I. Tổng quan hồ sơ thiết kế kỹ thuật tuyến đường Lideco
Dự án thiết kế kỹ thuật tuyến đường từ km0+000 đến km1+400 đóng vai trò xương sống cho Khu đô thị mới Bắc Quốc lộ 32 (hay còn gọi là dự án khu đô thị Lideco), tọa lạc tại thị trấn Trạm Trôi, Hoài Đức, Hà Nội. Đây là một hạng mục quan trọng trong tổng thể phát triển hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, nhằm tạo ra một mạng lưới giao thông đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu đi lại và thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của khu vực. Chủ đầu tư dự án là Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm (Lideco), một đơn vị có uy tín trong lĩnh vực bất động sản. Việc lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật chi tiết không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là nền tảng để đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả đầu tư. Hồ sơ này bao gồm toàn bộ các tính toán, bản vẽ và thuyết minh dự án đầu tư, từ việc khảo sát điều kiện tự nhiên, xác định cấp hạng kỹ thuật, thiết kế các yếu tố hình học, kết cấu nền áo đường, cho đến các hệ thống phụ trợ như thoát nước, chiếu sáng và tổ chức giao thông. Mục tiêu chính của công tác thiết kế là tạo ra một tuyến đường đô thị an toàn, êm thuận, có tính thẩm mỹ cao, hài hòa với cảnh quan chung và tuân thủ chặt chẽ các Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (QCVN) và Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hiện hành. Việc nghiên cứu và áp dụng đúng các tiêu chuẩn này là yếu tố cốt lõi, quyết định sự thành công của dự án và đảm bảo công trình có thể được phê duyệt thiết kế kỹ thuật và đưa vào thi công thuận lợi.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của dự án khu đô thị Lideco
Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của đồ án là vận dụng kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn, cụ thể là hoàn thành một hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho tuyến đường giao thông nội thị dài 1.400 mét. Phạm vi nghiên cứu bao trùm toàn bộ các hạng mục cần thiết cho một tuyến đường đô thị hiện đại, bắt đầu từ việc phân tích tình hình chung của khu vực, xác định cấp hạng kỹ thuật, tính toán các chỉ tiêu hình học, và sau đó đi sâu vào thiết kế bản vẽ thi công cho từng thành phần. Các nội dung chính bao gồm: thiết kế bình đồ tuyến, thiết kế trắc dọc, trắc ngang, thiết kế nền đường, thiết kế kết cấu áo đường mềm, và thiết kế hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đi kèm. Những công trình này bao gồm hệ thống thoát nước mưa, hệ thống chiếu sáng công cộng, cây xanh và hệ thống báo hiệu nhằm đảm bảo an toàn giao thông. Đồ án cũng đề cập đến việc sơ bộ thiết kế tổ chức thi công và dự toán chi phí, mang lại cái nhìn toàn diện về dự án từ giai đoạn thiết kế đến triển khai.
1.2. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực
Khu vực dự án thuộc thị trấn Trạm Trôi, có vị trí địa lý thuận lợi, giáp ranh huyện Đan Phượng và kết nối trực tiếp với Quốc lộ 32. Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng với độ dốc trung bình chỉ 0,3%, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác san lấp và thi công. Theo tài liệu khảo sát, địa chất nền đất khá tốt, chủ yếu là lớp á cát và cát lẫn sỏi sạn, không có dấu hiệu nền đất yếu, giúp giảm chi phí xử lý nền móng. Về khí hậu, khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng của miền Bắc, với lượng mưa trung bình năm trên 900mm, đòi hỏi hệ thống thoát nước mưa phải được tính toán kỹ lưỡng. Về kinh tế-xã hội, việc dự án nằm gần các trường đại học lớn và các tuyến giao thông huyết mạch như đường tỉnh lộ 422 và trong tương lai là đường vành đai 3.5 tạo ra lợi thế lớn, hứa hẹn một khu đô thị sầm uất, hiện đại và đồng bộ.
1.3. Vai trò của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế
Trong dự án này, chủ đầu tư dự án là Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm (Lideco) giữ vai trò quyết định, từ việc định hướng phát triển, huy động vốn, đến quản lý và giám sát toàn bộ quá trình thực hiện. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đảm bảo dự án tuân thủ quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt và các quy định pháp luật liên quan. Trong khi đó, đơn vị tư vấn thiết kế đóng vai trò là bộ não kỹ thuật, chịu trách nhiệm chuyển hóa các ý tưởng quy hoạch thành một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật khả thi và tối ưu. Đơn vị này thực hiện các công tác khảo sát, tính toán, lập thiết kế bản vẽ thi công và thuyết minh chi tiết cho từng hạng mục. Sự phối hợp chặt chẽ và chuyên nghiệp giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng công trình, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tiến độ dự án theo kế hoạch đề ra.
II. Thách thức khi thiết kế hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
Việc thiết kế đường giao thông đô thị trong một khu đô thị mới luôn đi kèm với nhiều thách thức phức tạp, đòi hỏi sự tính toán cẩn trọng và tầm nhìn dài hạn. Thách thức lớn nhất là đảm bảo tính đồng bộ của hạ tầng kỹ thuật khu đô thị với các quy hoạch lớn hơn của khu vực, chẳng hạn như kết nối với các trục giao thông chính như đường vành đai 3.5 hay đường tỉnh lộ 422. Bất kỳ sự thiếu đồng bộ nào cũng có thể dẫn đến ùn tắc và quá tải trong tương lai. Bên cạnh đó, công tác giải phóng mặt bằng luôn là một bài toán khó, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chi phí dự án. Việc tuân thủ nghiêm ngặt hàng loạt các tiêu chuẩn kỹ thuật như TCVN 4054-05 và TCXDVN 104-07 cũng là một thách thức. Các tiêu chuẩn này quy định chi tiết từ cấp hạng đường, bán kính cong, độ dốc cho đến vật liệu, đòi hỏi đội ngũ kỹ sư phải có chuyên môn sâu và kinh nghiệm thực tiễn. Ngoài ra, việc thiết kế phải hài hòa giữa yếu tố kỹ thuật và cảnh quan, môi trường, đáp ứng không chỉ nhu cầu giao thông mà còn nâng cao chất lượng sống cho cư dân. Các vấn đề như xử lý nước mặt, bố trí cây xanh, và giảm thiểu tiếng ồn đều cần được tích hợp một cách thông minh vào trong bản thuyết minh dự án đầu tư.
2.1. Yêu cầu về quy hoạch chi tiết 1 500 và giải phóng mặt bằng
Mọi công tác thiết kế kỹ thuật đều phải dựa trên nền tảng là quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Quy hoạch này xác định rõ ràng vị trí, hướng tuyến, chỉ giới đường đỏ và mặt cắt ngang cơ bản của tuyến đường. Thách thức đối với đơn vị tư vấn là phải cụ thể hóa các định hướng quy hoạch này thành các giải pháp kỹ thuật chi tiết, đồng thời đảm bảo tính khả thi trong thi công. Một trong những rào cản lớn nhất trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư chính là công tác giải phóng mặt bằng. Quá trình này thường phức tạp, kéo dài và phát sinh nhiều chi phí do liên quan đến đất đai và tài sản của người dân. Việc chậm trễ trong khâu giải phóng mặt bằng có thể phá vỡ toàn bộ kế hoạch, gây ảnh hưởng dây chuyền đến tiến độ thiết kế, đấu thầu và thi công xây dựng công trình.
2.2. Khó khăn trong việc tuân thủ quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCVN
Việc tuân thủ hệ thống Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (QCVN) và Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) là yêu cầu bắt buộc và cũng là một thách thức lớn. Các tiêu chuẩn như TCXDVN 104-07 (Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế) hay TCVN 4054-05 (Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế) đưa ra những quy định rất chặt chẽ về mọi thông số kỹ thuật. Ví dụ, việc xác định bán kính đường cong nằm tối thiểu, độ dốc siêu cao, hay chiều dài tầm nhìn phải được tính toán chính xác để đảm bảo an toàn giao thông cho xe chạy với vận tốc thiết kế. Đôi khi, điều kiện địa hình thực tế hoặc các yếu tố khống chế về mặt bằng không cho phép áp dụng các chỉ tiêu lý tưởng, buộc các kỹ sư phải tìm kiếm giải pháp dung hòa, vừa đáp ứng tiêu chuẩn, vừa phù hợp với hiện trạng mà không làm tăng quá nhiều chi phí xây dựng. Quá trình này đòi hỏi kinh nghiệm và sự am hiểu sâu sắc các quy phạm hiện hành.
III. Phương pháp thiết kế bình đồ trắc dọc và trắc ngang
Quy trình thiết kế kỹ thuật tuyến đường bao gồm ba hợp phần cơ bản không thể tách rời: thiết kế bình đồ, trắc dọc và trắc ngang. Đây là bộ ba quyết định các yếu tố hình học trong không gian của tuyến đường, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành, mức độ an toàn và chi phí xây dựng. Thiết kế bình đồ tuyến là việc xác định hướng đi của tuyến đường trên mặt bằng, bao gồm các đoạn thẳng và các đường cong nằm để chuyển hướng. Công tác này đòi hỏi phải tuân thủ các nguyên tắc về phối hợp tuyến, đảm bảo sự hài hòa và êm thuận, tránh thay đổi hướng đột ngột. Tiếp theo, thiết kế trắc dọc xác định cao độ của tim đường, thể hiện qua các đoạn dốc và các đường cong đứng (lồi, lõm) tại các điểm gãy. Mục tiêu của thiết kế trắc dọc là cân bằng khối lượng đào đắp, đảm bảo thoát nước và tuân thủ giới hạn về độ dốc cho phép. Cuối cùng, thiết kế trắc ngang thể hiện chi tiết mặt cắt của đường tại một vị trí cụ thể, bao gồm bề rộng làn xe, lề đường, dải phân cách, vỉa hè và độ dốc ngang mặt đường. Việc phối hợp nhịp nhàng cả ba yếu tố này là nghệ thuật trong ngành thiết kế đường, tạo ra một công trình vừa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, vừa tối ưu về kinh tế và thẩm mỹ. Toàn bộ các tính toán này được thể hiện chi tiết trên bản vẽ bình đồ tuyến và các bản vẽ trắc dọc, trắc ngang.
3.1. Quy trình xác định cấp hạng kỹ thuật và vận tốc thiết kế
Việc xác định cấp hạng kỹ thuật là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất, làm cơ sở để lựa chọn tất cả các chỉ tiêu thiết kế. Dựa trên chức năng là đường gom nội bộ trong khu đô thị và kết quả tính toán lưu lượng xe quy đổi cho năm tương lai (N = 502,9 xe/ngày đêm), tuyến đường được xác định là đường phố gom. Theo TCXDVN 104-07, với loại đường này tại khu vực có địa hình đồng bằng, vận tốc thiết kế được chọn là Vtk = 60 km/h. Từ vận tốc thiết kế, các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng khác được xác định, bao gồm: số làn xe (2 làn), bề rộng mỗi làn (3,5 m), độ dốc ngang mặt đường (2%), bán kính đường cong nằm tối thiểu có siêu cao (125 m), và độ dốc dọc lớn nhất (6%). Các thông số này là kim chỉ nam cho toàn bộ quá trình thiết kế chi tiết sau này.
3.2. Lập bản vẽ bình đồ tuyến và các yếu tố đường cong nằm
Thiết kế bình đồ được thực hiện dựa trên hướng tuyến đã được định vị trong quy hoạch chi tiết 1/500. Quá trình này bao gồm việc bố trí các đoạn thẳng và các đường cong nằm tại 4 vị trí chuyển hướng trên toàn tuyến. Bán kính đường cong được lựa chọn lớn hơn giá trị tối thiểu cho phép để tăng mức độ an toàn và êm thuận. Ví dụ, bán kính đường cong thông thường được chọn là R=300 m hoặc lớn hơn, trong khi Rmin giới hạn là 125 m. Để đảm bảo xe chuyển từ đường thẳng vào đường cong một cách mượt mà, các đường cong chuyển tiếp loại Clothoide đã được bố trí với chiều dài tính toán Lct = 70 m. Toàn bộ các yếu tố kỹ thuật của đường cong như góc chuyển hướng (α), chiều dài tiếp tuyến (T0), chiều dài đường cong (K0) đều được tính toán chi tiết và thể hiện trên bản vẽ bình đồ tuyến tỷ lệ 1/1000.
3.3. Tính toán thiết kế trắc dọc và các thông số đường cong đứng
Công tác thiết kế trắc dọc là việc vạch "đường đỏ" (cao độ thiết kế) trên mặt cắt dọc theo tim tuyến, dựa trên "đường đen" (cao độ tự nhiên). Nguyên tắc thiết kế chính là bám sát địa hình để giảm khối lượng đào đắp, đồng thời đảm bảo độ dốc dọc nằm trong giới hạn cho phép (từ 0,3% để thoát nước đến tối đa 6%). Tại các điểm thay đổi độ dốc, các đường cong đứng được thiết kế để đảm bảo xe chạy êm thuận và duy trì tầm nhìn. Dựa trên TCXDVN 104-07 với Vtk=60km/h, bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu được chọn là Rlồi = 2000 m và bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu là Rlõm = 1500 m. Các tính toán này đảm bảo an toàn cho người lái xe, đặc biệt là vào ban đêm khi tầm nhìn bị hạn chế bởi luồng sáng đèn pha.
IV. Bí quyết thiết kế kết cấu áo đường mềm và thoát nước mưa
Chất lượng và tuổi thọ của một tuyến đường phụ thuộc rất lớn vào việc thiết kế kết cấu áo đường mềm và hệ thống thoát nước mưa. Đây là hai hạng mục kỹ thuật đòi hỏi sự tính toán chính xác dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành và điều kiện thực tế của dự án. Thiết kế áo đường là việc xác định cấu tạo và chiều dày của các lớp vật liệu trên nền đất, nhằm đảm bảo đủ khả năng chịu lực từ tải trọng xe và các tác động của môi trường. Một kết cấu áo đường mềm điển hình bao gồm các lớp bê tông nhựa, lớp móng cấp phối đá dăm và lớp móng dưới. Việc lựa chọn phương án kết cấu và kiểm toán cường độ theo các tiêu chuẩn như chịu cắt trượt hay kéo uốn là bắt buộc. Song song với đó, hệ thống thoát nước mưa đóng vai trò bảo vệ kết cấu nền áo đường khỏi sự phá hoại của nước. Một hệ thống thoát nước hiệu quả phải thu gom và dẫn toàn bộ nước mặt trên đường và các khu vực lân cận ra khỏi phạm vi nền đường một cách nhanh chóng. Điều này được thực hiện thông qua một mạng lưới gồm rãnh biên, hố ga và các tuyến cống ngầm, được tính toán thủy lực cẩn thận để đáp ứng lưu lượng mưa lớn nhất.
4.1. Nguyên tắc thiết kế nền đường và tính toán khối lượng đào đắp
Nền đường là bộ phận chịu lực cơ bản, có chức năng tiếp nhận tải trọng từ áo đường và phân tán xuống nền đất tự nhiên. Yêu cầu chung đối với nền đường là phải có cường độ cao, ổn định và không bị biến dạng theo thời gian. Trong dự án này, thiết kế nền đường tuân thủ nguyên tắc cân bằng khối lượng đào và đắp để tối ưu hóa việc sử dụng đất tại chỗ, giảm chi phí vận chuyển. Đất đắp nền được lựa chọn từ các loại đất phù hợp, được đầm nén đến độ chặt yêu cầu. Thiết kế trắc ngang nền đường xác định hình dạng và kích thước của nền đào hoặc nền đắp tại từng vị trí. Dựa trên các mặt cắt ngang này và trắc dọc thiết kế, khối lượng đào đắp toàn tuyến được tính toán chính xác bằng các phần mềm chuyên dụng, làm cơ sở để lập kế hoạch thi công và dự toán chi phí.
4.2. Lựa chọn và kiểm toán kết cấu áo đường mềm theo TCVN
Việc tính toán kết cấu áo đường mềm được thực hiện theo quy trình tiêu chuẩn, bắt đầu bằng việc xác định các thông số đầu vào. Lưu lượng xe tính toán được quy đổi về trục xe tiêu chuẩn để xác định mức độ tác dụng của tải trọng. Mô đun đàn hồi chung yêu cầu (Eyc) của kết cấu được tính toán để đảm bảo mặt đường không bị biến dạng quá giới hạn cho phép. Dựa trên các thông số này, một phương án kết cấu áo đường được đề xuất, bao gồm các lớp vật liệu với chiều dày cụ thể. Sau đó, phương án này phải trải qua các bước kiểm toán nghiêm ngặt theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Các bước kiểm toán chính bao gồm: kiểm toán theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi, kiểm tra cường độ chịu cắt trượt trong nền đất, và kiểm tra khả năng chịu kéo uốn của các lớp bê tông nhựa. Chỉ khi tất cả các điều kiện kiểm toán đều thỏa mãn, phương án kết cấu mới được coi là đạt yêu cầu kỹ thuật.
4.3. Thiết kế hệ thống cống và hố ga cho hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa cho tuyến đường được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, đảm bảo thu gom và thoát nước nhanh chóng. Nước mưa từ mặt đường và vỉa hè sẽ chảy vào các hố ga thu nước được bố trí dọc hai bên đường. Từ hố ga, nước được dẫn qua hệ thống cống dọc bằng bê tông cốt thép đặt ngầm dưới vỉa hè. Việc tính toán khẩu độ cống là bước quan trọng nhất, dựa trên cường độ mưa tính toán của khu vực, diện tích lưu vực thoát nước và độ dốc dọc của cống. Đường kính cống được lựa chọn sao cho có khả năng thoát hết lưu lượng nước trong trận mưa lớn nhất theo chu kỳ tính toán, đồng thời đảm bảo vận tốc dòng chảy đủ lớn để chống lắng cặn. Hệ thống hố ga vừa có chức năng thu nước, vừa có tác dụng thăm, nạo vét và bảo trì hệ thống cống định kỳ.
V. Giải pháp tổ chức giao thông và chiếu sáng công cộng
Để một tuyến đường thực sự đi vào hoạt động hiệu quả và an toàn, các giải pháp về tổ chức giao thông và hệ thống chiếu sáng công cộng phải được thiết kế đồng bộ ngay từ đầu. Tổ chức giao thông không chỉ là việc phân làn mà còn bao gồm một hệ thống báo hiệu hoàn chỉnh, giúp định hướng và điều tiết dòng xe, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện. Hệ thống này gồm các biển báo, vạch kẻ đường, và có thể cả đèn tín hiệu tại các nút giao. Việc bố trí hệ thống báo hiệu phải tuân thủ chặt chẽ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (QCVN 41:2019/BGTVT). Song song đó, hệ thống chiếu sáng công cộng đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo an toàn giao thông vào ban đêm. Thiết kế chiếu sáng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về độ rọi trung bình, độ đồng đều, và chỉ số hoàn màu, đồng thời phải tiết kiệm năng lượng và có tính thẩm mỹ, phù hợp với cảnh quan của một khu đô thị mới hiện đại. Các giải pháp này là những mảnh ghép cuối cùng hoàn thiện hồ sơ thiết kế kỹ thuật của tuyến đường, đảm bảo công trình khi hoàn thành sẽ phát huy tối đa công năng sử dụng.
5.1. Bố trí hệ thống báo hiệu đảm bảo an toàn giao thông
Hệ thống báo hiệu trên tuyến được thiết kế nhằm mục đích hướng dẫn, cảnh báo và điều khiển giao thông một cách rõ ràng, nhất quán. Tổ chức giao thông được thực hiện thông qua việc sử dụng vạch sơn kẻ đường để phân chia làn xe, xác định phần đường dành cho người đi bộ và các vị trí dừng đỗ. Các loại vạch kẻ được sử dụng bao gồm vạch tim đường, vạch phân làn, vạch mép đường và vạch cho người đi bộ qua đường. Bên cạnh đó, hệ thống biển báo hiệu được lắp đặt tại các vị trí cần thiết như đầu tuyến, cuối tuyến, các đoạn đường cong, và các nút giao để cung cấp thông tin về giới hạn tốc độ, hướng đi và các cảnh báo nguy hiểm. Toàn bộ hệ thống này được thiết kế theo đúng quy định, góp phần nâng cao ý thức tham gia giao thông và giảm thiểu nguy cơ tai nạn.
5.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
Thiết kế hệ thống chiếu sáng công cộng cho tuyến đường tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng ánh sáng và hiệu quả năng lượng. Cơ sở tính toán dựa trên các quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan, xác định độ rọi tiêu chuẩn cần thiết cho đường phố gom. Cột đèn chiếu sáng được bố trí trên vỉa hè, với khoảng cách giữa các cột được tính toán để đảm bảo độ đồng đều của ánh sáng trên mặt đường. Các loại đèn LED công suất cao được ưu tiên sử dụng do có hiệu suất phát quang tốt, tuổi thọ cao và tiết kiệm điện. Hệ thống điều khiển chiếu sáng được thiết kế để có thể vận hành tự động theo thời gian hoặc theo cảm biến ánh sáng, cho phép bật/tắt hoặc điều chỉnh độ sáng linh hoạt, góp phần tối ưu hóa chi phí vận hành cho toàn bộ hạ tầng kỹ thuật khu đô thị.
5.3. Sơ bộ thiết kế tổ chức thi công và biện pháp thi công nền đường
Một bản thiết kế bản vẽ thi công hiệu quả phải đi kèm với phương án tổ chức thi công hợp lý. Trong đồ án, phương án thi công được lựa chọn theo phương pháp dây chuyền, chia tuyến đường thành các phân đoạn để thi công cuốn chiếu, đảm bảo tiến độ và chất lượng. Công tác chuẩn bị bao gồm dọn dẹp mặt bằng, định vị tim tuyến và cọc mốc. Thi công nền đường là công đoạn quan trọng, bắt đầu bằng việc đào khuôn đường đến cao độ thiết kế, sau đó tiến hành lu lèn lòng đường để đạt độ chặt yêu cầu. Đối với nền đắp, đất được vận chuyển đến và đắp thành từng lớp, lu lèn chặt trước khi thi công lớp tiếp theo. Các biện pháp thi công chi tiết cho từng lớp kết cấu móng áo đường, hệ thống cống, bó vỉa cũng được đề xuất, tạo cơ sở vững chắc cho việc triển khai dự án trên thực địa.