hàng năm đều trên 2000 mm, cá biệt có nơi trên 3000 mm. Vật liệu xây dựng Trong công tác xây dựng, các vật liệu xây dựng đƣờng nhƣ đá, cát, đất … chiếm một số lƣợng và khối lƣợng tƣơng đối lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ