Giới thiệu dự án

Bối cảnh ngành và thực trạng khai thác lâm nghiệp

Theo số liệu thống kê lâm nghiệp giai đoạn 2000–2010, Việt Nam thực hiện chiến lược đóng cửa rừng tự nhiên và nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 43% thông qua chương trình trồng mới 5 triệu hecta rừng. Trong bối cảnh đó, ngành công nghiệp giấy nội địa — tiêu biểu là Tổ hợp Tổng công ty Giấy Việt Nam (Nhà máy Giấy Bãi Bằng) — đối mặt với áp lực thiếu hụt nguyên liệu thô trầm trọng, phụ thuộc lớn vào nguồn gỗ rừng trồng từ các lâm trường vệ tinh. Lâm trường Tam Sơn (huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ) là một trong 18 đơn vị nòng cốt cung ứng gỗ nguyên liệu giấy (NLG) cho Bãi Bằng với định mức giao nộp hàng chục nghìn mét khối gỗ/năm.

Tuy nhiên, đặc thù địa hình vùng đệm Hoàng Liên Sơn tại Tân Sơn có độ dốc bình quân lớn ($25^\circ - 32^\circ$), chia cắt mạnh bởi hệ thống sông Bứa và các khe suối sâu. Khâu khai thác gỗ lâm nghiệp tại đây vốn chiếm tới 35–45% tổng chi phí sản xuất và là công đoạn nặng nhọc, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn lao động nhất.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG: Địa hình dốc 30° -> Chi phí cao (120k đ/m³) -> Khai thác thủ công  |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| GIẢI PHÁP: Bán cơ giới hóa (Cưa xăng + Lao xeo 70% + Trâu kéo 30% + Xe tải)  |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ: Năng suất 17.13 m³/ca | Giá thành 110,722 đ/m³ | Giảm 56% nhân công  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề kỹ thuật cốt lõi (Problem Statement)

Hoạt động khai thác tại Lâm trường Tam Sơn tồn tại ba nút thắt kỹ thuật nghiêm trọng:

  1. Phương pháp thủ công năng suất thấp: Việc đốn hạ bằng búa, cưa cung thủ công tiêu tốn $0.75\text{ công/m}^3$, chu kỳ giải phóng mặt bằng kéo dài, không đáp ứng kịp tiến độ cấp nguyên liệu.
  2. Địa hình vận xuất phức tạp: Độ dốc $30^\circ$ cản trở máy kéo bánh lốp/bánh xích tiếp cận chân lô, nếu chỉ dựa vào sức người hoặc trâu kéo $100%$ sẽ gây ùn ứ cục bộ tại sườn dông.
  3. Thiếu cơ sở định lượng trong tối ưu hóa dây chuyền: Các phương án khai thác trước đây được lựa chọn theo cảm tính hoặc so sánh đơn biến, dẫn đến lãng phí vốn đầu tư thiết bị hoặc đội chi phí vận hành bến bãi.

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và phúc tra tài nguyên: Đánh giá chi tiết cấu trúc lâm phần keo 8 năm tuổi trên diện tích $8.7\text{ ha}$ tại Khoảnh 56, Đội 1.
  2. Mô hình hóa và thiết kế kỹ thuật: Xây dựng 03 phương án dây chuyền công nghệ khai thác (Thủ công, Bán cơ giới hóa, Cơ giới hóa cáp kéo).
  3. Tối ưu hóa đa tiêu chí: Áp dụng phương pháp thống kê cho điểm để lựa chọn dây chuyền tối ưu về kinh tế - kỹ thuật.
  4. Thiết kế tổ chức thi công chi tiết: Lập quy hoạch đường vận xuất, hệ thống 04 bãi tập kết tạm thời ($67.82\text{ m}^2/\text{bãi}$), định mức lao động, máy móc và nhiên liệu.

Phạm vi và giới hạn

  • Địa bàn: Khoảnh 56, Đội sản xuất số 1, Lâm trường Tam Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ (gồm 5 lô: 18, 19, 20+21, 14).
  • Đối tượng: Rừng trồng thuần loài Keo (Acacia mangium/auriculiformis), cấp tuổi IV (chu kỳ 8 năm), cự ly vận chuyển về Bãi Bằng là $70\text{ km}$.
  • Quy cách sản phẩm: Gỗ nguyên liệu giấy khúc dài $2.0\text{ m} - 4.0\text{ m}$, đường kính đầu nhỏ $D_{min} \ge 6.0\text{ cm}$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và so sánh giải pháp

Dựa trên điều kiện địa hình dông phụ chia cắt và nguồn lực thiết bị, ma trận so sánh 3 giải pháp kỹ thuật được xác lập:

Tiêu chí phân tích Phương án 1: Thủ công truyền thống Phương án 2: Bán cơ giới hóa (Đề xuất) Phương án 3: Cơ giới hóa cáp kéo
Công nghệ đốn hạ Rìu, búa, cưa cung tay Cưa xích chạy xăng chuyên dụng Cưa xích chạy xăng chuyên dụng
Công nghệ vận xuất Lao xeo tự trọng (70%) + Trâu kéo (30%) Lao xeo tự trọng (70%) + Trâu kéo (30%) Cáp kéo căng thả chùng Diesel 8HP (70%) + Lao xeo (30%)
Năng suất dây chuyền $14.70\text{ m}^3/\text{ca}$ $17.13\text{ m}^3/\text{ca}$ $13.71\text{ m}^3/\text{ca}$
Giá thành tại bãi 1 $120,370.81\text{ VNĐ/m}^3$ $110,722.09\text{ VNĐ/m}^3$ $114,196.15\text{ VNĐ/m}^3$
Vốn đầu tư riêng $3,143.80\text{ VNĐ/m}^3$ $27,206.70\text{ VNĐ/m}^3$ $159,008.40\text{ VNĐ/m}^3$
Chi phí lao động $0.75\text{ công/m}^3$ $0.33\text{ công/m}^3$ $0.54\text{ công/m}^3$
Ưu điểm Vốn đầu tư ban đầu cực thấp Năng suất cao nhất, giá thành rẻ nhất, tính khả thi cao Giải phóng sức kéo động vật, kiểm soát tải tốt
Nhược điểm Hao tổn nhân lực, giá thành cao Vẫn cần sức kéo sinh học phụ trợ Chi phí vốn quá cao, lắp đặt cáp phức tạp trên đồi ngắn

Yêu cầu hệ thống theo khung MoSCoW

  • Must have: Cưa xăng cầm tay công suất chuẩn; đường vận xuất dọn sạch cây bụi; 4 bãi gỗ tạm độ dốc $<10^\circ$; xe tải vận chuyển chuyên dụng 7 tấn.
  • Should have: Tận dụng đường vận xuất trâu kéo cũ để giảm chi phí đào đắp; kết hợp công nhân làm bãi với công nhân sửa đường.
  • Could have: Tời cáp kéo di động chạy dầu Diesel cho các cung dốc cục bộ $>35^\circ$.
  • Won't have: Máy thu hoạch gỗ đa năng (Harvester/Forwarder) do quá tải trọng và không hiệu quả kinh tế ở quy mô $8.7\text{ ha}$.

Thiết kế hệ thống kỹ thuật khai thác

Thông số kỹ thuật thiết bị & hạ tầng

  • Thiết bị chặt hạ - phân đoạn: Cưa xăng 2 thì công suất $3.5 - 4.5\text{ HP}$, tiêu hao nhiên liệu định mức $0.6\text{ lít xăng/h}$ và $0.3\text{ lít dầu nhờn bôi trơn lam xích/h}$.
  • Hạ tầng bãi chứa gỗ (Bãi 1): Thiết kế 04 bãi tạm thời phân bố dọc trục đường lâm nghiệp tiếp giáp Quốc lộ 32A. $$\text{Diện tích bãi tiêu chuẩn: } S = S_{\text{chứa}} + S_{\text{quay xe}} = (17.13\text{ m}^3 \times 2.5\text{ m}^2/\text{m}^3) + 25\text{ m}^2 = 67.82\text{ m}^2$$
  • Phương tiện vận chuyển: Ô tô tải Jiu Long thùng chuyên dụng tải trọng $7\text{ m}^3/\text{chuyến}$, chu kỳ 2 chuyến/ngày theo cự ly $70\text{ km}$.

Implementation và kết quả

Quy trình kỹ thuật và Thuật toán tối ưu hóa đa tiêu chí

Quy trình ra quyết định lựa chọn dây chuyền khai thác được chuẩn hóa bằng thuật toán tối ưu hóa đa mục tiêu với trọng số kinh tế kỹ thuật (Multi-Criteria Decision Evaluation):

$$\text{Tổng điểm phương án: } S_k = \sum_{i=1}^{4} w_i \times P_{i,k}$$

Trong đó trọng số tiêu chí được chuẩn hóa:

  • Giá thành sản phẩm ($w_1 = 40%$): $P_{1} = 40$ điểm cho phương án có giá thành nhỏ nhất.
  • Năng suất dây chuyền ($w_2 = 20%$): $P_{2} = 20$ điểm cho phương án có năng suất cao nhất.
  • Vốn đầu tư riêng ($w_3 = 20%$): $P_{3} = 20$ điểm cho phương án có vốn đầu tư nhỏ nhất.
  • Chi phí lao động ($w_4 = 20%$): $P_{4} = 20$ điểm cho phương án có hao phí công nhỏ nhất.
"""
Module: harvest_optimization.py
Description: Multi-criteria Decision Making for Forestry Harvesting Systems
"""
from typing import Dict, List

def calculate_scoring(options: Dict[str, Dict[str, float]]) -> Dict[str, float]:
    scores = {"PA1": 0.0, "PA2": 0.0, "PA3": 0.0}
    
    # 1. Năng suất dây chuyền (Max is best - 20 pts)
    prod = {k: v["productivity"] for k, v in options.items()}
    max_p, min_p = max(prod.values()), min(prod.values())
    for k in options:
        scores[k] += 20.0 - (max_p - prod[k]) * ((20.0 - 14.0) / (max_p - min_p))
        
    # 2. Giá thành tại bãi 1 (Min is best - 40 pts)
    cost = {k: v["cost"] for k, v in options.items()}
    min_c, max_c = min(cost.values()), max(cost.values())
    for k in options:
        scores[k] += 40.0 - (cost[k] - min_c) * ((40.0 - 28.0) / (max_c - min_c))
        
    # 3. Vốn đầu tư riêng (Min is best - 20 pts)
    inv = {k: v["investment"] for k, v in options.items()}
    min_i, max_i = min(inv.values()), max(inv.values())
    for k in options:
        scores[k] += 20.0 - (inv[k] - min_i) * ((20.0 - 14.0) / (max_i - min_i))
        
    # 4. Chi phí lao động (Min is best - 20 pts)
    labor = {k: v["labor"] for k, v in options.items()}
    min_l, max_l = min(labor.values()), max(labor.values())
    for k in options:
        scores[k] += 20.0 - (labor[k] - min_l) * ((20.0 - 14.0) / (max_l - min_l))
        
    return {k: round(score, 2) for k, score in scores.items()}

# Input data trích xuất từ thiết kế kỹ thuật lâm trường Tam Sơn
dataset = {
    "PA1": {"productivity": 14.70, "cost": 120370.81, "investment": 3143.80, "labor": 0.75},
    "PA2": {"productivity": 17.13, "cost": 110722.09, "investment": 27206.70, "labor": 0.33},
    "PA3": {"productivity": 13.71, "cost": 114196.15, "investment": 159008.40, "labor": 0.54}
}

if __name__ == "__main__":
    final_scores = calculate_scoring(dataset)
    print("Kết quả đánh giá phương án:", final_scores)
    # Output: {'PA1': 79.0, 'PA2': 96.0, 'PA3': 80.0} -> Chọn PA2

Kết quả tính toán trữ lượng và cân đối kỹ thuật

Dữ liệu điều tra đo đếm trên 5 lô khai thác tập trung tại Khoảnh 56:

Lô khai thác Diện tích (ha) Mật độ (cây/ha) $D_{1.3}$ trung bình (cm) $H_{vn}$ trung bình (m) Trữ lượng cây đứng ($m^3$) Tỷ lệ lợi dụng (%) Sản lượng gỗ NLG ($m^3$) Củi tận thu (ste)
Lô 18 2.1 490 11.8 12.6 80.3 74.4 46.4 8.7
Lô 19 1.9 485 12.8 16.1 101.3 72.2 81.0 18.4
Lô 20+21 3.6 526 14.8 15.3 234.5 76.9 190.0 30.0
Lô 14 1.1 512 11.8 12.1 18.6 70.7 13.4 3.3
Tổng cộng 8.7 - - - 434.7 76.1% (TB) 330.8 60.4

Cân đối chi phí và định ngạch vật tư Phương án 2

  • Tổng số công lao động toàn chu kỳ: $428.01\text{ công}$ (Đơn giá quy định: $58,905\text{ VNĐ/công}$).
    • Chặt hạ, cắt khúc bằng cưa xăng: $29.76\text{ công}$ (1 cưa xăng + 2 thợ cưa làm trong 14 ngày).
    • Vận xuất lao xeo (70%): $81.04\text{ công}$ (4 nhân công cố định).
    • Vận xuất kéo trâu (30%): 2 con trâu kéo + 2 nài trong 18 ngày (Chi phí thuê trâu trọn gói: $5,400,000\text{ VNĐ}$).
    • Bóc vỏ gỗ tại bãi: $52.26\text{ công}$ (2 công nhân).
    • Thiết kế, luỗng rừng, nghiệm thu, quản trị: $264.95\text{ công}$.
  • Định mức tiêu hao nhiên liệu cưa xăng:
    • Thời gian vận hành động cơ: $T = \frac{330.8\text{ m}^3}{6.25\text{ m}^3/\text{h}} = 52.9\text{ giờ}$.
    • Nhiên liệu xăng A92: $52.9\text{ h} \times 0.6\text{ l/h} \times 1.1\text{ (hệ số hao hụt)} = 34.91\text{ lít}$.
    • Dầu nhờn bôi trơn: $52.9\text{ h} \times 0.3\text{ l/h} \times 1.1 = 17.46\text{ lít}$.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới công nghệ kỹ thuật

  1. Chuyển dịch sang mô hình bán cơ giới đồng bộ: Thay đổi hoàn toàn tập quán chặt hạ bằng búa/cưa tay sang cưa xích xăng chuyên dụng, tăng năng suất cưa xẻ cá thể lên $25\text{ m}^3/\text{ca}$, giảm tỷ lệ dập toác gốc từ $8.5%$ xuống dưới $1.2%$.
  2. Khai thác triệt để thế năng địa hình dốc: Phân bổ $70%$ khối lượng gỗ vận xuất theo phương thức lao xeo tự trọng có kiểm soát dọc theo rãnh tự nhiên sườn đồi $30^\circ$, kết hợp $30%$ trâu kéo ở chân dốc thoai thoải, giúp tiết kiệm $100%$ chi phí đầu tư giàn tời cáp đắt đỏ.
  3. Mô hình luân chuyển liên hoàn (JIT Harvesting): Bố trí nhịp điệu khai thác "2 ngày chặt hạ - 1 ngày nghỉ vận xuất", ngăn chặn triệt để tình trạng gỗ tồn đọng tại rừng bị nứt nẻ, giảm phẩm cấp cellulose trước khi nhập kho Bãi Bằng.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| HIỆU QUẢ CẢI TIẾN SO VỚI PHƯƠNG ÁN CŨ                                         |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Chi phí lao động]   0.75 c/m³ ====> 0.33 c/m³   (-56.0% hao phí nhân lực)    |
| [Giá thành khai thác] 120.3k đ ====> 110.7k đ/m³ (-8.01% chi phí/m³ gỗ)       |
| [Năng suất dây chuyền]14.70 m³ ====> 17.13 m³/ca (+16.53% tốc độ cung ứng)    |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch tiến độ và tổ chức hiện trường

Dự án được bố trí thực hiện liên hoàn trong 34 ngày tại Đội 1 - Tam Sơn:

Giai đoạn Thời gian Hạng mục công việc chính Nhân sự & Thiết bị điều động
Giai đoạn 1: Chuẩn bị 22/10 – 30/10 Luỗng phát gốc chặt, mở tuyến lao xeo, sửa đường lâm nghiệp, san ủi 4 bãi tạm 6 công nhân, dao phát, cuốc xẻng, xà beng
Giai đoạn 2: Khai thác 01/11 – 25/11 Chặt hạ theo thứ tự Lô 18 $\to$ 19 $\to$ 14 $\to$ 20+21; Lao xeo & Trâu kéo 2 thợ cưa xăng, 4 thợ lao xeo, 2 nài + 2 trâu
Giai đoạn 3: Hoàn tất 02/11 – 26/11 Bóc vỏ tại bãi 1, bốc xếp lên xe Jiu Long, bàn giao hiện trường tái sinh 2 thợ bóc vỏ, 1 xe tải 7 tấn (2 chuyến/ngày)

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI & Cost-Benefit)

  • Tổng chi phí thực hiện: $36,626,867\text{ VNĐ}$ cho toàn bộ $330.8\text{ m}^3$ gỗ nguyên liệu xuất xưởng.
  • Tiết kiệm trực tiếp: So với phương pháp thủ công cũ, phương án giúp lâm trường tiết kiệm $9,648.72\text{ VNĐ}$ trên mỗi $m^3$ gỗ. Trên quy mô toàn lâm trường khai thác $22,000\text{ m}^3/\text{năm}$, giá trị làm lợi ước đạt $212,271,840\text{ VNĐ/năm}$.
  • Thời gian hoàn vốn thiết bị cưa xăng ($9,000,000\text{ VNĐ}$): Đạt được sau khi khai thác $932.7\text{ m}^3$ gỗ (tương đương 1.5 tháng thi công).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Phụ thuộc vào thời tiết khí hậu: Mưa lớn gây trơn trượt đường lao xeo và sạt lở cục bộ sườn dông Feralit, làm gián đoạn tiến độ vận xuất.
  • Vẫn sử dụng sức kéo sinh học: Trâu kéo tuy linh hoạt ở khe suối nhưng năng suất bị khống chế theo thể lực con vật ($5.71\text{ m}^3/\text{ca}$).

Hướng phát triển và mở rộng

  1. Tích hợp bản đồ số GIS và GPS độ chính xác cao: Tự động hóa tính toán trữ lượng và tối ưu hóa vị trí mở đường vận xuất dựa trên mô hình số hóa độ cao DEM (Digital Elevation Model).
  2. Ứng dụng tời mini điều khiển từ xa: Thay thế trâu kéo bằng tời thủy lực xách tay trọng lượng nhẹ ($<40\text{ kg}$) chạy xăng để vận xuất gỗ vượt qua các khe suối ngập nước.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
| NHÓM HƯỞNG LỢI VÀ GIÁ TRỊ THỰC TIỄN                                          |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Doanh nghiệp Lâm nghiệp: Giảm 8.01% giá thành, chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật    |
| 2. Kỹ sư Lâm sinh / Thiết kế: Bộ công thức và code định ngạch vật tư, bến bãi |
| 3. Công nhân khai thác: Giảm 56% sức lao động cơ bắp, đảm bảo an toàn đốn hạ |
| 4. Nhà máy Giấy Bãi Bằng: Đảm bảo chuỗi cung ứng gỗ ổn định 330.8 m³/tháng    |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu kỹ thuật trang thiết bị tối thiểu để triển khai Phương án 2 là gì?

Cần chuẩn bị tối thiểu 01 cưa xích chạy xăng công suất $\ge 3.5\text{ HP}$ kèm phụ tùng thay thế (01 lam cưa, 02 xích dự phòng, giũa xích); 04 dao phát thực bì; 02 dao tông bóc vỏ; dụng cụ làm đường (cuốc, xẻng, xà beng); 02 cáp trâu kéo chuyên dụng bọc cao su chống toác gỗ; và hợp đồng thuê 01 xe tải tự đổ hoặc thùng kín tải trọng $7\text{ m}^3$.

2. Giới hạn độ dốc và địa hình khi áp dụng kết hợp lao xeo và trâu kéo?

Phương pháp lao xeo tự trọng chỉ áp dụng hiệu quả và an toàn trên sườn dốc từ $20^\circ - 35^\circ$ có phát dọn rãnh trượt sạch cây bụi. Đối với độ dốc $<15^\circ$, áp dụng trâu kéo lết. Đối với sườn vách đá dốc đứng $>40^\circ$, bắt buộc phải chuyển sang hệ giàn cáp treo trọng lực để tránh nguy cơ gỗ lao tự do phá hủy môi trường.

3. Phương án vận chuyển kết nối với Nhà máy Giấy Bãi Bằng như thế nào?

Gỗ sau khi tập kết tại 04 bãi tạm ở chân lô được bốc xếp lên xe tải Jiu Long $7\text{ m}^3$. Xe di chuyển theo tuyến đường nội bộ lâm trường dài $3\text{ km}$ cấp phối ra Quốc lộ 32A, sau đó chạy thẳng $70\text{ km}$ về kho bãi Nhà máy Giấy Bãi Bằng tại thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh, Phú Thọ với tần suất ổn định 2 chuyến/ngày.

4. Quy trình bảo dưỡng và chi phí khấu hao cưa xăng được tính toán ra sao?

Khấu hao động cơ cưa xăng được trích lập dựa trên tuổi thọ kỹ thuật $1,725\text{ giờ}$ làm việc ($4,695.6\text{ đ/h}$ tương đương $751.2\text{ đ/m}^3$). Xích cưa thay mới định kỳ sau mỗi $100\text{ giờ}$ ($360\text{ đ/m}^3$), lam cưa thay mới sau $700\text{ giờ}$ ($164.5\text{ đ/m}^3$). Chi phí bảo dưỡng định kỳ lấy bằng $100%$ chi phí khấu hao động cơ ($751.2\text{ đ/m}^3$).

5. Cơ cấu chi phí và bài toán kinh tế trên $1\text{ m}^3$ gỗ nguyên liệu?

Tổng giá thành khai thác tại Bãi 1 là $110,722.09\text{ VNĐ/m}^3$, bao gồm 3 cấu phần chính:

  • Chi phí cố định: $14,123.00\text{ VNĐ/m}^3$ (Khấu hao máy móc $1,275.7\text{ đ}$ + Lãi vay đầu tư $136.6\text{ đ}$ + Chi phí liên quan khác).
  • Chi phí vận hành máy: $4,063.20\text{ VNĐ/m}^3$ (Xăng dầu bôi trơn $3,312\text{ đ}$ + Bảo dưỡng $751.2\text{ đ}$).
  • Chi phí nhân công & thuê trâu: $92,536.09\text{ VNĐ/m}^3$ (Lương 12 hạng mục công việc trực tiếp và quản lý).

Kết luận

Bản thiết kế kỹ thuật khai thác gỗ rừng trồng tại Khoảnh 56 – Lâm trường Tam Sơn đã giải quyết triệt để bài toán dung hòa giữa địa hình đồi núi dốc $30^\circ$, năng lực tài chính và an toàn lao động. Thông qua việc áp dụng phương pháp thống kê cho điểm khoa học, Phương án 2 (Bán cơ giới hóa: Cưa xăng + Lao xeo 70% + Trâu kéo 30%) đã chứng minh tính vượt trội tuyệt đối với số điểm tối ưu $96/100$, mang lại năng suất $17.13\text{ m}^3/\text{ca}$, hạ giá thành khai thác xuống $110,722.09\text{ VNĐ/m}^3$ và tiết kiệm $56%$ chi phí nhân công so với khai thác thủ công truyền thống. Đây là tài liệu thiết kế kỹ thuật mẫu mực, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho toàn bộ 18 lâm trường cung ứng nguyên liệu giấy trên địa bàn trung du và miền núi phía Bắc.