CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG XÍCH TẢI Đối với các ngành công nghiệp sản xuất có yếu tố dây chuyền, băng tải xích là một bộ phận không thể thiếu, dùng để vận chuyển sản phẩm, nguyên vật liệu, đặc biệt là sản phẩm hàng hóa nặng (pallet, thùng chứa công nghiệp,…) thông qua trực tiếp xích tải hoặc gián tiếp qua các bộ phận gắn trên mắc xích. Thường các hệ thống xích tải làm việc với vận tốc thấp nên nó được dẫn động từ động cơ qua các hệ thống hộp giảm tốc và hệ thống đai, xích. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà có các cách bố trí khác nhau cho các bộ phận nhông dẫn hướng cho xích. Có thể có hai hay nhiều nhông cùng tham gia vào quá trình hoạt động, thường có các cơ cấu bu lông để thay đổi khoảng cách trục nhằm căng xích hoặc sẽ có các nhông phụ thực hiện công việc này.
Hiện nay có rất nhiều các lĩnh vực sản xuất sử dụng hệ thống xích tải trong dây truyền, ví dụ như: sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản xuất giấy, sản xuất xi măng, sản xuất ô tô,… Xích tải có thể gắn thêm các bộ phận công tác trên mắc xích như các đũa gạt liệu, bố trí che chắn bởi các mặt bằng thép hoặc inox,…nên hoạt động tốt đối với các dạng vật liệu dạng bột dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường như gió, nhiệt độ, độ ẩm… Hệ thống xích ti để di chuyển Pallet 11 GVHD: Trần Trọng Hỷ Xích ti có gắn gạt liệu Trong thuyết minh này, một hệ dẫn động xích tải đơn giản được thiết kế gồm động cơ đi qua một hệ thống đai dẫn, qua hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng một cấp và dẫn động cho hệ thống xích tải hai dãy xích. 12 GVHD: Trần Trọng Hỷ CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN CHO HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG 2. Chọn công suất động cơ 2. Công suất yêu cầu động cơ (tính theo lực F, chuyển động tịnh tiến): Fv 8360.
Công suất cần thiết của động cơ điện: Xác định hiệu suất các bộ truyền (số liệu theo Bảng 3.3 [1]) - Hiệu suất bộ truyền đai 0,94 ÷ 0,96, chọn 𝜂đ = 0,95 - Hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ (được che kín) 0,96 ÷ 0,98, chọn 𝜂𝑏𝑟 = 0,98 - Hiệu suất của nối trục 𝜂𝑛𝑡 = 0,98 - Hiệu suất ổ lăn (được che kín) 0,99 ÷ 0,995, chọn 𝜂𝑜𝑙 = 0,99 Hiệu suất chung của hệ thống mắc nối tiếp 𝜂𝑐ℎ = 𝜂𝑜𝑙 3 𝜂đ. 𝜂𝑛𝑡 = 0,993 × 0,95 × 0,98 × 0,98 ≈ 0,885 Công suất cần thiết của động cơ: Pdn 4, 01 Pct = = 4,53 kW ( ch 0,885 2. Dựa vào Bảng 3.1 [1] và Phụ lục III.3 [1], ta chọn loại động cơ thỏa mãn được điều kiện 𝑷đ𝒄 ≥ 𝑷𝒄ầ𝒏 𝒕𝒉𝒊ế𝒕 và có các đặc tính như sau: Xích tải quay 1 chiều Động cơ điện không đồng bộ 3 pha rô to lồng sóc kiểu kín lắp đặt kiểu chân đế (B3) Công suất động cơ chọn 5,5 kW (7.5hp) 13 GVHD: Trần Trọng Hỷ 2. Tỷ số truyền chung và hiệu suất các bộ truyền Số vòng quay của trục đĩa xích tải: v 0, 48 nlv = 60000.
= 36 vg ( / ph zp 8.100 ndc Tỉ số truyền chung xác định bằng công thức: uch = nlv Chọn tỉ số truyền các bộ truyền như sau: - Đối với hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng một cấp, tỉ số truyền được chọn trong khoảng từ 1,6 đến 8 - Đối với bộ truyền đai thang, tỉ số truyền được chọn trong khoảng từ 2 đến 5. Từ các yêu cầu của động cơ và tỷ số truyền nêu trên, ta chọn động cơ của nhà sản xuất AEMOT (Thổ Nhĩ Kỳ) (theo Catalogue [5]) với các thông số như sau: Công suất Hiệu suất Khối lượng Ký hiệu n (rpm) Vật liệu (kW) (%) (kg) 160M8B3 5,5 710 Nhôm 77 74 Tính toán các tỉ số truyền bộ truyền Chọn tỉ số truyền bộ truyền bánh răng theo dãy tiêu chuẩn ubr = 5, 6 ndc 710 Tỉ số truyền chung: uch = = 19, 72 nv 36 u 19, 72 Tỉ số truyền bánh đai ud = ch = = 3,5 ubr 5, 6 Kiểm tra lại tỉ số truyền: nsb =ulv.100 0% nsb 709,92 14 GVHD: Trần Trọng Hỷ Nhn xt: sai số so với thực tế là rất nhỏ, ta có thể chấp nhận tỉ số truyền do làm tròn như trên. Các thông số kĩ thuật của hệ thống truyền động: Tỉ số truyền bánh răng trụ răng nghiêng: ubr = 5,6 Tỉ số truyền đai thang: uđ = 3,52 Lập bảng đặc tính: - Công suất trên các trục: Plv =4,01 (kW) Plv 4,01 P2 = = = 4,17 kW ( ol2 .0,98 P1 4,3 Pct = = = 4,53 (kW d 0,95 - Số vòng quay trên các trục: ndc =710 (vg / ph) n 710 n1 = dc = 201,7vg ( /ph ud 3,52 n1 201,7 n2 = = 36vg ( /ph ubr 5,6 - Momen xoắn trên các trục: 9550.4,53 Tdc = = 61Nm ( ndc 710 9550.4,17 T2 = = Nm 1106,2 ( n2 36 15 GVHD: Trần Trọng Hỷ 9550. Bảng đặc tính kỹ thuật hệ thống truyền động Trục Công tác Động cơ I II Thông số (xích tải) Công suất, kW 4,53 4,3 4,17 4,01 Tỷ số truyền 3,52 5,6 1 Moment xoắn, Nm 61 203,6 1106,2 1063,8 Số vòng quay, vg/ph 710 201,7 36 36 16 GVHD: Trần Trọng Hỷ CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT MÁY 3.
Tính toán thiết kế và kiểm nghiệm bộ truyền đai thang 3. Số liệu thiết kế: Công suất: 𝑃1 = 𝑃đ𝑐 = 4,53 (𝑘𝑊) Số vòng quay bánh bị dẫn: 𝑛1 = 𝑛đ𝑐 = 710 (𝑣𝑔/𝑝ℎ) Tỉ số truyền: 𝑢đ = 3,52 Moment xoắn: 𝑇1 = 61 (𝑁𝑚) Điều kiện làm việc: quay 1 chiều, làm việc 2 ca (300 ngày/năm, 8 giờ/ca). Chọn dạng đai (tiết diện đai) theo công suất Pđc và số vòng quay nđc Theo Hình 4. Phụ thuộc vào số liệu thiết kế đầu vào, ta chọn đai thang hẹp SPA: bP = 11mm; b0 = 13mm; h = 10mm; y0 = 2,8 mm; A = 93 mm2; L = 800 ÷ 4500 mm; d1min = 90mm.
Tính các thông số bộ truyền đai Tính đường kính bánh đai nhỏ: d1 = 1,2. 90 = 102 (mm) Theo tiêu chuẩn ta chọn d1 = 112 mm. Tính vận tốc đai 𝑣1 : v1 = 1 1 = . Chọn hệ số trượt tương đối, tính toán đường kính bánh đai lớn d2 và so sánh lại tỉ số truyền Chọn hệ số trượt tương đối ξ = 0,01 Tính đường kính bánh đai lớn d2: d2 = d1.
3,52 = 390,3(mm) Theo tiêu chuẩn ta chọn d2 = 400 mm. 17 GVHD: Trần Trọng Hỷ Tỉ số truyền thực tế bộ truyền đai: d2 400 u= = = 3,6 d1(1− ) 112(1− 0,01) Nhn xt: Chênh lệch tỷ số truyền so với giá trị chọn trước ban đầu là u − ud 3,6 − 3,52 =. Chọn khoảng cách trục a và xác định L theo tiêu chuẩn, sau đó tính chính xác lại khoảng cách trục a theo L tiêu chuẩn và kiểm nghiệm Ta chọn sơ bộ 𝑎 = 0,95𝑑2 = 0,95.380 Theo tiêu chuẩn L của đai chọn L = 1600 (mm) = 1,6 (m) Tính chính xác khoảng cách trục a theo L tiêu chuẩn vừa chọn: k = L− ( d1 + d2) (112+ 400) = 1600− = 795,8 (mm 2 2 d − d 400− 112 = 2 1= = 144 mm ( 2 2 Khoảng cách trục chính xác tính bằng công thức: k k2 − 82 795,8+ 795,8 − 8. (112 + 400) + 10 1024 ≥ 𝑎 ≥ 291,6 ➔ khoảng cách trục tính toán là hợp lí 18 GVHD: Trần Trọng Hỷ 3.
Kiểm tra lại số vòng chạy i của đai trong 1 giây v 4,2 i = 1= = 2,625s(−1 ) i[=] 10 s−(1 thoả điều kiện. Tính góc ôm đai bánh nhỏ 𝜶𝟏 theo công thức: d2 − d1 400− 112 1 = − = − 2,36 rad ( ) 135 a 370 Nhn xt: góc ôm đai cho bánh nhỏ 𝛼1 ≈ 135° > 127° là góc ôm đai hợp lí trong điều kiện làm việc thực tế. Xác định số dây đai theo công thức: Theo Bảng 4. P1 4,53 z = 3,8 [ P0 ]C Cu CL CZ Cr C v 1,39.1,028 Trong đó (các hệ số được tính toán theo Bảng 4.7 [1]): 𝑪𝒗 - hệ số xt đến ảnh hưởng của vận tốc.
4,22 − 1) ≈ 1,04 𝑪𝜶 - hệ số xt đến ảnh hưởng của góc ôm đai. Kết luận: vậy số đai cần chọn z = 4 19 GVHD: Trần Trọng Hỷ Theo Catalogue [7] Ta chọn đai SPA của nhà sản xuất Bando, với thông số kĩ thuật: - Chiều rộng đai b = 12,5mm - Chiều cao đai h = 10mm - Chiều dài đai L = 1600mm - Góc 𝜃 = 40° 3. Tính chiều rộng các bánh đai và đường kính ngoài d các bánh đai: Theo Catalogue [8], chọn pulley đai loại 2A cho bánh đai dẫn và loại 8A cho bánh đai bị dẫn của nhà sản xuất SIT có thông số kĩ thuật như sau: 𝑏𝑤 𝑏1 𝛼 𝑐 𝑡 𝑒 𝑓 𝑊 𝑀 𝐿 𝑍 (𝑚𝑚) (𝑚𝑚) (°) (𝑚𝑚) (𝑚𝑚) (𝑚𝑚) (𝑚𝑚) (𝑚𝑚) (𝑚𝑚) (𝑚𝑚) (𝑚𝑚) Dẫn 68 50 15 Bị 11 12,7 40 2,8 13,8+0,6 0 15 ± 0,3 10 ± 0,6 65 96 65 - dẫn 20 GVHD: Trần Trọng Hỷ Đường kính ngoài bánh đai: - Bánh đai nhỏ 𝑑𝑒1 = 𝑑𝑤1 + 2.2,8 = 117,6 (𝑚𝑚) - Bánh đai lớn 𝑑𝑒2 = 𝑑𝑤2 + 2. Xác định lực tác dụng lên trục Lực căng đai ban đầu: Diện tích mặt cắt ngang của 1 sợi dây đai 𝐴1 = 93 𝑚𝑚2 𝐹0 = 𝐴.
1,5 = 558 (𝑁) 21 GVHD: Trần Trọng Hỷ F0 558 Lực căng trên mỗi dây đai: = = 139,5N( 4 4 1000P1 1000.4,53 Lực vòng có ích:Ft = = = N 1078,6 v1 4,2 F 1078,6= Lực vòng trên mỗi dây đai: t = 269,6N( 4 4 F 1078,6 Lực trên nhánh căng F1 = F0 + t =558 + =1097,3 (N 2 2 F 1078,6 Lực trên nhánh chùng F2 = F0 − t =558 − =18,7(N 2 2 Lực tác dụng lên trục: Fr 2 F0. ng suất lớn nhất trong dây đai: Do vận tốc vòng đai <10m/s nên ảnh hưởng 𝜎𝑣 là không đáng kể, có thể bỏ qua F 2y 139,5 2. Xác định tui thọ đai theo công thức: m 8 r 9 .2,625 trong đó: 𝜎𝑟 = 9 MPa – giới hạn mỏi của đai thang. m = 8 – số mũ của đường cong mỏi đối với đai thang.
22 GVHD: Trần Trọng Hỷ 3.