CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG. XÁC ĐỊNH SƠ BỘ LƯỢNG CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG CẦN BÙ THEO ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG.1 Phân tích phụ tải. Các hộ tiêu thụ Các số liệu 1 2 3 4 5 6 Phụ tải cực đại (MW) 19 21 17 24 22 23 Hệ số công suất cosφ 0.8 Yêu cầu đảm bảo cung cấp điện I I III I I I Điện áp định mức mạng thứ cấp 22KV Gồm có 6 phụ tải (5 hộ tiêu thụ loại I và 1 hộ loại III), với tổng công suất: Pmax = P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 = (MW). Hộ loại III có 1 phụ tải, với công suất: PIII = 17 (MW).
Hộ loại I có 5 phụ tải, với tổng công suất: PI = =109 (MW). Hộ loại I là những phụ tải quan trọng, có yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện cao; việc ngừng cung cấp điện có thể thiệt hại lớn về kinh tế, ảnh hưởng đến an ninh - chính trị. Vì vậy, để tăng cường khả năng cung cấp điện, các hộ này được dùng đường dây kép hoặc cung cấp bằng hai nguồn hoặc mạch vòng kín nối với phụ tải.2 Cân bằng công suất trong hệ thống. Trong hệ thống điện chế độ vận hành ổn định chỉ tồn tại khi có sự cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng.
Cân bằng công suất trong hệ thống, trước hết là xem khả năng cung cấp và tiêu thụ điện trong hệ thống có cân bằng hay không; sau đó sơ bộ định phương thức vận hành cho nhà máy điện trong hệ thống ở các trạng thái vận hành cực đại, cực tiểu và sự cố, dựa trên sự cân bằng từng khu vực, đặc điểm và khả năng cung cấp của từng nhà máy điện. Cân bằng công suất tác dụng, trước tiên cần giữ cho tần số được bình thường trong hệ thống, để giữ cho điện áp bình thường cần phải có sự cân bằng công suất phản kháng ở hệ thống nói chung và từng khu vực nói riêng, sự thiếu hụt công suất phản kháng sẽ Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu 3 làm điện áp giảm thấp. Mặt khác sự thay đổi điện áp ảnh hưởng đến sự thay đổi tần số và ngược lại.1 Cân bằng công suất tác dụng Sự cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống được biểu diễn bằng công thức: PF = mPpt + Pmd + Ptd + Pdt Trong đó: - m: hệ số đồng thời, m =1 (đề cho).
- Ppt: tổng phụ tải tác dụng cực đại của hộ tiêu thụ. - Pmd: tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp, thường lấy (5-15)% tổng phụ tải của hệ thống. Ta chọn: Pmd = (5-15)%. - Ptd: tổng công suất tự dùng của hệ thống.
- Pdt: tổng công suất dự trữ của hệ thống. Trong phạm vi đồ án. lấy Ptd = 0, Pdt = 0.2 Cân bằng công suất phản kháng. Cân bằng công suất tác dụng trước tiên để giữ tần số ổn định.
Còn để giữ điện áp ổn định cần phải có sự cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống. Sự cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống được biểu diễn bằng biểu thức: ∑ =∑ Sự cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống được biểu diễn bằng công thức: QF + QB = m.Qpt + QBA + Qd + Qtd + Qdt - QC Trong đó: ΣQF = ΣPF*tgϕF cosϕF = 0,8 ⇒ tgϕF = 0,75 ⇒ ΣQF = 136,08*0,75 = 102,06 (MVAr) Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu 4 - ∑Qd: Tổng tổn thất công suất phản kháng trên đường dây - ∑QC: Tổng tổn thất công suất do điện dung của các đường dây sinh ra. - ΣQF: tổng công suất phản kháng phát ra trên lưới.
- ∑Qdt: Tổng công suất phản kháng dự trữ (lấy = 0) - ∑Qtd: Tổng công suất phản kháng tự dùng (lấy = 0) Trong đồ án môn học chỉ cân bằng công suất từ thanh cái cao áp trở xuống nên ta cho - ∑Qdt =∑Qtd= 0 - Qpt: tổng phụ tải phản kháng cực đại của mạng điện.tg i i 1 Tính toán từng hộ phụ tải, ta có: Phụ tải 1 2 3 4 5 6 P (MW) 19 21 17 24 22 23 Cosφ 0,8 0,8 0,75 0,8 0,8 0,8 Tanφ 0,75 0,75 0,882 0,75 0,75 0,75 Q (MVAr) 14,25 15,75 14,96 18 16,5 17,25 Spt 23,75 26,25 22,66 30 27,5 28,75 6 Qpt = Pi .tg i =14,25+15,75+14,96+18+16,5+17,25; = 96,71 MVAr, i 1 ΣΔQba: Tổng tổn thất công suất phản kháng trên máy biến áp, ΣΔQba = 12%*ΣSpt = 12%*158,91 = 19,06 (MVAr).3 Xác định công suất bù sơ bộ Bù sơ bộ ưu tiên cho những hộ có cos thấp (bù đến cos = 0,9 0,95); còn thừa lại ta bù ưu tiên cho những hộ ở xa lần lượt Công suất bù cho hộ thứ i nào đó được tính như sau: Qbi = Qi - Qi’ = Pi (tgi - tgi’) Trong đó: Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu 5 + Qi, Pi: công suất của hộ thứ i trước khi bù. + Qi‘: công suất phản kháng của hộ thứ i sau khi bù. + Tgi’: tính theo coi’ của hộ thứ i sau khi bù.
Với nguyên tắc trên, ta tiến hành bù như sau: + Phụ tải 3 có cos thấp. + Phụ tải 4 ở xa nguồn nhất. + Các hộ còn lại Vậy tiến hành bù lần lượt cho các hộ: 3; 4, rồi đến các hộ còn lại .1 Công suất phản kháng bù cho hộ số 3. Giả sử khi bù công suất phản kháng thì hệ số công suất của hộ 3: cos3’ = 0,9 tg3’ = 0,4843 Công suất phản kháng bù cho hộ số 3: Qb3 = Q3 – Q3’ = P3(tg3 - tg3’) = 17 x (0,88 - 0,484) = 6,73 (MVAR).2 Công suất phản kháng bù cho hộ số 4.
Giả sử khi bù công suất phản kháng thì hệ số công suất của hộ 4: cos3’ = 0,91 tg3’ = 0,455 Công suất phản kháng bù cho hộ số 3: Qb3 = Q3 – Q3’ = P3(tg3 - tg3’) = 24 x (0,75 - 0,455) = 7,08 (MVAR), Phụ tải 1 2 3 4 5 6 Pmax (MW) 19 21 17 24 22 23 cos 0,8 0,8 0,75 0,8 0,8 0,8 tan 0,75 0,75 0,88 0,75 0,75 0,75 Qmax (MVAr) 14,25 15,75 14,96 18 16,5 17,25 Q'b (MVAr) 0 0 6,73 7,08 0 0 Qmax’(MVAr) 14,25 15,75 8,23 10,92 16,5 17,25 cos’ 0,8 0,8 0,9 0,91 0,8 0,8 Tan’ 0,75 0,75 0,484 0,455 0,75 0,75 Smax’ (MVA) 19+j14,25 21+j15,75 17+j8,23 24+j10,92 22+j16,5 23+j17,25 Bảng 1 Số liệu các phụ tải sau khi bù Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu 6 CHƯƠNG 2: DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG THỨC NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN 2.1 Dự kiến các phương án nối dây của mạng điện.1 Xác định khoảng cách từ phụ tải đến nguồn, phụ tải đến phụ tải.2 Xác định phương án nối dây sơ bộ. Vạch phương án nối dây phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Phụ tải loại I: phải được cung cấp điện liên tục bằng đường dây kép hoặc từ hai nguồn. - Phụ tải loại III: cho phép chỉ cung cấp điện bằng đường dây đơn.
Cung cấp điện cho các phụ tải phải theo đuờng gần nhất để giảm tổn thất công suất và tổn thất điện áp. Ta có các phương án nối dây sau: Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu 7 a) Phương án 1: b) Phương án 2: Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu 8 c) Phương án 3: 2.3 Chọn cấp điện áp tải điện của mạng điện.
Lựa chọn cấp điện áp tải điện rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu kỹ thuật và kinh tế của mạng điện. Trong tính toán, để xác định cấp điện áp tải điện của mạng ta dựa vào công thức kinh nghiệm Still: U = 4,34. + P: Công suất truyền tải trên đường dây (MW). + U: Điện áp tải điện của đường dây (kV).
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân Hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Hiếu 9 2.4 Chọn tiết diện dây dẫn. Chọn tiết diện dây dẫn nhằm đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật của mạng điện. Trong phạm vi đồ án này ta chỉ dùng loại dây AC để tải điện.
Đối với đường dây điện áp 110kV phải chọn tiết diện dây dẫn từ AC-70 trở lên để giảm tổn thất vầng quang. Mạng điện thiết kế là mạng điện khu vực có công suất truyền tải lớn, điện áp cao, dây dẫn dài, do đó tiết diện dây dẫn được tính theo mật độ dòng điện kinh tế Jkt. Thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax = 4,500h (đề cho). Tra bảng 44/trang 295, ta chọn Jkt = 1,1 [A/mm2].
Tiết diện dây dẫn được tính theo công thức: I max S max Fkt = = J kt n 3.J kt + Đối với đường dây đơn: n = 1. + Đối với đường dây kép: n = 2.5 Kiểm tra phát nóng của dây dẫn lúc sự cố. Khi sự cố đứt một dây của đường dây kép (không xét trường hợp sự cố xếp chồng và sự cố đứt đường dây đơn). Dòng điện sự cố: Iscmax = 2 x IMax So sánh điều kiện: Iscmax ≤ K x Icp Trong đó: + Iscmax: Dòng điện làm việc lúc sự cố khi phụ tải cực đại.
+ Icp: Dòng điện làm việc cho phép của dây dẫn. + K: Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Chọn Tmt = 350 K = 0,82 (TL-4/trang 294) Nếu tiết diện dây dẫn được chọn không thỏa mãn điều kiện trên thì ta tăng tiết diện dây dẫn lên cho đến khi nào thỏa mãn điều thì thôi.6 Tính toán tổn thất điện áp lúc bình thường và khi sự cố. - Tổn thất điện áp được tính theo công thức: + Đối với đường dây đơn: PR QX Pr Qx U bt % 2 .100% 0 2 0 xLx100% U dm U dm Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân Hướng dẫn: PGS.
Nguyễn Hữu Hiếu 10 + Đối với đường dây kép: PR QX Pr Qx U bt % 2 .U dm Trong đó: P: Công suất tác dụng truyền tải trên đường dây (MW). Q: Công suất phản kháng truyền tải trên đường dây (MVAr). R: Điện trở của một dây (). X: Điện kháng của một dây ().
Uđm: Điện áp định mức của đường dây (kV). L: Chiều dài truyền tải điện (km). - Tính tổn thất điện áp cực đại Umax lúc bình thường (nghĩa là tính tổn thất điện áp từ nguồn đến phụ tải xa nhất lúc phụ tải cực đại) và tính Umax lúc sự cố nặng nhất. - Các trị số U% tính được phải thỏa mãn điều kiện sau: + Lúc bình thường : Umax% 10 15%.
+ Lúc sự cố : Usc% 15 20%.