BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ A INDUSTRIAL UNIVERSITY OF HOCHIMINH CITY ĐỒ ÁN MON HOC CHI TIET MAY THIET KE HE THONG TRUYEN DONG CO KHI Thành pho Ho Chi Minh, ngày 17 tháng 05 năm 2024 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ A INDUSTRIAL UNIVERSITY OF HOCHIMINH CITY DO AN MON HOC CHI TIET MAY THIET KE HE THONG TRUYEN DONG CO KHI Sinh viên thực hiện: 1. Đồ Xuân Thăng 20075041 3. Huỳnh Nguyễn Kim Thạnh 20070641 Lớp học phần: DHCDTI6B - 420300290719 Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Trung Dũng Thành phố Hỗ Chí Minh, ngày 17 tháng 05 năm 2024 LỜI NÓI ĐẦU Thiết kế và phát triển những hệ thống truyền động là vẫn đề cốt lõi trong cơ khí. Mặt khác, một nền công nghiệp phát triển không thể thiếu một nền cơ khí hiện đại.
Vì vậy, việc thiết kế và cải tiến những hệ thông truyền động là công việc rất quan trọng trong công cuộc hiện đại hoá đất nước. Hiểu biết, nam vững và vận dụng tốt lý thuyết vào thiết kế các hệ thống truyền động là những yêu cầu rất cần thiết đối với sinh viên, kỹ sư cơ khí. Trong cuộc sống ta có thể bắt gặp hệ thống truyền độngở khắp nơi, có thê nói nó đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sông cũng như sản xuất. Đối với các hệ thống truyền động thường gặp thì hộp giảm tốc là một bộ phận không thể thiếu.
Đồ án thiết kế máy giúp ta tìm hiểu và thiết kế hộp giảm tốc, qua đó ta có thế củng cô lại các kiến thức đã học trong các môn học như Nguyên lý máy, Chi tiết máy, Vẽ kỹ thuật., và giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về việc thiết kế cơ khí. Hộp giảm tốc là một trong những bộ phận điền hình mả công việc thiết kế giúp chúng ta làm quen với các chỉ tiết cơ bản như bánh răng, ô lăn,. Thêm vào đó, trong quá trình thực hiện các sinh viên có thể bổ sung và hoản thiện kỹ năng vẽ AutoCad, điều rất cần thiết với một sinh viên cơ khí. Em chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Trung Dũng đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án.
Với kiên thức còn hạn hẹp, vì vậy thiêu sót là điều không thê tránh khỏi, chúng em rât mong nhận được ý kiên từ thây cô. Chúc thầy nhiều sức khỏe và hạnh phúc! NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN Mục Lục LỜI NÓI ĐẦU.s- 21 2112112111112 1 1 1211 11 111 121212121 re 3 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊỂN. c1 TỰ 1 2 12121 221 n1 nung ren. 4 DE 02: THIET KE HE THONG DAN DONG XÍCH TẢI - PHƯƠNG ÁN 7.
9 CAC KE HEU Le eccccccecccccccccsecsseseeseeseesessssesecseesscsssessesesssesseesesesseesssaereteesserevensecensess 10 PHAN 1: TÌM HIẾU TRUYÊN DẪN CƠ KHÍ TRONG MÁY.ï Nội dung thiết kế máy và chỉ tiết máy,.---- + S21 111111121112111111 2111211011121 12 1,2 Phương pháp tính toán thiết kế máy và chỉ tiết máy.-- 2 St SEE1 S271 2122E xe.1 Đặc điểm tính toán thiết kế chỉ tiết ¡077 ce ccceccctecestecceeeccseaeeessssseeesssseesens 13 12.2 Các nguyên tắc và giải pháp trong thiết kế.3 Tài liệu thiết kế. SH nHHHnH HH TH 11112 rua l§ 13. Sun TH HH HH 212 12c rua 16 1.3 Ban thuyét minke. ccc cccccccsccccseescsecsesessesecsesscsessesessesseesevevevsvessnsseveveeeees 17 PIN NH:a‹aa:iiiadđdđiaiaidddaảaảảảảảảỶŸắắắ.2 Bộ truyền xích.3 Bộ truyền bánh răng.2 Truyền động điện.2 _ Động cơ điện xoay n0 .3 Truyền động có chi tiết CHUNG DIA 0 cece cee ceeeceseceneeevneeeceseseentsesenseeenets 21 4.7 Bộ truyền dab icc ceccesseeseesssesseeesssssessesesesseessesssseesssesssesensssnssetessesiseetenee 22 ÂN.12 Nhược điểm.
tt E212 1121 1212012212121 trau 22 NV lý '. c1 n1 2112 u12 tren re 23 SN.2 Nhược điểm. c2 TH 1n n1 ng 1 u12 tre. 24 AA2 Nhược điểm.
St TH E211 221 121 1221212 n rau 24 4.2 — Nhược điểm.QQQ Q20 2S ST 1211 511tr HH rêu 26 ¬N .2 Nhược điểm:. ST S121 21 E111 1 2121151115 tt rye 26 4. 26 PHAN 2 TINH TOAN THIẾT KÉ CÁC LOẠI BỘ TRUYỄN.c2sc2 32 Chương l Chọn động cơ và ty số truyền G1011 v11 1111111161156 1155111111111 55 1155111111112 32 A.1 Công suất cần thiết của động cơ.2 Số vòng quay cần thiết của động cơ.3 Chon dOng CO. Phân phối tỉ số truy@n.4Ti số truyền của cơ cấu (máy).1 Tỉ số truyền của các bộ truyền trong cơ CẤU.
Các thông số khác.5 Công suất trên các trỤC. sa sat 1 1211111151111 1212181111155 1n H Ha 34 1.6 Số vòng quay trên các trục.7 Momen xoắn trên các trỤc. Bảng tong kết số liệu tinh du0.cccccccccccscscsesesssecevsvsvscececsssesevsesecsevsetecsevevsessees 35 00190 c6 cỲễằăă'ộĂẰĂĂễỶÝ. 36 : THIẾT KÉ BỘ TRUYÊN ĐAI.1 Các yêu cầu để chọn đâai.2 Tính toàn đai bộ truyền đai than8.
- c2: 12112111121 1121112 1111111121111 36 CHƯƠNG 3: BỘ TRUYÊN BÁNH RẰNG TRỤ HAI CẬP.1 Sơ đồ và kí hiệu các bánh răng. 12c 212212121123 1153 1551111111111 1 0111111111111 11011111 H1 Hy 43 K0? pc ni nn -.3 Tính cho bộ truyền bánh răng trụ răng thắng (Z¿” — Z¿ cấp chậm).1Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép [øu] và ứng suất uốn cho phép [ø:].2 Chọn ứng suất tiếp xúc cho phép [Gu].3 Chon hé sé chiều rộng vành răng vự¿a theo tiêu chuẩn.4 Tính khoảng cách trục đW.5 Tính chiều rộng vành răng.8 Xác định lại tỷ số truyển.9 Xác định các kích thước bộ truyền.10 Tính vận tốc và chọn cấp chính xác. -- ác c1 vn HH ST gu c1 cv zy 48 3.11 Xác định giá trị lực tác dụng 1én b6 truyéi.12 Chọn hệ số tải trọng động.13 Xac Gi On.14 Ung suất uốn tại day rang.4 Tinh cho bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng (Z¡ — Z¿ cấp nhanh).1 Xác định ứng suất tiếp xtc cho phép [on] và ứng suất uốn cho phép [ø;].2 Chọn ứng suất tiếp xúc theo bánh bị dẫn [Gu].3 Chọn hệ số chiều rộng vành rang Wa theo tiêu chuẩn.4 Tính khoảng cách trục đW.5 Bê rộng vành răng b. 52-1 1 111211111211 1111111 21211222112 1121 1212112 ce tre 52 K6 on .7 Tính tông số răng.
+ 11s 211211211211 121121111121 121211121 ng ng trau 52 3.8 Xác định lại tỷ số truyển.9 Xác định các kích thước bộ truyền.10 Tính v và chọn cấp Chitth XC.11 Xac định giá trị lực tác dụng lên bộ truyên.12 Chọn hệ số tải trọng động.14 Tính các hệ số YF2,YE3.15 Ứng suất uốn tại đáy răng.5 Phân tích lực tác dụng lên cơ II 57 CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ TRỤC VÀ THEN.2 Xác định chiều dài trục. 81 CHUONG 5: TINH TOAN, CHON O LAN.icccsccccssstesssseseeseseeesseeeteesseesnesseteeeeseees 84 SL True ii. 90 CHƯƠNG 6 : THIẾT KE VO HOP, BOI TRON CAC CHI TIET TIEU CHUAN KHÁC VÀ DUNG SAU LẮÁP GHÉP.1 Các kích thước cơ bản của vỏ hộp.2 _ Mặt bích phép nắp và thân.11 212112211221 92 63 Kích thước gối HH.5 Ke hở giữa các chỉ tiẾt.6 _ Số lượng bulong nền Z.7 Các chỉ tiết phụ.ss 2s S221 1211112112112 21221121 12121222 ta gen 93 6.1 Chốt định vị.00 2H H n1 ng 122 1 21122 111gr s net 95 6. Vòng chắn dầu.sraađdđadđiáiadđaaảaảảảảảảảỶắắ.18 Bảng dung sau lắp ghép.1 Dung sai và lắp ghép bánh răng.
Tài liệu tham khảo. 102 ĐÈ 02: THIẾT KẾ HỆ THÓNG DẪN ĐỘNG XÍCH TẢÁI - PHƯƠNG ÁN 7 1 Hình 1 - Sơ đồ hệ thống Hình 2 - Sơ đồ tải trọng Hệ thống dẫn động gồm: 1. Bộ truyền đai 3. Hộp giảm tốc 4.
Xích tải Số liệu thiết kế: ® Lực vòng trên xích tải, F (N):. e _ Vận tốc xích tải, v (m⁄$):. © Số răng đĩa xích tải dẫn, z (răng):. ® Bước xích tải, p (mm):.
® - Thời gian phục vụ, L (năm):. ® Hệ thống quay một chiều, làm việc 2 ca, tải va đập nhẹ.8 9 110 5 Trang 10 Nhóm 7 Đồ Án Môn Học Thiết Kế Chi Tiết Máy GVHV: Th§.Nguyễn Trung Dũng CÁC KÍ HIỆU Ki hiéu Tên gọi Đụ Công suất làm việc của động cơ F Lực vòng trên xích tải V Vận tốc xích tải P, Céng suat tinh toan P. Céng suat can thiét Pa. Công suất động cơ P, Công suất trên trục I P, Công suất trên trục II P, Công suất trên trục III T Momen xoan trén cac truc Tự.
Momen xoắn trên trục động cơ T1, Momen xoắn trên trục Ì T1, Momen xoắn trên trục II T; Momen xoăn trên trục III t Thoi gian làm việc 7 Hiệu suất truyền động Ne Hiệu suất trên bộ truyền đai Ny Hiệu suất trên bộ truyền xích Tụ Hiệu suất khốp nối trục Nor Hiệu suất trên bộ truyền bánh răng Not Hiệu suất của cặp ô lăn Z Số răng đĩa xích p Bước xích tải ny, S6 vong quay truc céng tac Ne Số vòng quay cân thiết Nap Số vòng quay đồng bộ Nac Số vòng quay động cơ ny Số vòng quay trên trục I ny Số vòng quay trên trục II Trang 11 Nhom 7 Đồ Án Môn Học Thiết Kế Chi Tiết Máy GVHV: Th§.Nguyễn Trung Dũng H; Số vòng quay trên trục III Ucn Ty s6 truyén chung của cơ cầu tạ Tỷ số truyền của bộ truyền đai ux Tỷ số truyền của bộ truyền xích Un, Tỷ số truyền của hộp số Urn Tỷ số truyền của khốp nối uy Ty s6 truyén cua bé truyén banh rang tru - rang thang Uy Ty s6 truyén cua bé truyén banh rang tru - rang nghiéng Trang 12 Nhóm 7 Đồ Án Môn Học Thiết Kế Chỉ Tiết Máy GVHV: Th§.Nguyễn Trung Dũng PHAN 1: TIM HIEU TRUYÊN DÂN CƠ KHI TRONG MAY 1 Những vấn đề cơ bản về thiết kế máy và hệ thống dẫn động 1.1 Nội dung thiết kế máy và chỉ tiết máy Mỗi chi tiết máy là một phần tử cơ bản nhất để cấu tạo nên các thiết bị, dây chuyền công nghiệp. Vì vậy thiết ké chi tiết máy có vai trò rất quan trọng trong thiết kế náy nói chung. Chỉ tiết máy được thiết kế phải thỏa mãn các yêu cầu về kĩ thuật, làm việc ổn định trong suất thời hạn phục vụ đã định với chi phí chế tạo và sử dụng thấp nhất. Tuy nhiên các chỉ tiết máy được thiết kế ra chỉ có thê thực hiện tốt chức nang cua minh trên những máy cụ thể phủ hợp với công dụng của máy trong công nghệ.
Đồng thời chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật của chi tiết máy được thiết kế phải phù hợp với chỉ tiểu kinh tế - kĩ thuật của toàn máy. Đó trước hết là năng suất, độ tin cậy và tudi thọ cao, kinh tế trong chế tạo và sử dụng, thuận lợi và an toàn trong chăm sóc bảo đưỡng, khối lượng giảm. Xuất phát từ các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật trên đây, thiết kế chỉ tiết máy bao gồm các nội dung sau: a) Xác định nguyên tắc hoạt động và chế độ làm việc của máy dự định thiết kế. b) Lập sơ đồ chung toàn máy và các bộ phậ máy thỏa mãn các yêu cầu cho trước.
Đề xuất một số phương án thực hiện, đánh giá và so sánh các phương án để tìm ra phương án phù hợp nhất đáp ứng nhiều nhất các yêu cầu đã được đặt ra.