Kl Dương Minh Tuân - Thiết Kế Mô Hình Trạm Trộn Bê Tông Khô

Chuyên khảo phân tích Kl duong minh tuan 610297d, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Điện – Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài
84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH TRẠM TRỘN BÊ TÔNG KHÔ

1.1. Tổng quan về nhiệm vụ đồ án

1.2. Giới thiệu

1.3. Các thiết bị chính

1.4. Hệ tự động định lượng và điều khiển

1.4.1. Giới thiệu chung

1.4.2. Các thành phần cân định lượng

1.4.3. Tóm tắt nguyên lý hoạt động

1.4.3.1. Phần định lượng
1.4.3.2. Phần điều khiển xe Skip
1.4.3.3. Phần điều khiển thùng trộn

1.5. Khái niệm chung về bê tông

1.6. Các thành phần cấu tạo bê tông

1.7. Quá trình thi công và thiết kế thành phần bê tông

1.8. Mô hình thiết kế trạm trộn bê tông

2. CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ PLC – SIMENS

2.1. Giới thiệu bộ PLC SIMATIC S7-200

2.1.1. Giới thiệu PLC

2.1.2. Các thiết kế đầu tiên và sự phát triển của PLC

2.1.3. Cấu trúc, nguyên lý hoạt động của PLC

2.1.3.1. Cấu trúc
2.1.3.2. Nguyên lý hoạt động của PLC

2.1.4. Hệ thống Bus

2.1.5. Bộ nhớ

2.1.6. Các ngõ vào ra I/O

2.1.7. Các hoạt động xử lý bên trong PLC

2.1.7.1. Xử lý chương trình
2.1.7.2. Xử lý xuất nhập

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế mô hình trạm trộn bê tông khô hiện đại

Thiết kế mô hình trạm trộn bê tông khô hiện đại là một trong những yếu tố quan trọng trong ngành xây dựng. Mô hình này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn nâng cao chất lượng bê tông. Trạm trộn bê tông khô hiện đại sử dụng công nghệ tiên tiến, giúp giảm thiểu thời gian và chi phí sản xuất. Việc áp dụng các thiết bị tự động hóa trong thiết kế mô hình này cũng góp phần nâng cao hiệu quả làm việc.

1.1. Khái niệm về trạm trộn bê tông khô

Trạm trộn bê tông khô là thiết bị dùng để trộn các thành phần bê tông mà không cần thêm nước trong quá trình trộn. Hệ thống này giúp sản xuất bê tông với chất lượng đồng nhất và ổn định.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng trạm trộn bê tông khô

Sử dụng trạm trộn bê tông khô giúp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu chi phí vận chuyển và nâng cao chất lượng sản phẩm. Hệ thống tự động hóa cũng giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế trạm trộn bê tông khô

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc thiết kế mô hình trạm trộn bê tông khô cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như lựa chọn thiết bị, quy trình sản xuất và đảm bảo chất lượng bê tông là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, việc đảm bảo tính chính xác trong cân đong các thành phần là rất quan trọng để đạt được chất lượng bê tông mong muốn.

2.1. Thách thức trong việc lựa chọn thiết bị

Việc lựa chọn thiết bị phù hợp cho trạm trộn bê tông khô là một thách thức lớn. Các thiết bị cần phải đảm bảo tính chính xác và độ bền cao để đáp ứng yêu cầu sản xuất.

2.2. Vấn đề về quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất bê tông khô cần được tối ưu hóa để giảm thiểu thời gian và chi phí. Việc kiểm soát các yếu tố như độ ẩm và nhiệt độ cũng rất quan trọng.

III. Phương pháp thiết kế mô hình trạm trộn bê tông khô hiệu quả

Để thiết kế mô hình trạm trộn bê tông khô hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và công nghệ tiên tiến. Việc sử dụng hệ thống tự động hóa và các thiết bị điều khiển thông minh sẽ giúp nâng cao hiệu suất làm việc. Ngoài ra, việc lập kế hoạch chi tiết cho từng giai đoạn sản xuất cũng rất quan trọng.

3.1. Ứng dụng công nghệ tự động hóa

Công nghệ tự động hóa giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả sản xuất. Hệ thống điều khiển tự động cho phép theo dõi và điều chỉnh quy trình sản xuất một cách chính xác.

3.2. Lập kế hoạch sản xuất chi tiết

Lập kế hoạch sản xuất chi tiết giúp đảm bảo rằng tất cả các bước trong quy trình đều được thực hiện đúng thời gian và chất lượng. Điều này cũng giúp giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa nguồn lực.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình trạm trộn bê tông khô

Mô hình trạm trộn bê tông khô hiện đại đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều công trình xây dựng lớn. Các dự án như cao ốc, cầu đường và hạ tầng giao thông đều sử dụng công nghệ này để đảm bảo chất lượng bê tông. Việc áp dụng mô hình này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho các nhà thầu.

4.1. Các dự án xây dựng lớn sử dụng trạm trộn bê tông khô

Nhiều dự án xây dựng lớn đã áp dụng mô hình trạm trộn bê tông khô để đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công. Các công trình này thường yêu cầu khối lượng bê tông lớn và chất lượng cao.

4.2. Lợi ích kinh tế từ việc sử dụng trạm trộn bê tông khô

Việc sử dụng trạm trộn bê tông khô giúp giảm thiểu chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế cho các nhà thầu. Điều này cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành xây dựng.

V. Kết luận và tương lai của mô hình trạm trộn bê tông khô

Mô hình trạm trộn bê tông khô hiện đại đang ngày càng trở nên phổ biến trong ngành xây dựng. Với sự phát triển của công nghệ, mô hình này hứa hẹn sẽ tiếp tục cải tiến và nâng cao hiệu quả sản xuất. Tương lai của trạm trộn bê tông khô sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ trong trạm trộn bê tông khô

Công nghệ trong trạm trộn bê tông khô đang phát triển nhanh chóng với nhiều cải tiến mới. Việc áp dụng công nghệ thông minh sẽ giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

5.2. Tương lai của ngành xây dựng với mô hình trạm trộn bê tông khô

Mô hình trạm trộn bê tông khô sẽ đóng vai trò quan trọng trong tương lai của ngành xây dựng. Sự phát triển của mô hình này sẽ giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng và hiệu quả trong xây dựng.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH TRẠM TRỘN BÊ TÔNG KHÔ. Tổng quan về nhiệm vụ đồ án: Giới thiệu: TRẠM TRỘN BÊ TÔNG TƯƠI 60 m3/giờ. CÁC THIẾT BỊ CHÍNH: 1. Giới thiệu chung: Trạm trộn Bê tông 60 m3/giờ dùng để làm đều hỗn hợp phối liệu trong các dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng bằng phương pháp trộn trên máy trộn ngang 2 trục, để sản xuất bê tông tươi, phục vụ trong nhu cầu xây dựng dân dụng và công nghiệp.

Trạm có hệ thống cân đong tự động được điều khiển bằng máy vi tính để tạo ra sản phẩm bê tông với các chủng loại khác nhau. Các thiết bị chính: TT TÊN THIẾT BỊ ĐVT GIÁ SỐ TRỊ LƯỢNG 01 BUN KE HỖN HỢP m3 27 01 D x R x C = 9.000 02 BĂNG TẢI CHUYỂN LIỆU m 10 01 B = 800 , L = 10.700 V = 28m/ph 04 MÁY TRỘN NGANG 2 TRỤC m3 1,5 01 D = 1.500 05 XYLÔ CHỨA XI MĂNG tấn 40 02 D = 2.000 06 THÙNG ĐỊNH LƯỢNG CÂN kg 600 01 XIMĂNG D x R x C = 900 x 700 x 1.700 07 THÙNG ĐỊNH LƯỢNG CÂN kg 250 01 NƯỚC D = 600 , H = 1.200 08 VÍT TẢI CÂP XIMĂNG m 10 02 D = 250 , t = 250, H = 10.000 09 MÁY NÉN KHÍ, ÁP SUẤT Kg/cm2 8 01 10 HỆ THỐNG CÂN TỰ ĐỘNG Bộ 1 01 11 MÁY TÍNH ĐIỀU KHIỂN Bộ 1 01 4 II. HỆ TỰ ĐỘNG ĐỊNH LƯỢNG VÀ ĐIỀU KHIỂN. Giới thiệu chung: Hệ thống định lượng và điều khiển trong trạm trộn bê tông được điều khiển hoàn toàn tự động.

Tất cả các quá trình điều khiển và quản lý số liệu được thực hiện bằng máy vi tính. Toàn bộ hệ thống bao gồm 3 hệ thống cân: Hệ thứ nhất: Cân cộng dồn 3 thành phần hỗn hợp gồm : Cát, đá 1, đá 2. Hệ thứ hai: Cân cộng dồn phụ gia và nước. Hệ thứ ba: Cân xi măng.

Toàn bộ hệ thống là một hệ thống cân động hiện đại, có mức độ tự động cao, ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến với các thiết bị. Các đầu cân điện tử chính xác được sản xuất ở các nước G7. Các bộ khuếch đại và hiển thị chính xác của hãng Siemens, Cộng hoà Liên bang Đức. Các tín hiệu cân được số hóa.

Các bộ lập trình PLC của hãng Siemens. Thiết bị dễ sử dụng, làm việc ổn định và phù hợp với điều kiện khí hậu nước ta. Các thông số kỹ thuật: Các thành phần cân định lượng: 5 Trọng lượng tối đa của cân hỗn hợp: 3. Trọng lượng tối đa của cân xi măng: 700kg.

Trọng lượng tối đa của cân nước và phụ gia: 350kg. Điều khiển định lượng bằng máy tính. Cho phép đặt trước nhiều loại Bê tông, có thể thay đổi định mức tùy ý. 5 Khi đủ số mẻ trộn, máy tính tự động in hóa đơn xuất hàng và lập chu trình cho xe lấy bê tông tiếp theo.

Có khả năng lưu trữ để xem và in khối lượng các thành phần của từng mẻ trộn trong ngày. Tự động điều khiển xe skip và thùng trộn. Có chế độ làm việc bằng tay cho cả hệ. Hiện số trọng lượng thực của 3 cân điện tử trên bàn điều khiển ở cả chế độ tự động và bằng tay.

Có hệ thống bảo vệ cho các thiết bị chấp hành khi vượt quá dòng tải cho phép hoặc khi mật một pha điện. Nhiệt độ làm việc cho phép: 00C đến 400C. Độ ẩm tối đa cho phép: 85%.Tóm tắt nguyên lý hoạt động: Thiết bị gồm 3 phần chính: phần định lượng, phần điều khiển xe Skip và phần điều khiển thùng trộn. Điều khiển toàn bộ hệ thống bằng máy vi tính thông dụng kết hợp với bộ điều khiển PLC tạo thành thiết bị điều khiển quá trình công nghệ trong thời gian thực theo một chương trình đặt trước.

Ngoài ra máy tính cũng cho phép ta lưu trữ và xử lý số liệu khi cần thiết. Phần định lượng: Khối này gồm 3 cân điện tử chính xác và hệ thống chấp hành như: các van điện từ khí nén, vít tải, bơm nước, bơm phụ gia để điều khiển việc cân tự động theo các khối lượng định mức đặt trước. Ngoài ra khối này còn có nhiệm vụ tự động bù sai số cân bằng cách ghi lại sai số của mẻ trước để quyết định điều khiển cân ở mẻ sau sao cho sai số là nhỏ nhất. Phần điều khiển xe Skip: Trong chế độ tự động, khối này nhận các tín hiệu điều khiển từ khối định lượng và các thông tin về trạng thái thùng trộn để từ đó ra các quyết định đúng cho xe Skip, bao gồm các chuyển động: lên, xuống, dừng, đổ liệu cho phù hợp với chương trình điều khiển chung.

Phần điều khiển thùng trộn: Khối này có nhiệm vụ tự động tính thời gian trộn khi các vật liệu được đổ vào thùng, tự động xả bêtông khi trộn xong. Nó cung cấp cho khối điều khiển xe Skip các thông tin quan trọng sau: Thông tin về tình trạng của thùng, thông tin báo thùng trộn đang quay. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BÊ TÔNG. Bê tông là loại vật liệu đá nhân tạo nhận đuợc bằng cách đổ khuôn và làm rắn chắc một hỗn hợp của chất kết dính (xi măng), cốt liệu (cát, sỏi hay đá dăm) và phụ gia.

Hỗn hợp nguyên liệu mới đuợc nhào trộn xong gọi là hỗn hợp bê tông. Một hỗn hợp bê tông xi măng chiếm 8% - 15%, cốt liệu chiếm 80% - 85%. Ngoài ra còn có thêm vào phụ gia để thỏa mãn yêu cầu đặt ra. Có nhiều loại bê tông tùy thuộc vào thành phần cát, đá, xi măng, nuớc.

Mỗi thành phần cát, đá, xi măng khác nhau sẽ tạo thành nhiều loại Mác bê tông khác nhau. Trong lĩnh vực xây dựng, bê tông là một nguyên vật liệu vô cùng quan trọng, chất lượng của bê tông có thể đánh giá đuợc chất lượng của toàn bộ công trình. Do đó, việc xác định chính xác khối lượng từng nguyên vật liệu có trong thành phần bê tông cũng chính là việc xác định chất luợng của nó. Vì vậy, nhiệm vụ cân trộn bê tông được đề ra.

Trong luận văn này chỉ mô tả một hệ thống cân cát, đá, xi măng hoàn toàn tự động theo Mác đã được định sẵn. Nhiệm vụ chủ yếu là khối lượng nguyên liệu cân cần phải chính xác với khối lượng đặt, cảm biến được sử dụng xác định trọng lượng là loadcell. Những công trình xây dựng khác nhau cần có những loại bê tông khác nhau để thích ứng với môi trường xung quanh. Ví dụ như bê tông dùng để xây dựng nhà cao tầng thì yêu cầu chất lượng cao, khả năng chịu nén tốt.

Bê tông dùng để đúc các trụ cầu cần phải có chất phụ gia chóng đông và phải có độ bền cao trong môi trường nước. Loại bê tông được xác định dựa vào tỉ lệ pha trộn các thành phần. - Xác định loại xi măng. - Xác định thành phần cát, đá.

- Xác định tỉ lệ nước. Vì vậy, để điều khiển một hệ thống trộn thực tế cầ phải kết hợp nhiều vấn đề từ cơ khí, kỹ thuật xây dựng đến điều khiển. 8 Vấn đề được đặt ra ở đây là cũng có nhiều cách thiết kế mô hình sản xuất phù hợp với yêu cầu sản xuất như: cường độ và tính chất yêu cầu khác nhau của bê tông và hỗn hợp của bê tông, đặc tính của nguyên vật liệu sử dụng, đặc điểm và điều kiện làm việc của kết cấu. Một số mô hình trạm trộn bê tông thưc tế: Trạm trộn bê tông ướt: Trạm trộn bê tông khô: 9 Trạm trộn bê tông di động và bán di động : Các thành phần cấu tạo bê tông: - Xi măng: là hợp chất kết dính vô cơ rắn trong nước, là loại bột mịn.

Tùy vào lượng các thành phần hóa học mà qui định xi măng thành các loại Mác khác nhau. Việc chọn Mác bê tông được thực hiện theo đặc tính yêu cầu của nghành xây dựng. 10 - Đá dăm: có nhiều loại được qui định bằng kích cỡ đá 10x20, 20x30,… (mm). Tùy thuộc vào loại Mác bê tông và yêu cầu của sản phẩm mà chọn loại đá cho phù hợp.

Trong thành phần bê tông đá dăm chiếm khoảng 52%. - Cát: trong việc chế tạo bê tông có thể dùng cát thiên nhiên hay cát nhân tạo. Kích thước hạt cát từ 0. Chất lượng cát phụ thuộc vào thành phần khoáng, thành phần tạp chất, thành phần hạt,….

Trong thành phần của bê tông cát chiếm khoảng 29%. - Phụ gia: thường có 2 loại: loại rắn nhanh và loại hoạt động bề mặt. Phụ gia rắn nhanh thường là các loại muối gốc Clo hoặc là các loại hỗn hợp của chúng. Do làm tăng nhanh quá trình thủy hóa mà phụ gia rắn nhanh có khả năng rút ngắn quá trình rắn chắc của bê tông trong điều kiện tự nhiên và ở tuổi 28 ngày.

Phụ gia hoạt động bề mặt mặc dù sử dụng một lượng nhỏ nhưng có khả năng cải thiện đáng kể tính chất của hỗn hợp bê tông và tăng cường nhiều tính chất khác nhau của bê tông. Hiện nay, trong công nghệ bê tông người ta còn sử dụng phụ gia đa chức năng – hỗn hợp của phụ gia rắn nhanh và phụ gia hoạt động - Nước: để chế tạo bê tông phải có đủ phẩm chất để không ảnh hưởng xấu đến thời gian liên kết và rắn chắc của xi măng và không gây ăn mòn cốt thép. Chất lượng của nước được đánh giá bằng phân tích hóa học. Ngoài ra, về mặt định tính cũng có thể đánh giá bằng so sánh cường độ của bê tông chế tạo bằng nước uống được và nước nghi ngờ.

Hỗn hợp bê tông được chuẩn bị tại các trạm trộn. Quá trình thi công bao gồm các khâu: cân đo, nhào trộn, vận chuyển. Để tạo ra một sản phẩm bê tông thì nhà sản xuất phải biết được nhu cầu thiết kế thành phần của nó. Thiết kế thành phần bê tông là lựa chọn tỉ lệ hợp lý các nguyên vật liệu thành phần ( nước, xi măng, cát, đá ) cho 1m3 bê tông sao cho đảm bảo các nhu cầu kỹ thuật và kinh tế.

Sai số cho phép khi cân đong: đối với xi măng ±1%, đối với cốt liệu ±2%. Khi cân phải chú ý đến độ ẩm của cốt liệu để điều chỉnh cho chính xác. 11 CÁT ĐÁ XI VAN 1 VAN 2 VAN 3 THÙNG CHỨA NHIÊN LIỆU & CÂN L0ADCELL LOADCELL VAN 4 BỒN TRỘN NHIÊN LIỆU & XẢ VAN 5 Mô hình thiết kế trạm trộn bêtông. 12 Chương 2: TÌM HIỂU VỀ PLC – SIMENS.

GIỚI THIỆU BỘ PLC SIMATIC S7-200.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ