Luận văn tốt nghiệp đại học về thiết kế robot tự hành theo vết hoạt động trong nhà xưởng

Khóa luận đánh giá Thiết kế robot tự hành cho nhà xưởng: Luận văn tốt nghiệp đại học, tiếp cận đa chiều, kết quả có tính khả thi cao trong lĩnh vực

Trường đại học

Đại Học Bách Khoa

Chuyên ngành

Cơ Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2017

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu robot tự hành trong nhà xưởng

1.2. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về robot tự hành trong nhà xưởng

1.3. Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi luận văn

1.3.1. Mục tiêu luận văn

1.3.2. Nhiệm vụ luận văn

1.3.3. Giới hạn và phạm vi luận văn

1.3.4. Tổ chức luận văn

2. CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ ROBOT

2.1. Phương án cơ khí

2.1.1. Lựa chọn cơ cấu lái

2.2. Lựa chọn bộ truyền

2.3. Phương án điện – điện tử

2.3.1. Lựa chọn động cơ

2.3.2. Lựa chọn phương pháp dẫn đường

2.3.3. Lựa chọn phương án bộ điều khiển

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ KHÍ

3.1. Yêu cầu thiết kế

3.2. Phân tích mô hình động học của robot

3.3. Tính toán lựa chọn công suất động cơ

3.4. Tính toán thiết kế trục dẫn động

3.5. Phân tích lực và chọn đường kính trục dẫn động

3.6. Chọn và kiểm nghiệm then

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

4.1. Sơ đồ khối chung của hệ thống điện

4.2. Lựa chọn thông số các thiết bị

4.3. Vi điều khiển

4.4. Mạch công suất động cơ

4.5. Sử dụng cảm biến từ

4.5.1. Các thông số của cảm biến

4.5.2. Mô hình thí nghiệm cảm biến từ

4.5.3. Kết quả thí nghiệm cảm biến

4.6. Điều khiển động cơ DC encoder

4.7. Thiết kế bộ điều khiển bám đường

5. CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG GIẢI THUẬT DI CHUYỂN

5.1. Giải thuật trên máy tính

5.2. Giải thuật trên robot

6. CHƯƠNG 6: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

6.1. Phương pháp thực nghiệm

6.2. Thực nghiệm điều khiển động cơ

6.3. Thực nghiệm điều khiển bám line

6.4. Thực nghiệm giải thuật di chuyển trong kho hàng

7. CHƯƠNG 7: TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI

7.1. Đánh giá kết quả đề tài. Những công việc đã đạt được

7.2. Những hạn chế trong thực hiện đề tài

7.3. Các hướng phát triển của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về robot tự hành trong nhà xưởng

Chương này trình bày tổng quan về robot tự hành trong nhà xưởng, nhấn mạnh vai trò của chúng trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất. Robot tự hành (AGV) là giải pháp hiệu quả cho việc vận chuyển hàng hóa, giúp giảm thiểu chi phí và thời gian. Việc áp dụng công nghệ robot trong nhà xưởng không chỉ nâng cao năng suất mà còn đảm bảo an toàn cho người lao động. Theo nghiên cứu, robot công nghiệp có khả năng hoạt động liên tục, giảm thiểu sai sót và tăng tính chính xác trong quá trình vận chuyển. Hệ thống AGV thường bao gồm phương tiện di chuyển, bộ điều khiển và phần mềm quản lý, cho phép tự động hóa quy trình vận chuyển hàng hóa. Việc sử dụng robot thông minh trong nhà xưởng đã trở thành xu hướng tất yếu trong thời đại công nghiệp 4.0.

1.1. Lợi ích của robot tự hành

Việc sử dụng robot tự hành trong nhà xưởng mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Đầu tiên, robot tự hành có khả năng hoạt động liên tục, không bị ảnh hưởng bởi thời gian làm việc của con người. Thứ hai, chúng giúp giảm thiểu chi phí vận hành, đặc biệt là chi phí đào tạo và sử dụng nhân công. Hơn nữa, robot công nghiệp có thể thực hiện các nhiệm vụ lặp đi lặp lại mà không gặp phải mệt mỏi hay sai sót. Cuối cùng, việc áp dụng công nghệ robot trong sản xuất giúp tăng cường tính chính xác và độ ổn định, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất. Những lợi ích này đã khiến nhiều công ty sản xuất, thương mại đầu tư vào hệ thống AGV để cải thiện quy trình làm việc.

II. Phân tích và lựa chọn phương án thiết kế robot

Chương này tập trung vào việc phân tích và lựa chọn phương án thiết kế cho robot tự hành. Đầu tiên, cần xác định các yêu cầu thiết kế cơ bản, bao gồm khả năng vận chuyển, tốc độ di chuyển và tính linh hoạt trong không gian hạn chế của nhà xưởng. Việc lựa chọn cơ cấu lái là rất quan trọng, với các phương án như cơ cấu lái vi sai, xe ba bánh và cơ cấu lái đồng bộ. Mỗi loại cơ cấu đều có ưu nhược điểm riêng, tuy nhiên, cơ cấu lái vi sai được chọn do tính đơn giản và khả năng xoay trở linh hoạt trong không gian hẹp. Bên cạnh đó, việc lựa chọn bộ truyền cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu suất hoạt động của robot công nghiệp.

2.1. Lựa chọn cơ cấu lái

Cơ cấu lái vi sai được lựa chọn cho robot tự hành do tính đơn giản và khả năng điều khiển dễ dàng. Cơ cấu này cho phép điều khiển hai bánh dẫn động phía sau, giúp robot có thể quay tại chỗ mà không cần không gian lớn. Điều này rất quan trọng trong môi trường nhà xưởng, nơi có nhiều vật cản và không gian hạn chế. Mặc dù cơ cấu lái vi sai có nhược điểm là khó điều khiển khi chạy thẳng, nhưng với các cảm biến và phần mềm điều khiển hiện đại, vấn đề này có thể được khắc phục. Việc lựa chọn cơ cấu lái phù hợp sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu suất và khả năng hoạt động của robot tự hành trong nhà xưởng.

III. Thiết kế hệ thống điện điện tử cho robot

Chương này trình bày thiết kế hệ thống điện - điện tử cho robot tự hành. Hệ thống điện bao gồm các thành phần như vi điều khiển, mạch công suất và cảm biến. Việc lựa chọn vi điều khiển phù hợp là rất quan trọng, vì nó sẽ quyết định khả năng xử lý và điều khiển của robot công nghiệp. Các cảm biến được sử dụng để nhận diện môi trường xung quanh, giúp robot có thể di chuyển an toàn và hiệu quả. Mạch công suất động cơ cũng cần được thiết kế để đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho robot hoạt động. Tất cả các thành phần này cần được tích hợp một cách hợp lý để tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hóa trong nhà xưởng.

3.1. Lựa chọn vi điều khiển

Việc lựa chọn vi điều khiển cho robot tự hành cần dựa trên các tiêu chí như khả năng xử lý, số lượng cổng vào ra và khả năng tương thích với các cảm biến. Vi điều khiển Arduino Mega 2560 được chọn do tính linh hoạt và dễ dàng lập trình. Nó có đủ số lượng cổng để kết nối với các cảm biến và động cơ, đồng thời hỗ trợ nhiều thư viện lập trình giúp việc phát triển phần mềm trở nên nhanh chóng và hiệu quả. Sự lựa chọn này không chỉ giúp giảm thiểu thời gian phát triển mà còn đảm bảo tính ổn định trong quá trình hoạt động của robot công nghiệp.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN - Nhận dữ liệu từ máy tính, thực hiện di chuyển. - Gửi về máy tính những thông số về trạng thái của robot. f) Thực nghiệm và đánh giá kết quả - Tiến hành thực nghiệm. - Đánh giá kết quả thực nghiệm, nêu lên những hạn chế của giải thuật và mô hình.

Giới hạn và phạm vi luận văn Robot tự hành trong điều kiện địa hình bằng phẳng, với các thông số sau: - Khối lượng robot ước tính: 50 (kg). - Khối lượng vận chuyển: tối đa 50 (kg). - Vận tốc di chuyển tối đa: 0,5 (m/s). - Thời gian làm việc ước tính: 8 (giờ).

Tổ chức luận văn - Chương 2: lựa chọn phương án thiết kế cơ khí cho robot bao gồm cơ cấu lái, bộ truyền, lựa chọn phương án điện – điện tử cho robot bao gồm động cơ, cảm biến dẫn đường, bộ điều khiển. - Chương 3: phân tích phương trình động học, các biểu thức về vận tốc của robot, tiến hành tính toán và thiết kế cơ khí gồm: tính toán công suất cần thiết cho động cơ, tính toán các trục chịu tải của robot. - Chương 4: xây dựng hệ thống điện bao gồm: lập sơ đồ kết nối các mô đun trong hệ thống điện, sử dụng và điều khiển các thiết bị trên robot. - Chương 5: thiết kế giải thuật chương trình tìm đường trên máy tính, chương trình điều khiển trên robot.

- Chương 6: thực nghiệm và đánh giá kết quả. - Chương 7: tổng kết và nêu phương hướng phát triển đề tài. 9 6 0 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ ROBOT Chương này trình bày các phân tích, lựa chọn phương án thiết kế, bao gồm: phương án cơ khí, phương án điện, phương án điều khiển. Mục đích của chương này là đưa ra lựa chọn phù hợp để xây dựng mô hình robot thực nghiệm.

Phương án cơ khí 2. Lựa chọn cơ cấu lái Để có phương án di chuyển phù hợp, ta cần phân tích các dạng cơ cấu lái thường được sử dụng cho robot trong nhà xưởng như sau:  Cơ cấu lái vi sai (differential drive) Cơ cấu này điều khiển với hai bánh dẫn động phía sau để đạt được vận tốc và góc xoay mong muốn. Xe cần có bánh tự lựa để giữ cân bằng.1: Robot Pioneer 3DX [3]. + Ưu điểm: - Đơn giản về cơ khí và dễ dàng áp dụng.

- Không cần cơ cấu bẻ lái. - Bán kính quay xe bằng không. - Điều khiển đồng thời vận tốc và hướng của xe bằng hai động cơ. 10 6 0 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ + Nhược điểm: - Khó điều khiển chạy thẳng do hai động cơ độc lập.

- Dễ lật đối với xe chỉ có một bánh tự lựa trên địa hình gồ ghề.  Cơ cấu lái xe ba bánh (tricycle) Cơ cấu này sử dụng một động cơ dẫn động cho hai bánh sau (có bộ vi sai) và một động cơ lái bánh trước hoặc bánh trước vừa dẫn động vừa lái. + Ưu điểm: - Điều khiển dẫn động và bẻ lái độc lập. - Di chuyển qua đoạn đường cong ổn định.

+ Nhược điểm: - Dẫn động bánh sau cần có bộ vi sai (nếu không có sẽ bị trượt bánh lái). - Dễ lật trên địa hình gồ ghề.2: Robot Athena sử dụng cơ cấu lái xe 3 bánh [7]. 11 6 0 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ  Cơ cấu lái đồng bộ (Synchronous drive, swerve drive) Tất cả các bánh xe đều gắn động cơ dẫn động và bẻ lái.3: DEWBOT XIII sử dụng cơ cấu lái đồng bộ 4 bánh [8]. + Ưu điểm: - Bán kính quay xe bằng không.

- Di chuyển tốt trên địa hình gồ ghề (đối với xe bốn bánh trở lên). - Di chuyển về mọi hướng mà không cần quay xe. + Nhược điểm: - Hệ thống cơ khí phức tạp vì mỗi bánh phải có động cơ dẫn động và bẻ lái. - Điều khiển phức tạp do có nhiều động cơ.

Mô hình robot cần một cơ cấu lái đơn giản, linh hoạt khi xoay trở trong kho hàng, do vậy bán kính góc quay xe bằng không là ưu điểm rất lớn. Điều kiện di chuyển trong nhà xưởng là bằng phẳng, do đó phương án cơ cấu lái vi sai là phù hợp cho mô hình robot. Chọn cơ cấu lái vi sai đơn giản gồm hai bánh dẫn động phía sau và một bánh tự lựa phía trước. 12 6 0 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 2.

Lựa chọn bộ truyền  Bộ truyền đai Bộ truyền đai gồm bánh dẫn lắp trên trục động cơ, bánh bị dẫn lắp trên tải. Momen truyền đi nhờ vào lực ma sát sinh ra giữa dây đai và các bánh đai.4: Bộ truyền đai. + Ưu điểm: - Không gây ồn ào, làm việc êm. - Khi động cơ bị quá tải sẽ không gây thiệt hại do sự trượt của đai.

- Có thể truyền động giữa các trục cách xa nhau. + Nhược điểm: - Tỷ số truyển khi làm việc thay đổi do đai bị trượt. - Kích thước bộ truyền, cơ cấu căng đai lớn, cồng kềnh. - Tuổi thọ thấp.

 Bộ truyền đai răng Bộ truyền đai răng có cơ cấu tương tự bộ truyền đai nhưng momen truyền đi nhờ ăn khớp giữa dây đai và các bánh đai. 13 6 0 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ Hình 2.5: Bộ truyền đai răng. + Ưu điểm: - Kích thước bánh đai nhỏ. - Không có hiện tượng trượt giữa đai và bánh đai.

- Hiệu suất cao. + Nhược điểm: - Kích thước bộ truyền, cơ cấu căng đai lớn, cồng kềnh. - Tuổi thọ thấp.  Bộ truyền xích Bộ truyền xích bao gồm xích và các đĩa xích dẫn, bị dẫn.

Xích truyền chuyển động và tải trọng từ trục dẫn động sang trục bị dẫn nhờ vào sự ăn khớp giữa các mắt xích với răng của đĩa xích.6: Bộ truyền xích. 14 6 0 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ + Ưu điểm: - Không có hiện tượng trượt. - Lực tác dụng lên trục nhỏ hơn bộ truyền đai. - Có thể truyền động giữa các trục cách xa nhau.

+ Nhược điểm: - Kích thước bộ truyền lớn, cồng kềnh, tốc độ chậm. - Gây ra tiếng ồn, không thích hợp khi làm việc ở vận tốc cao. - Dễ bị ăn mòn, biến dạng xích, phải thường xuyên thay thế.  Bộ truyền bánh răng Bộ truyền bánh răng truyền chuyển động và momen nhờ sự ăn khớp giữa các bánh răng.

Trục dẫn động và bị dẫn của bộ truyền có thể song song, giao nhau, chéo nhau hoặc biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến.7: Bộ truyền bánh răng. + Ưu điểm: - Kích thước bộ truyền nhỏ, khả năng tải lớn. - Tỷ số truyền không đổi, hiệu suất cao. - Vận tốc làm việc và tỉ số truyền lớn nhờ lắp nhiều bánh răng ăn khớp.

- Tuổi thọ và độ bền cao. 15 6 0 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ + Nhược điểm: - Chế tạo tương đối phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao. - Khi làm việc ở vận tốc lớn gây ra tiếng ồn. Đối với đề tài này, robot chế tạo có kích thước và khối lượng không quá lớn.

Như vậy, phương án sử dụng bộ truyền đai và bộ truyền xích được bỏ qua. Kích thước bộ truyền đai răng nhỏ hơn so với bộ truyền đai thường. Nhưng đai răng có độ bền và tuổi thọ không bằng các bánh răng, hơn nữa bộ truyền bánh răng có các ưu điểm đáp ứng yêu cầu làm việc của robot như hiệu suất, khả năng tải, kích thước. Vì vậy, bộ truyền bánh răng được lựa chọn là phương án cho đề tài này.

Phương án điện – điện tử 2. Lựa chọn động cơ Robot tự hành di động nên thông thường sử dụng động cơ dùng dòng điện DC. Một số loại động cơ dùng dòng điện DC như: động cơ bước, động cơ DC, động cơ DC servo. Robot tự hành cần điều khiển vận tốc nên động cơ DC phải có hồi tiếp vận tốc (mặc dù một số động cơ DC điều khiển được chính xác vận tốc, không cần hồi tiếp nhưng giá sẽ rất cao).

Do đó chọn động cơ bước hoặc động cơ DC servo là phương án khả thi. Sau đây là những phân tích về ưu, nhược điểm của hai loại động cơ này, từ đó có thể xác định được loại động cơ cần dùng để phù hợp với yêu cầu đặt ra.  Động cơ bước Động cơ bước thông thường là loại động cơ điều khiển vòng hở, biến đổi các xung điện rời rạc kế tiếp nhau thành chuyển động quay của rotor. Giá trị góc quay phụ thuộc và số xung điện cấp vào động cơ.

Mỗi vòng quay có số bước cố định, thay đổi tốc độ quay bằng cách thay đổi tốc độ tín hiệu điện cấp cho động cơ. 16 6 0 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ Hình 2. + Ưu điểm: - Không cần hồi tiếp tín hiệu. - Điều khiển chính xác, không có vọt lố và có momen giữ tại một vị trí.

+ Nhược điểm: - Dễ bị trượt bước khi mang tải lớn. - Tốc độ của động cơ không cao, tối đa từ 1000 ÷ 2000 (rpm). - Gây rung động.  Động cơ DC servo Động cơ DC servo là động cơ DC có thêm bộ phận đo thông số đầu ra của động cơ thông thường là góc quay, vận tốc quay.

Từ các sai số góc quay, vận tốc quay thì bộ điều khiển sẽ tăng hay giảm dòng cấp cho động cơ để đạt góc quay, vận tốc mong muốn. 17 6 0 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ Hình 2.9: Động cơ DC servo. + Ưu điểm: - Momen khởi động và vận tốc lớn. - Động cơ chạy êm khi đạt vận tốc cố định.

- Có tín hiệu hồi tiếp nên có thể điều khiển được góc quay và vận tốc. + Nhược điểm: - Khi dừng lại, tùy theo chất lượng của bộ điều khiển ảnh hưởng đến đáp ứng nên có thể gây dao động, rung lắc. - Tín hiệu hồi tiếp có thể bị nhiễu. Dưới đây là bảng tổng kết các đặc điểm của hai loại động cơ đã được phân tích.1: So sánh động cơ bước và động cơ DC servo.

Đặc điểm Điều khiển góc Loại Tốc độ tối đa Hồi tiếp quay, vận tốc động cơ Động cơ bước Có Thấp Không Động cơ DC servo Có Cao Có 18 6 0 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ Dựa vào phân tích và điều kiện hoạt động của robot, động cơ DC servo sẽ là phương án được lựa chọn để thiết kế robot. Từ những so sánh trên, lựa chọn phương án sử dụng động cơ DC servo và bộ truyền bánh răng. Kết hợp với những yêu cầu thiết kế robot như linh hoạt, nhỏ gọn nên chọn loại động cơ DC servo có tích hợp sẵn hộp giảm tốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp đại học về thiết kế robot tự hành theo vết hoạt động trong nhà xưởng" của tác giả Võ Phong Thiện, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Quốc Chí tại Đại Học Bách Khoa, tập trung vào việc phát triển một robot tự hành có khả năng di chuyển theo các vết hoạt động trong môi trường nhà xưởng. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thiết kế và ứng dụng của robot tự hành trong công nghiệp mà còn mở ra cơ hội cho việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu nhân lực và nâng cao hiệu quả công việc.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ về tự động hóa và điều khiển robot biped phi tuyến, nơi nghiên cứu về điều khiển robot trong các ứng dụng tự động hóa, hoặc Luận văn thạc sĩ về điều khiển đội hình robot di động theo quỹ đạo trong kỹ thuật cơ điện tử, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều khiển robot di động. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ về điều khiển robot song song hai bậc tự do trong kỹ thuật cơ điện tử, một nghiên cứu khác liên quan đến điều khiển robot trong lĩnh vực cơ điện tử. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về công nghệ robot và ứng dụng của nó trong sản xuất.