CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1. Tên công trình CHUNG CƯ KHU NHÀ Ở QUÂN ĐỘI K96 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Hình 1.1 Mặt đứng chính công trình 1.
Chức năng nhiệm vụ công trình: Do tốc độ của quá trình đô thị hóa diễn ra quá nhanh, cùng với sự tăng tự nhiên của dân số thì dân số thành phố Hồ Chí Minh còn phải tiếp nhận một lượng lớn người nhập cư từ các tỉnh thành trong cả nước đổ về lao động và học tập. Bên cạnh nhu cầu về nhà ở đơn thuần, khi mà chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện còn đòi hỏi chất lượng nhà ở phải được nâng cao. Trong khi đó quỹ đất dành cho thổ cư ngày càng thu hẹp, do đó việc tiết kiệm đất xây dựng cũng như khai thác có hiệu quả diện tích hiện có là một vấn đề rất căng thẳng của thành phố Hồ Chí Minh. Công trình chung cư QUÂN ĐỘI K96 cũng là một trong những dự án nhằm nâng cao chất lượng nhà ở ở Tp.
Hồ Chí Minh. - Chức năng các tầng: + Tầng hầm có chiều cao 3,5m với chức năng chính là bãi đậu xe và là nơi lắp đặt các hệ thống kỹ thuật như máy biến áp, máy phát điện, máy bơm nước, phòng bảo vệ. + Tầng 1 có chiều cao 5m bao gồm sảnh đi lại, cửa hàng bách hóa + Tầng 2 – 15, chiều cao 3,4m, chức năng chính là bố trí căn hộ nhà ở. Quy mô công trình: - Công trình có chiều cao tính đến đỉnh là +60.2m, với 14 tầng, một tầng kỹ thuật và một tầng hầm có các đặc điểm như sau: + Mỗi tầng điển hình cao 3,4m, riêng tầng trệt (tầng 1) cao 5,0 m.
+ Mặt bằng hình chữ nhật (27,5x37,1) m, diện tích 1020,3 Hình 1.2 Mặt tầng điển hình công trình GVHD: ThS. ĐOÀN TẤN THI TRANG 3 SVTH: LÊ ĐĂNG ĐỨC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHU NHÀ Ở QUÂN SỰ K96 1. CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 1. Giải pháp mặt bằng.
Mặt bằng hình chữ nhật đơn giản, xung quanh công trình bố trí hệ thống đường nội bộ, cây xanh, thảm cỏ sân vườn. Tầng 1 có lối vào rộng rãi, kết hợp bố trí căn hộ với phòng quản lý, cửa hàng bách hóa qui mô nhỏ phục vụ cho nhu cầu của chung cư. Tầng điển hình (2-15) bao gồm các căn hộ riêng biệt, mỗi tầng có phòng thu gom rác nằm bên cạnh thang bộ, được thiết kế nhằm thu gom rác thông xuống tầng hầm. Riêng về phần kỹ thuật, sẽ có một tầng riêng nằm trên cùng ( kết hợp với hồ nước mái) để dễ dàng quản lý về mặt kỹ thuật cho từng tầng.
Giải pháp mặt cắt và cấu tạo. Công trình gồm 15 tầng nổi cộng 1 tầng hầm và 1 tầng mái, cốt 0,000m được chọn đặt tại mặt mặt sàn hoàn thiện tầng 1. Tầng hầm 3,5m; tầng 1 là 5m; tầng điển hình là 3,4m và 1 tầng áp mái trên cùng 4,5m. Chiều cao công trình là 58 m tính từ cốt 0,000m.
Tầng hầm cao 3,4m. Tầng trệt cao 5,0m. Đảm bảo yêu cầu sử dụng của thiết kế về không gian thông thủy theo phương đứng và ngang của phòng. Kích thước cửa đi thoải mái, phù hợp với công năng.
Kích thước cửa sổ đảm bảo thông thoáng, đầy đủ ánh sáng tự nhiên. Giao thông nội bộ trong công trình. Đầu mối giao thông ngang nằm ở khu vực thang máy với các hành lang đi lại. Giao thông chính theo phương đứng do ba thang máy đảm nhiệm.
Bên cạnh đó còn có hệ thống thang bộ nằm trong lõi nhằm di chuyển cự ly gần một cách nhanh chống, đường giao thông đi lại không bị giao cắt nhau. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH. Công trình có hệ thống cửa sổ kính khá lớn bao xung quanh chu vi công trình tạo sự thông thoáng lấy sáng tốt cho các căn hộ, ngoài ra còn sử dụng hệ thống thông gió nhân tạo bằng các máy điều hòa và quạt ở các tầng theo các Gain lạnh về khu xử lý trung tâm. Khu vực hành lang dùng hệ thống ánh sáng nhân tạo.
ĐOÀN TẤN THI TRANG 4 SVTH: LÊ ĐĂNG ĐỨC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHU NHÀ Ở QUÂN SỰ K96 1. Tuyến điện trung thế 15 KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế riêng của tòa nhà. Trong công trình có hệ thống máy phát điện dự phòng. Điện năng phân phối đều đến các khu vực của tòa nhà được cung cấp từ máy biến áp dưới tầng hầm, theo các ống gen riêng dẫn lên các tầng trên.
Đồng thời, tầng kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi sự điều hành của hệ thống điện trong toàn bộ khu chung cư và sẽ có biện pháp xử lí kịp thời các sự cố xảy ra. Hệ thống thông gió. Tầng hầm được thông gió bằng quạt hút, dẫn gió thải ra ngoài. Không khí trong lành tràn vào tầng hầm thông qua các cửa và đường xe lên xuống nhờ sự chênh lệch áp suất bên trong và bên ngoài tầng hầm tạo ra bởi quạt hút.
Vệ sinh được thông gió nhờ các quạt gắn trên tường, có ống dẫn gió lên tầng mái và thải ra ngoài. Các phòng ở có các cửa sổ mở ra ngoài nên gió vào dễ dàng. Trong thang bộ có lắp các quạt gió để phòng khi có đám cháy thì có thể hút khói ra ngoài. Hệ thống cấp thoát nước.
Hệ thống cấp nước sinh hoạt. Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được dẫn vào bể chứa đặt tại tầng hầm. Nước từ đây được bơm lên bể chứa trên mái thông qua các hệ thống ống dẫn đặt trong các ống Gain nước dọc theo lỏi thang máy, việc điều khiển quá trình bơm hoàn toàn tự động nhờ vào hệ thống van, phao và máy bơm tự động. Nước từ bể chứa trên mái theo hệ thống đường ống cung cấp đến các nơi trong nhà.
Ống dẫn được đặt trong các ống Gain nước trong từng căn hộ ở khu vực nhà vệ sinh, nhà bếp. Hệ thống xử lý nước mưa và nước thải. Hệ thống này được tách riêng nhau do sự khác biệt về lưu lượng và thành phần nước. Đối với nước mưa trên mái, được thu vào các phễu dẫn thông qua hệ thống sênô thu nước, nước được dẫn vào một hệ thống đường ống rồi xả trực tiếp ra hệ thống thoát nước chung của thành phố.
ĐOÀN TẤN THI TRANG 5 SVTH: LÊ ĐĂNG ĐỨC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHU NHÀ Ở QUÂN SỰ K96 Đối với nước thải sinh hoạt được dẫn theo một hệ thống đường ống riêng được đặt chung Gain với nước sinh hoạt ở khu vệ sinh rồi tập trung về bể xử lý nước thải, nước thải sau khi được xử lý sẽ được xả vào hệ 1. Hệ thống phòng cháy chữa cháy. Hệ thống báo cháy. Tại mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống báo cháy và các thiết bị PCCC.
Các thiết bị báo cháy là các chuông cảm ứng với nồng độ khói được đặt trong phòng và hành lang ở tất cả các tầng. Khi nồng độ khói vượt quá ngưỡng cho phép chuông tự động phát âm thanh và tính hiệu đến phòng quản lý 1. Hệ thống cứu hỏa. Hai tủ cứu hỏa đặt hai bên lỏi thang máy với hệ thống vòi và ống dây có thể vương tới mọi nơi trong công trình.
Các vòi cứu hỏa bằng các ống vải gai, dài 25m, vòi phun 13. Các vòi này được đặt trên mỗi tầng, mỗi tầng có 4 vòi. Các vòi cứu hỏa lấy nước từ bể nước trên mái. Bên cạnh đó công trình còn trang bị các bình chữa cháy cơ động bằng hóa chất đặt ở khu vực hành lang các tầng.
Hệ thống thoát hiểm. Hệ thống thoát hiểm bằng thang bộ đặt trong lỏi cứng giúp giải phóng nhanh lượng người trong trường hợp xảy ra cháy. Hệ thống chống sét. Gồm ba bộ phận: chống sét ở trên mái là các cột thu lôi, mạng lưới dẫn sét; bộ phận tiếp đất dùng ống thép chôn sâu 0,8 m vào đất theo phương thẳng đứng; bộ phận dẫn sét dùng cáp bằng thép với hai đường dẫm được hàn nối với hai bộ phận kể trên để đảm bảo an toàn trong khi dẫn sét và dẫn xuống đất một cách nhanh nhất.
ĐOÀN TẤN THI TRANG 6 SVTH: LÊ ĐĂNG ĐỨC ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHU NHÀ Ở QUÂN SỰ K96 CHƯƠNG 2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU PHẦN THÂN 2. Lựa chọn giải pháp cho hệ kết cấu tổng thể.
Hệ kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng và truyền chúng xuống nền đất. Hệ chịu lực công trình này được tạo thành từ các cấu kiện khung và các cấu kiện vách cứng. Giao thông chiều đứng của công trình là cầu thang và thang máy được bố trí ở khu giữa chung cư nên có thể tận dụng để bố trí tường cứng tạo thành lõi cứng bên trong. Ngoài ra còn bố trí các vách cứng ở 4 góc của công trình và kết hợp thêm việc sử dụng hệ khung để chịu tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang.
Sơ đồ này là sơ đồ hỗn hợp được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung, vách cứng và lõi cứng. Hai hệ thống khung và vách được lên kết qua hệ kết cấu sàn. Hệ thống vách cứng đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu kiến trúc.
Như vậy giải pháp kết cấu sử dụng là khung - vách cứng 2. Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn. Dựa vào kích thước cũng như công năng của công trình nên lựa chọn giải pháp sàn sườn bê tông cốt thép. Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn.
Ưu điểm: - Tính toán đơn giản. - Thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công do được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú. Nhược điểm: - Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu. - Giảm chiều cao thông thủy của tầng, không tiết kiệm không gian sử dụng.
VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO KẾT CẤU PHẦN THÂN Vật liệu sử dụng cho công trình.