Đồ án thiết kế máy vẽ theo quỹ đạo sử dụng thuật toán nội suy tại HCMUTE

Đồ án toán học nghiên cứu hcmute thiết kế máy vẽ theo quỹ đạo bằng thuật toán nội suy, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2016

57
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Cơ sở phương pháp luận

1.5.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.6. Kết cấu của ĐATN

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2.1. Quỹ đạo

2.2. Nội suy

2.3. Một vài phương thức nội suy

2.3.1. Nội suy từng phần liên tục

2.3.2. Nội suy tuyến tính

2.3.3. Nội suy đa thức

2.3.4. Nội suy Spline

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. Cơ cấu truyền động bánh răng – đai răng

3.2. Vận tốc và tỉ số truyền

3.3. Lực tác dụng trong bộ truyền

3.4. Ứng suất đai

3.5. Cơ cấu truyền động vitme – đai ốc thường

3.6. Các thông số của ren

3.7. Tải trọng tác dụng

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ, TÍNH TOÁN

4.1. Thiết kế, tính toán phần cơ khí

4.2. Thông số kĩ thuật máy vẽ

4.3. Chọn cơ cấu dẫn động

4.4. Động cơ điện một chiều (DC motor)

4.5. Chọn cơ cấu tối ưu

4.6. Lựa chọn phương án di chuyển các trục

4.6.1. Phương án phôi cố định

4.6.2. Phương án phôi di chuyển trên trục Y

4.6.3. Phương án phôi di chuyển theo 2 trục X và Y

4.7. Lựa chọn phương án tối ưu

4.8. Tính toán chọn công suất động cơ cho bộ truyền

4.9. Thông số động cơ được chọn

4.10. Tính toán thiết kế và kiểm định bộ truyền đai răng

4.11. Tính modun răng

4.12. Tính chiều rộng đai

4.13. Kiểm nghiệm đai theo khả năng kéo

4.14. Tính toán thiết kế, chọn vitme – đai ốc

4.15. Thiết kế cơ khí

4.15.1. Thanh ray – con trượt

4.15.2. Đồ gá hộp giảm tốc

4.15.3. Chi tiết ghép nối truyền động trục X và Y

4.16. Thiết kế phần điện tử

4.16.1. Giải thuật điều khiển

4.16.2. Chọn các linh kiện cho mạch

4.16.3. Vi điều khiển dsPIC30F4011

4.16.4. IC logic NOR 74HC02

4.16.5. IC ổn áp nguồn LM2596-5V

4.16.6. Thiết kế board master

4.16.7. Thiết kế board driver

4.16.8. Thiết kế giải thuật nội suy

4.16.9. Thiết kế giao diện điều khiển

5. CHƯƠNG 5: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ THỰC TẾ

5.1. Mô hình máy vẽ thực tế

5.2. Thông số máy vẽ

5.3. Phần điện tử

5.4. Phần nội suy

5.5. Chạy thử nghiệm

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. Kết quả đạt được

6.2. Ưu, nhược điểm

6.3. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế máy vẽ Tổng quan hệ thống

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế máy vẽ theo quỹ đạo bằng thuật toán nội suy tại HCMUTE tập trung vào việc thiết kế và chế tạo một máy vẽ hai bậc tự do (trục X, Y) sử dụng thuật toán nội suy. Thiết kế máy vẽ này hướng đến khả năng vẽ chính xác các đường thẳng, đường cong, cung tròn và thậm chí các hàm toán học phức tạp. Máy vẽ tự động này được điều khiển bằng vi điều khiển Arduino hoặc PLC, đảm bảo độ chính xác cao và tốc độ vẽ ổn định. Thiết kế cơ khí được mô phỏng trên phần mềm SolidWorks, giúp tối ưu hóa cấu trúc và hiệu suất của máy. Thiết kế điện tử bao gồm mạch điều khiển động cơ servo, giao tiếp với máy tính thông qua giao diện người dùng được phát triển bằng phần mềm điều khiển máy vẽ. Nghiên cứu khoa học này đóng góp vào lĩnh vực robot vẽ tranhmáy vẽ CNC, đặc biệt là ứng dụng thuật toán nội suy đa thứcnội suy spline trong việc điều khiển chuyển động chính xác. Việc sử dụng thuật toán điều khiển chuyển động phù hợp là yếu tố quan trọng đảm bảo độ chính xác vẽ.

1.1. Cơ cấu phần cứng

Phần cứng của hệ thống bao gồm hai trục X và Y, mỗi trục được trang bị động cơ servo và cơ cấu truyền động phù hợp. Có hai phương án truyền động được xem xét: bánh răng - đai răng và vít me - đai ốc. Việc lựa chọn phương án tối ưu dựa trên các yếu tố như độ chính xác, tốc độ, và chi phí. Cơ cấu dẫn hướng sử dụng thanh ray - con trượt để đảm bảo chuyển động mượt mà và chính xác. Thiết kế cơ khí được thực hiện trên phần mềm SolidWorks, bao gồm bản vẽ chi tiết và mô phỏng lắp ráp. Các yếu tố quan trọng như lựa chọn vật liệu, tính toán độ bền, và tối ưu hóa kích thước được xem xét kỹ lưỡng. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống cơ khí vững chắc, đảm bảo hoạt động ổn định và bền bỉ trong quá trình sử dụng. Thiết kế cỗ máy này cần đạt được hiệu quả vẽ caotốc độ vẽ tối ưu. Kiểm soát chính xác máy vẽ là yếu tố then chốt.

1.2. Phần mềm điều khiển

Phần mềm điều khiển đóng vai trò trung tâm trong việc điều khiển chuyển động của máy vẽ. Nó sử dụng thuật toán nội suy để tính toán quỹ đạo chuyển động của bút vẽ dựa trên dữ liệu đầu vào. Thuật toán nội suy tuyến tính, nội suy đa thức, và nội suy spline được nghiên cứu và so sánh để lựa chọn thuật toán tối ưu. Phần mềm được phát triển dựa trên nền tảng lập trình C# với giao diện người dùng trực quan. Giao diện cho phép người dùng nhập dữ liệu quỹ đạo, điều khiển quá trình vẽ, và giám sát trạng thái hoạt động của máy. Phần mềm điều khiển máy vẽ cần đảm bảo tính ổn định, dễ sử dụng và giao diện thân thiện. Lập trình điều khiển máy vẽ cần có tính chính xác cao, đảm bảo vẽ quỹ đạo phức tạp một cách chính xác. Ứng dụng nội suy trong phần mềm này là then chốt cho hiệu quả vẽ.

II. Thuật toán nội suy và điều khiển

Đây là phần trọng tâm của đồ án. Thuật toán nội suy được lựa chọn ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác và hiệu quả của máy vẽ. Đồ án nghiên cứu và áp dụng các thuật toán nội suy khác nhau, bao gồm nội suy tuyến tính, nội suy đa thức, và nội suy spline. Việc lựa chọn phụ thuộc vào độ phức tạp của quỹ đạo cần vẽ. Nội suy tuyến tính đơn giản nhưng có thể gây ra lỗi lớn ở các đường cong phức tạp. Nội suy đa thức chính xác hơn nhưng đòi hỏi tính toán phức tạp hơn. Nội suy spline là một giải pháp cân bằng giữa độ chính xác và hiệu quả tính toán. Thuật toán nội suy được tích hợp vào phần mềm điều khiển. Kết quả được mô phỏng MATLABSimulink trước khi áp dụng trên hệ thống thực tế. Mô hình toán học của quá trình nội suy được xây dựng cẩn thận.

2.1. Phân tích và so sánh thuật toán

Đồ án tiến hành so sánh hiệu quả của các thuật toán nội suy khác nhau dựa trên các tiêu chí như độ chính xác, tốc độ tính toán, và độ phức tạp của thuật toán. Kết quả so sánh được thể hiện bằng các biểu đồ và số liệu cụ thể. Nội suy tuyến tính được đánh giá về ưu điểm đơn giản, dễ triển khai. Nội suy đa thức được phân tích về độ chính xác và độ phức tạp tính toán. Nội suy spline được đánh giá về khả năng xử lý đường cong phức tạp. Xử lý tín hiệu máy vẽ được tối ưu hóa để đạt được độ chính xác vẽ cao. Giải thuật tối ưu cần đảm bảo hiệu quả vẽtốc độ vẽ.

2.2. Tích hợp vào hệ thống điều khiển

Sau khi lựa chọn được thuật toán nội suy tối ưu, nó được tích hợp vào hệ thống điều khiển. Hệ thống điều khiển sử dụng vi điều khiển Arduino hoặc PLC để thực hiện các lệnh điều khiển động cơ servo. Điều khiển máy vẽ dựa trên các tín hiệu được tính toán bởi thuật toán nội suy. PLC điều khiển máy vẽ hoặc Arduino điều khiển máy vẽ đều được nghiên cứu khả năng tích hợp. Xử lý tín hiệukiểm soát chính xác máy vẽ được ưu tiên hàng đầu. Việc tích hợp thành công sẽ tạo ra một hệ thống hoạt động nhịp nhàng và chính xác. Ứng dụng thực tế nội suy trong hệ thống điều khiển là yếu tố then chốt. Mô hình toán họcmô phỏng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả.

III. Kết quả thực nghiệm và ứng dụng

Đồ án tiến hành các thí nghiệm để kiểm chứng hiệu quả của hệ thống máy vẽ. Các hình vẽ phức tạp được sử dụng để đánh giá độ chính xác của hệ thống. Kết quả thí nghiệm được ghi nhận và phân tích. Độ lệch giữa hình vẽ thực tế và hình vẽ lý thuyết được đo lường và đánh giá. Ứng dụng thực tế của hệ thống được đề xuất, bao gồm các ứng dụng trong công nghiệp, giáo dục, và nghệ thuật. Ứng dụng thực tế của hệ thống máy vẽ quỹ đạo là điểm mấu chốt. Kết quả thực nghiệm sẽ cho thấy hiệu quả vẽ của hệ thống.

3.1. Phân tích kết quả thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm được trình bày chi tiết, bao gồm các hình ảnh và số liệu đo lường. Độ chính xác vẽ được đánh giá dựa trên độ lệch giữa hình vẽ thực tế và hình vẽ lý thuyết. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác, như sai số của động cơ servo và sai số của thuật toán nội suy, được phân tích. Kiểm soát chính xác máy vẽ được đánh giá qua kết quả thí nghiệm. Hiệu quả vẽ được đánh giá dựa trên tốc độ vẽ và chất lượng hình ảnh. Ứng dụng thực tế của hệ thống được đề cập đến.

3.2. Ứng dụng và hướng phát triển

Đồ án đề xuất một số ứng dụng thực tế của hệ thống máy vẽ quỹ đạo. Ví dụ, hệ thống này có thể được sử dụng trong sản xuất các mẫu thiết kế, tạo hình ảnh nghệ thuật, hoặc trong giáo dục để minh họa các khái niệm toán học. Hệ thống cũng có tiềm năng được phát triển thành các ứng dụng phức tạp hơn, như máy cắt laser hoặc máy phay CNC. Hướng phát triển tập trung vào việc cải thiện độ chính xác, tốc độ và tính năng của hệ thống. Vẽ quỹ đạo phức tạp được xem xét như một hướng phát triển. Đồ án tốt nghiệp này có giá trị thực tiễn cao và đóng góp vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Tổng quan SVTH: NGUYỄN TIẾN HÙNG 2 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VŨ QUANG HUY Chương 3: Cơ sở lý thuyết Chương 4: Thiết kế Chương 5: Thực nghiệm và kết quả thực tế Chương 6: Kết luận và hướng phát triển SVTH: NGUYỄN TIẾN HÙNG 3 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VŨ QUANG HUY Chương 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2. Quỹ đạo Quỹ đạo là đường di chuyển của vật thể được theo dõi trong không gian bằng hàm theo thời gian. Một quỹ đạo có thể biểu diễn bằng toán học bởi hình dạng của các đường hoặc bằng vị trí của vật thể đó theo thời gian. Hình 2: Quỹ đạo Trong điều khiển lý thuyết, một quỹ đạo là một bậc theo thời gian chứa các trạng thái của một hệ thống động.

Trong mô tả toán học, một quỹ đạo là một dãy (𝑓 𝑘 (𝑥 ))𝑘∈𝑁 của các giá trị đã được tính bằng cách lặp lại ánh xạ của hàm f theo x. Nội suy Nội suy là phương pháp ước tính giá trị của các điểm dữ liệu chưa biết trong phạm vi của một tập hợp rời rạc chứa một số điểm dữ liệu đã biết. Trong khoa học kỹ thuật, người ta thường có một số điểm dữ liệu đã biết giá trị bằng cách lấy mẫu thực nghiệm. Những điểm này là giá trị đại diện của một hàm số của một biến số độc lập có một lượng giới hạn các giá trị.

Thường chúng ta phải nội suy (hoặc SVTH: NGUYỄN TIẾN HÙNG 4 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VŨ QUANG HUY ước tính) giá trị của hàm số này cho một giá trị trung gian của một biến độc lập. Điều này có thể thực hiện bằng phương pháp đường cong phù hợp hoặc phân tích hồi quy. Một vài phương thức nội suy 2. Nội suy từng phần liên tục Đây là phương pháp nội suy đơn giản nhất nó sẽ xác định giá trị dữ liệu gần nhất, và gán giá trị như nhau.

Trong vấn đề đơn giản, phương pháp này là không được sử dụng mà thay vào đó là phương pháp nội suy tuyến tính, nhưng trong nội suy đa biến bậc cao, phương pháp này có thể là một lựa chọn thuận lợi cho tốc độ và sự đơn giản của nó. Hình 3: Nội suy từng phần liên tục 2. Nội suy tuyến tính Một trong những phương pháp đơn giản nhất là tuyến tính nội suy (đôi khi được gọi là lerp), nó sẽ nối hai điểm dữ liệu gần nhất với nhau. Ưu điểm của phương pháp nội suy này là nhanh chóng và dễ dàng, nhưng nó không phải là lúc nào nó cũng cho tính chính xác cao.

Một nhược điểm nữa là đường nội suy sẽ không khả vi tại điểm xk. Nói cách khác, lỗi này là tỷ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa các điểm Hình 4: Nội suy tuyến tính dữ liệu. Nội suy đa thức Nội suy đa thức là một dạng tổng quát của phép nội suy tuyến tính. Lưu ý rằng các các đường nội suy của phương pháp nội suy tuyến tính là một hàm tuyến tính, còn với phương pháp này là một đa thức bậc cao.

Tuy nhiên, nội suy đa thức có một nhược điểm rất lớn đó là cần phải tính toán rất nhiều so với nội suy tuyến tính. Hình 5: Nội suy đa thức SVTH: NGUYỄN TIẾN HÙNG 5 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VŨ QUANG HUY 2. Nội suy Spline Nội suy tuyến tính sử dụng một hàm tuyến tính cho mỗi khoảng thời gian [xk , xk+1]. Còn nội suy Spline sử dụng đa thức bậc thấp trong mỗi khoảng thời gian, do đó đường nội suy sẽ mượt mà hơn.

Hình 6: Nội suy Spline SVTH: NGUYỄN TIẾN HÙNG 6 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VŨ QUANG HUY Chương 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3. Cơ cấu truyền động bánh răng – đai răng 3. Giới thiệu Đai răng là loại đai mà trong có răng phân bố theo chiều dài đai. Khi làm việc các đai răng sẽ ăn khớp với các răng trên bánh đai.

 Ưu điểm của bộ truyền: - Không có sự trượt. - Tỉ số truyền lớn. - Hiệu suất cao. - Không cần lực căng ban đầu lớn do lực tác dụng lên trục và ổ trục nhỏ.

 Nhược điểm của bộ truyền: - Khó chế tạo. - Không thể nối đai theo chiều dài yêu cầu mà phải chọn theo chuẩn. Thông số hình học chủ yếu:  Góc ôm đai trên các nhánh đai Hình 7: Góc ôm đai 𝑑 −𝑑1 𝑑 −𝑑1 𝛼1 = 𝜋 − 2 (rad) (3.2) 𝑎 𝑎 Điều kiện về góc ôm: góc ôm nhỏ ảnh hưởng xấu đến khả năng kéo của đai. Đai dẹt α > 150o, đai thang α < 120o.

 Chiều dài đai 𝜋(𝑑2 +𝑑1 ) 𝜋(𝑑2 +𝑑1 )2 𝐿 = 2𝑎 + + (𝑚𝑚) (3.3) 2 4𝑎  Khoảng cách trục a SVTH: NGUYỄN TIẾN HÙNG 7 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VŨ QUANG HUY 𝐾+√𝐾2 −8𝐴2 𝜋 𝑎= (3. Vận tốc và tỉ số truyền  Vận tốc 𝜋𝑑1 𝑛1 - Bánh đai dẫn: 𝑣1 = (mm/s) (3.7) 60 𝜋𝑑2 𝑛2 - Bánh đai bị dẫn: 𝑣2 = (mm/s) (3.8) 60  Tỉ số truyền 𝑛1 𝑑 2 𝑛1 𝑑2 𝑢= = (1−𝜉)𝑑  𝑢= ≈ (3.9) 𝑛2 1 𝑛2 𝑑1 𝑣 −𝑣2 𝑣 Với ξ : hệ số trượt ( 0. Lực tác dụng trong bộ truyền Để tạo ra lực ma sát cần thiết giữa đai và bánh đai, cần mắc đai lên bánh đai với lực căng ban đầu F0. Hình 8: Lực căng đai ban đầu Khi làm việc truyền momen xoắn T, lực căng ở nhánh chủ động tăng lên hình F1, ở 𝑑 nhánh bị động giảm xuống còn F2 với điều kiện cân bằng:𝑇 = (𝐹2 − 𝐹1 ) (3.11) 2 Hình 9: Lực căng đai khi làm việc SVTH: NGUYỄN TIẾN HÙNG 8 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VŨ QUANG HUY Quan hệ các lực F1, F2, Ft, F0: 𝐹 𝐹1 = 𝐹0 + 𝑡 (3.14) Quan hệ giữa các lực F0, Ft với hệ số ma sát bánh đai f và góc ôm: 𝐹 𝑒 𝑓𝛼 +1 𝐹0 = 𝑡 .15) 2 𝑒 −1 2𝐹0 (𝑒 𝑓𝛼 −1) Điều kiện về khả năng tải của bộ truyền: 𝐹𝑡 ≥ (3.16) 𝑒 𝑓𝛼 +1 Ngoài ra, khi làm việc đai vẫn chịu thêm lực căng phụ và lực căng ly tâm: 𝐹𝑣 = 𝑞𝑚.

𝑣 2 qm: khối lượng của 1m đai (3.17) Tải trọng tác dụng lên trục: lớn hơn 2 ÷ 3 lần Ft 𝛼 𝐹𝑟 = 2𝐹𝑡 sin ( ) (3. Ứng suất đai 𝐹 Ứng suất căng ban đầu: 𝜎0 = 0 (3.19) 𝐴 𝐹 Ứng suất kéo trên các nhánh đai chủ động: 𝜎1 = 1 (3.20) 𝐴 𝐹2 Ứng suất kéo trên các nhánh đai chủ động: 𝜎2 = (3.21) 𝐴 𝐹 Ứng suất kéo do lực căng phụ: 𝜎𝑣 = 𝑣 (3.22) 𝐴 𝐹 Ứng suất có ích của lực vòng: 𝜎𝑡 = 𝑡 (3.23) 𝐴 Trong các đoạn đai, vùng qua bánh đai xuất hiện các ứng suất uốn: 𝜎𝑢 = 𝜀.24) Trong đó: ε: độ dãn dài tương đối của thớ da ngoài cùng E: modun đàn hồi A: tiết diện cắt ngang của dây đai 3. Cơ cấu truyền động vitme – đai ốc thường 3. Giới thiệu SVTH: NGUYỄN TIẾN HÙNG 9 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VŨ QUANG HUY Vít me được gắn đồng trục trực tiếp với động cơ hoặc qua bộ giảm tốc.

Khi động cơ quay, vít me quay làm cho đai ốc di chuyển dọc theo trục vít me. Đai ốc được gắn chặt vào bộ phận cần chuyển động (trục X, Y, Z). Từ đó làm cho bộ phận đó chuyển động tịnh tiến. Tốc độ di chuyển được phụ thuộc vào tốc độ động cơ và bước ren của trục vít, thường thì bước ren rất nhỏ cỡ 1 đến 2 mm, một vòng quay của trục động cơ sẽ làm đai ốc di chuyển một đoạn Hình 10: Vít me - đai ốc thường bằng bước ren của trục vít, vì vậy tốc độ di chuyển của bộ phận trượt ở phương pháp này là chậm nhưng lại có độ chính xác khi chuyển động khá cao.

Một ưu điểm khác là tạo ra lực đẩy lớn khi gia công mẫu vật. Do đó phương án này thường được dùng trong các máy CNC công nghiệp, gia công các loại vật liệu cứng, kính thước lớn…Tuy nhiên, vít me đai ốc thường cũng tồn tại một số nhược điểm sau:  Mau mòn và hiệu suất không cao (20%-40%) do tiếp xúc giữa hai bề mặt là tiếp xúc theo đường và ma sát tạo ra khi làm việc là ma sát trượt.  Luôn tồn tại một khe hở giữa vít me và đai ốc, khe hở này tăng lên trong quá trình hoạt động nên làm giảm độ chính xác của máy. Các thông số của ren 𝑝𝑧 𝑎.𝑝 Góc vít được tính theo công thức: tan 𝛾 = = (3.𝑑2 Trong đó: p, pz: bước ren và bước ren xoắn (pz = p.a với a là số mối ren).

d, D: đường kính ngoài và đường kính danh nghĩa của vitme và đai ốc. d1, D1: đường kính trong. d2, D2: đường kính trung bình. Tải trọng tác dụng Để tạo ra lực dọc trục cần thiết Fa (khối lượng vật cần được nâng), cần tác dụng vào vít me một momen xoắn T.

Dưới tác dụng của lực vòng Ft với vòng tròn đường kính d2 (do T sinh ra), đai ốc chịu lực dọc trục Fa sẽ quay đều và đi lên.26) SVTH: NGUYỄN TIẾN HÙNG 10 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: VŨ QUANG HUY Với φ: góc ma sát thay thế (tan 𝜑 = 𝑓 ), trong đó f: hệ số ma sát.27) 2 2 Khi bộ truyền làm việc còn xuất hiện momen ma sát trên gối tỳ của vít do hợp lực ma sát trên gối tỳ tiếp tuyến với vòng tròn bán kính trung bình rtb.28) 𝑑𝑛 +𝑑0 Trong đó, 𝑟𝑡𝑏 = , với dn, d0 là đường kính ngoài và đường kính trong lỗ khoét 4 của bề mặt gối tỳ.29) 4 Như vậy cần đặt vào tay quay momen xoắn T cân bằng với momen ren Tr hoặc momen gối tỳ Tg hoặc tổng cà 2 momen trên: 𝑑 𝑓 𝑇 = 𝐹𝑎. Hiệu suất và tỉ số truyền Công có ích trên vít: 𝐴𝑐𝑖 = 𝐹𝑎 .31) Công phát động là công chi phí để vitme hoặc đai ốc quay một vòng: 𝐴𝑑 = 𝐹𝑡 .32) Tỉ số truyền được định nghĩa bằng tỉ số đoạn di chuyển của puly với chuyển vị của đai ốc.𝑑𝑣 𝑢= = = , với dv là đường kính puly (3.𝑝 Hiệu suất là tỉ số giữa công có ích trên công phát động: 𝐴𝑐𝑖 tan 𝛾 𝐹𝑎 𝜂= = = (3. Cơ cấu dẫn hướng thanh ray – con trượt 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế máy vẽ theo quỹ đạo bằng thuật toán nội suy tại HCMUTE" trình bày một phương pháp mới trong việc thiết kế máy vẽ, sử dụng thuật toán nội suy để tối ưu hóa quỹ đạo vẽ. Nội dung bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế và ứng dụng của thuật toán trong lĩnh vực này, mà còn mở ra những cơ hội nghiên cứu và phát triển trong ngành công nghệ chế tạo máy.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng công nghệ trong thiết kế, bạn có thể tham khảo bài viết Hcmute ứng dụng ai trong thiết kế cơ khí, nơi khám phá cách trí tuệ nhân tạo đang được áp dụng trong thiết kế cơ khí. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute thiết kế bộ điều khiển nhạc và ánh sáng theo nhạc dùng neural networks sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng mạng nơ-ron trong thiết kế điều khiển. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ hcmute tính toán thiết kế hệ thống sản xuất linh hoạt fms gia công khuôn mẫu chai pet, một nghiên cứu liên quan đến thiết kế hệ thống sản xuất hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các xu hướng và công nghệ mới trong lĩnh vực thiết kế và chế tạo.