ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay, việc phát triển kinh tế là mục tiêu đặt lên hàng đầu đối với tất cả các quốc gia trên thế giới và nó càng quan trọng hơn đối với nước đang phát triển như Việt Nam. Việc xây dựng mới và cải tạo chất lượng đường giao thông nông thôn là mục tiêu trong chính sách xây dựng nông thôn mới của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên, hệ thống đường giao thông nông thôn ở nước ta hiện nay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội nông thôn. Để thúc đẩy công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa và hội nhập của đất nước thì việc xây dựng mạng lưới đường giao thông là thực sự cần thiết và cấp bách.
Lâm Thao là một huyện tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh Phú Thọ, về lâu dài đường giao thông của huyện cần được cải tạo và nâng cấp, đây là một điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội và đô thị hóa trên địa bàn huyện. Mạng lưới đường liên huyện, liên xã đảm bảo đến được các trung tâm xã, tuy nhiên chất lượng còn kém cần được cải tạo, nâng cấp. Vì vậy việc xây dựng và cải tạo mạng lưới đường giao thông liên huyện, liên xã trong đó có tuyến đường đi qua xã Vĩnh Lại thật sự là cần thiết. Để đánh giá kết quả học tập sau năm năm học tại trường và được sự đồng ý của trường Đại học Lâm Nghiệp, khoa Cơ điện & Công trình, sau 1 thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Yên tôi đã thực hiện đề tài: “Thiết kế kỹ thuật tuyến đường giao thông qua địa phận xã Vĩnh Lại huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ từ Km 0 + 00 đến Km 1 + 500”.
1 MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu nghiên cứu. Giúp sinh viên có cơ hội tiếp xúc với thực tế, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, hiểu biết thêm những kiến thức có liên quan đến chuyên môn, thiết kế được tuyến đường giao thông. Đối tƣợng nghiên cứu.
Thiết kế kỹ thuật tuyến đường giao thông qua địa phận xã Vĩnh Lại huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ từ Km 0 + 00 đến Km 1 + 500. Do công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Yên làm chủ đầu tư và thi công. Phƣơng pháp nghiên cứu. Trên cơ sở lý thuyết đã học, áp dụng các công thức toán học, căn cứ vào quy phạm thiết kế đường ô tô và hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt đưa ra phương án thiết kế, tổ chức thi công tuyến đường giao thông.
Nội dung nghiên cứu. Các nội dung chính: - Tình hình chung khu vực xây dựng tuyến đường. - Thiết kế bình đồ tuyến đường. - Thiết kế trắc dọc trắc ngang nền đường.
- Thiết kế công trình vượt dòng. - Thiết kế áo đường. - Sơ bộ thiết kế tổ chức thi công. - Dự toán giá thành.
Phạm vi nghiên cứu. Do điều kiện thời gian cũng như kiến thức trong 5 năm học còn nhiều hạn chế nên tôi không thể đi sâu vào tính toán và thiết kế từng chi tiết cụ thể của tuyến đường. Trong khóa luận này tôi đã hoàn thành được các nội dung sau: - Tính toán, thiết kế được: Bình đồ, trắc dọc trắc ngang, nền đường, áo đường, công trình vượt dòng. - Dự toán được kinh phí xây dựng đoạn đường từ Km 0 + 00 đến Km 1 + 500.
2 CHƢƠNG I TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG 1. Điều kiện tự nhiên. Vị trí, địa lý tuyến đường. Tuyến đường đi qua địa phận hành chính xã Vĩnh Lại huyện Lâm Thao, là tuyến đường quan trọng nằm trong mạng lưới giao thông của Huyện.
Lâm Thao là huyện có đường giáp với thành phố Việt Trì là cửa ngõ quan trọng nằm về phía Đông của tỉnh Phú Thọ với tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 3. Phía tây bắc giáp thị xã Phú Thọ. Phía tây và nam giáp huyện Tam Nông. Phía bắc và phía đông bắc giáp huyện Phù Ninh.
Điều kiện khí hậu thuỷ văn. Do đặc điểm về địa hình khu vực xây dựng là vùng đồng ruộng xen lẫn đồi núi thấp nằm cạnh sông Hồng nên chế độ thuỷ văn của khu vực chịu ảnh hưởng của con sông này. Chế độ thuỷ văn sông Hồng nói chung được chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ thường bắt đầu từ tháng VI đến tháng X, lượng dòng chảy mùa lũ chiếm từ 70 – 75% lượng dòng chảy năm, ba tháng có lượng dòng chảy lớn nhất là các tháng VI, VII, VIII, lượng dòng chảy của ba tháng này chiếm tới 55 – 60% lượng dòng chảy cả năm.
Tháng VIII là tháng có lượng dòng chảy lớn nhất chiếm 15 –20% lượng dòng chảy cả năm. Mùa cạn kéo dài từ tháng XI đến tháng V năm sau, với lượng dòng chảy chỉ chiếm từ 25 – 30% lượng dòng chảy năm. Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm. Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 22 ÷ 25oC.
Thời kì nóng nhất là tháng 7 và 8 nhiệt độ trung bình vào khoảng 30 oC. Thời kì lạnh nhất là tháng 3 1 và 2 với nền nhiệt độ trung bình là 15oC. Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1578 giờ. + Nhiệt độ trung bình năm : 23oC.
+ Nhiệt độ không khí cao nhất tuyện đối : 39oC. + Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối : 5oC. + Biên độ ngày trung bình của nhiệt độ không khí : 9oC. Lượng mưa trung bình năm là 2100 mm tập trung tới 75 – 80% vào mùa hè, kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, mưa nhiều nhất vào ba tháng 6,7 và 8.
+ Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất : 99 (mm). + Lượng mưa trung bình thánh thấp nhất : 26 (mm). + Số ngày mưa trung bình một năm : 180 (ngày). Độ ẩm tương đối trung bình năm : 87%.
+ Độ ẩm tương đối trung bình tháng cao nhất : 90%. + Độ ẩm tương đối trung bình tháng thấp nhất : 84%. Tóm lại, tuyến đường chịu ảnh hưởng chính bởi chế độ thuỷ văn sông Hồng, tuy nhiên với lịch sử của tuyến đường và chế độ quản lý thuỷ lợi hiện tại, thì cao trình của tuyến đường hiện tại là đảm bảo. Tình hình địa chất, địa hình.
+) Tình hình địa chất: Huyện Lâm Thao thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc của tỉnh Phú Thọ. Huyện có địa hình tương đối bằng phẳng với nhiều loại đất khác nhau được phân bố rải rác trên các vùng: Đồng bằng, đồi núi, bán sơn địa và vùng bồi đắp dọc theo sông Hồng. Sông Hồng chảy dọc theo địa hình của huyện đóng vai trò điều hòa việc tưới tiêu cho nông nghiệp và điều hòa khí hậu trong vùng. 4 Qua quá trình điều tra, khảo sát cho thấy địa chất khu vực có những đặc điểm chính sau: Lớp đất đắp nền đường cũ là đất sét pha, nâu hồng phớt vàng, dẻo cứng đến nửa cứng.
Đây là lớp đất đắp khá ổn định, có sức chịu tải khá lớn, tính biến dạng trung bình. Ngoài phạm vi nền đường: Gặp phổ biến là đất sét pha màu nâu đỏ, xám nâu, xám vàng loang lổ, trạng thái cứng. Lớp phủ bên trên là lớp thổ nhưỡng dày trung bình 0,3 ÷ 0,5 (m), cá biệt tại các vị trí ao hồ có lớp bùn dày từ 0,7 ÷ 0,8 (m). Nhìn chung trong khu vực tuyến không thấy xuất hiện các hiện tượng địa chất đặc biệt và nước ngầm.
+) Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu: Qua quá trình khảo sát cho thấy có thể sử dụng một số vật liệu xây dựng của địa phương phục vụ cho công trình, bao gồm: - Đất đắp nền: Dùng nguồn đất tại địa phương (chất lượng tốt và trữ lượng lớn). - Đá đổ BT: Lấy tại mỏ đá Kinh Kệ khoảng cách đến tuyến đường là 5 Km. - Xi măng, sắt, thép, cát xây và các vật liệu khác lấy tại trung tâm thị trấn huyện Lâm Thao cách công trình khoảng 6 Km. Tình hình kinh tế, văn hóa xã hội.
Những năm gần đây Vĩnh Lại được đánh giá là địa phương có nền kinh tế phát triển nhanh và đồng đều, các lĩnh vực xã hội khác cũng đang chiều phát triền. Hoạt động văn hóa, xã hội được giữ vững và có những chuyển biến đáng kể trên các lĩnh vực, tạo bước chuyển dịch đều cả tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội. Cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện đang chuyển dịch tích cực, đúng hướng với tỷ lệ nông – lâm nghiệp giảm dần còn 32,47%, thương mại - dịch 5 vụ năm 2008 tăng lên 28,20% so với 14,81% năm 2000, cơ cấu kinh tế lĩnh vực phi nông nghiệp năm 2008 đạt 68,6%. Là địa phương có truyền thống lịch sử - văn hóa lâu đời còn lưu giữ lại nhiều di tích có giá trị cao, cho nên ngoài công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản, Vĩnh Lại đã và đang cố gắng khai thác những tiềm năng và lợi thế du lịch với các hệ thống các di tích lịch sử văn hóa, thắng cảnh, đền chùa cổ xưa như di tích lịch sử quốc gia Đền Lời, khu du lịch Đền Hùng…Cơ sở vật chất ngành du lịch ngày càng được cải thiện cộng vào đó là lòng mến khách của đất và người Vĩnh Lại nên lượng du khách từ năm 2001 đến nay liên tục tăng với tốc độ cao ( Năm 2008 có 36.500 lượt khách đến tham quan du lịch), kéo theo đó doanh thu từ ngành du lịch cũng tăng nhanh, bình quân đạt 42,4 %/năm.
Đặc biệt, nhờ có sự quan tâm và chăm lo đúng mức của các cấp chính quyền nên công tác giáo dục ở các cấo được Sở GD&ĐT xếp loại xuất sắc trên tất cả mọi lĩnh vực trong nhiều năm liền. Như vậy, việc xây dựng các tuyến đường đảm bảo nhu cầu đi lại, vận chuyển hành khách và hàng hóa sẽ góp phần không nhỏ đến sự phát triển chung của địa bàn huyện. Đặc điểm mạng lƣới giao thông trong khu vực. Hệ thống giao thông thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt và đường thủy.
Qua địa bàn tỉnh có quốc lộ 2, quốc lộ 32, quốc lộ 70, đường sắt tuyến Phú Thọ – Lào Cai đang được mở rộng thành tuyến liên vận quốc tế. Đường cao tốc Nội Bài – Phú Thọ - Lào Cai. Đường thủy có cảng Việt Trì trên sông Hồng, cảng Bãi Bằng trên Sông Lô lưu thông về cảng Hà Nội, Hải Phòng. Hiện nay, mạng lưới giao thông nông thôn toàn tỉnh có 8.108 Km, gồm đường huyện 2.131 Km, đường giao thông nông thôn 5.