Đồ án thiết kế hệ thống máy sản xuất gạch không nung tại HCMUTE

Khám phá đồ án HCMUTE thiết kế hệ thống máy sản xuất gạch không nung, giải pháp hiệu quả cho ngành xây dựng bền vững và tiết kiệm năng lượng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2017

95
12
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SUMMARY

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY ÉP GẠCH

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.1. Mục tiêu tồng quát

1.3.2. Mục tiêu cụ thề

1.3.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. TỔNG QUAN VỀ GẠCH KHÔNG NUNG

1.4.1. Khái niệm về gạch không nung

1.4.2. Mô tả chung về gạch không nung

1.4.3. So sánh với nung

1.5. TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG

1.5.1. Đặc điểm công nghệ

1.5.2. Dây chuyền công nghệ sản xuất gạch không nung

1.5.3. Công nghệ sản xuất gạch không nung

1.6. TỔNG QUAN VỀ MÁY ÉP GẠCH

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TRUYỀN ĐỘNG CHO MÁY ÉP GẠCH

2.1. GIỚI THIỆU CÁC HỆ THỐNG ÉP

2.2. PHÂN TÍCH YÊU CẦU TRONG MỘT CHU KỲ ÉP

2.3. CÁC PHƯƠNG ÁN ĐỘNG HỌC

2.3.1. Phương án 1: Máy ép sử dụng cơ cấu thuỷ lực

2.3.2. Phương án 2: Máy ép lệch tâm

2.3.3. Phương án 3: máy ép kiểu ma sát - trục vít

2.3.4. Phương án 4: Máy ép sử dụng cơ cấu con lăn

2.4. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

2.5. THIẾT KẾ HỆ THỐNG THỦY LỰC CHO MÁY ÉP GẠCH

2.5.1. Tính chọn xy lanh cho máy ép

2.5.2. Tính toán đường ống thủy lực

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG RUNG ĐỘNG

3.1. LÀM CHẶT CẤU KIỆN BÊ TÔNG BẰNG RUNG ĐỘNG

3.1.1. Tác động của rung động

3.1.2. Tác động của rung động

3.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP RUNG VÀ THIẾT BỊ LÀM CHẶT HỖN HỢP BÊ TÔNG BẰNG RUNG ĐỘNG

3.2.1. Các phương pháp đầm

3.2.2. Phân loại máy đầm bê tông

3.2.3. Lựa chọn cơ cấu gây rung

3.3. Phân loại máy đầm bê tông

3.3.1. Phân loại máy đầm bê tông

3.3.2. Cơ cấu rung li tâm

3.4. CÁC CƠ CẤU GÂY RUNG

3.4.1. Các tính toán cho bàn rung

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ BUỒNG TRỘN NẠP LIỆU

4.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN BUỒNG TRỘN

4.1.1. Buồng trộn tự do

4.1.2. Buồng trộn cưỡng bức

4.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN BUỒNG TRỘN

4.2.1. Buồng trộn cưỡng bức

4.2.2. Mở cửa dạng xoay lật nghiêng dùng xy lanh khí nén

4.3. XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA BUỒNG TRỘN

4.3.1. Xác định dung lượng của mẻ trộn

4.3.2. Tính toán thiết kế vít tải

4.3.3. Kiểm tra trục vít có xét đến sự ảnh hưởng của Nz

4.3.4. Tính toán thiết kế buồng trộn bánh răng

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN SỨC BỀN KẾT CẤU MÁY

5.1. TÍNH TOÁN BỀN 4 CỘT ĐỠ

5.2. THIẾT KẾ KHUÔN ÉP

5.2.1. Chọn số khoang tạo hình

5.2.2. Chọn sơ bộ kết cấu khuôn

5.2.3. Tiêu chuẩn khuôn ép

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ HỆ ĐIỀU KHIỂN MÁY ÉP

6.1. LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO TỦ ĐIỀU KHIỂN

6.1.1. Lựa chọn thiết bị điều khiển

6.1.2. Lựa chọn modul PLC

6.2. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN

6.2.1. Các lỗi có thể xảy ra với hệ thống và giải pháp khắc phục

6.2.2. Định địa chỉ đầu vào/ra

6.2.3. Chương trình PLC

6.2.4. Mô tả hoạt động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế hệ thống sản xuất

Đồ án tốt nghiệp tập trung vào thiết kế hệ thống sản xuất gạch không nung, một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên. Đồ án đã nghiên cứu kỹ lưỡng quá trình sản xuất, từ khâu cấp liệu đến khâu xếp gạch thành phẩm. Các tính toán chi tiết về thiết kế hệ thống cấp phôi, hệ thống rung, gạt mặt khuôn, hệ thống dập tạo hình gạch và hệ thống sắp xếp gạch vào pallet được trình bày rõ ràng. Đặc biệt, đồ án đề cập đến mô phỏng hệ thống, một bước quan trọng để đánh giá hiệu quả và tối ưu hóa thiết kế. Nghiên cứu thiết kế hệ thống này đóng góp vào việc phát triển công nghệ sản xuất gạch bền vững, giảm thiểu tác động môi trường của ngành xây dựng. Tài liệu đề cập đến việc sử dụng máy móc hiện đại, ví dụ như việc ứng dụng PLC trong hệ thống điều khiển, phản ánh sự cập nhật và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất.

1.1 Sản xuất gạch không nung HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE), cụ thể là Khoa Cơ khí Chế tạo máy, phản ánh nỗ lực của sinh viên trong việc ứng dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn. Đề tài tập trung vào sản xuất gạch không nung, một lĩnh vực có tiềm năng phát triển lớn tại Việt Nam. Việc nghiên cứu này nằm trong xu hướng phát triển bền vững, hướng tới giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên. Các sinh viên HCMUTE đã chứng minh khả năng của mình trong việc giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp, từ tính toán thiết kế đến mô phỏng hoạt động của hệ thống. Nghiên cứu khoa học HCMUTE thể hiện qua đồ án này góp phần vào việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp xây dựng. Sinh viên HCMUTE đã đóng góp thiết thực cho việc phát triển công nghệ sản xuất gạch không nung hiện đại và bền vững.

1.2 Công nghệ sản xuất gạch không nung

Đồ án tập trung vào việc ứng dụng công nghệ sản xuất gạch không nung. Nội dung bao gồm việc lựa chọn phương án thiết kế tối ưu, phân tích ưu nhược điểm của từng phương án, và cuối cùng lựa chọn phương án phù hợp nhất. Các tính toán chi tiết về động lực học, thủy lực, và điện điều khiển được trình bày đầy đủ, đảm bảo tính khả thi của đề tài. Công nghệ sản xuất gạch không nung được đề cập trong đồ án này mang tính hiện đại và thân thiện với môi trường, giảm thiểu việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và hạn chế khí thải độc hại. Việc ứng dụng công nghệ trong sản xuất gạch sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đây là một đóng góp quan trọng cho sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng.

II. Quản lý sản xuất gạch không nung

Mặc dù trọng tâm là thiết kế hệ thống sản xuất, đồ án cũng đề cập đến khía cạnh quản lý sản xuất gạch không nung. Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu chi phí, và đảm bảo chất lượng sản phẩm đều được xem xét. Chi phí sản xuất gạch không nung là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của sản phẩm. Đồ án có thể chưa đề cập cụ thể đến các khía cạnh quản lý chi tiết nhưng đã đặt nền móng cho việc tối ưu hóa toàn bộ quá trình, từ thiết kế đến sản xuất và kinh doanh. Việc phân tích chuỗi cung ứng gạch không nungkinh tế sản xuất gạch không nung cần được nghiên cứu sâu hơn trong các nghiên cứu tiếp theo.

2.1 Môi trường sản xuất gạch không nung

Đồ án đề cập đến tính bền vững của môi trường sản xuất gạch không nung. Việc sử dụng công nghệ hiện đại giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh. Môi trường sản xuất gạch không nung được ưu tiên trong thiết kế, thể hiện qua việc lựa chọn vật liệu và công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường. Việc giảm thiểu khí thải, tiết kiệm năng lượng, và xử lý chất thải hiệu quả được nhấn mạnh, đáp ứng xu hướng phát triển bền vững của ngành xây dựng. Tuy nhiên, phân tích tác động môi trường của toàn bộ quy trình sản xuất cần được nghiên cứu kỹ lưỡng hơn để đánh giá toàn diện tính bền vững của đề tài. Thị trường gạch không nung cũng là một yếu tố quan trọng cần xem xét để đảm bảo tính khả thi của hệ thống sản xuất.

2.2 Vật liệu sản xuất gạch không nung

Đồ án chú trọng đến việc lựa chọn vật liệu sản xuất gạch không nung. Việc sử dụng vật liệu phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và chi phí sản xuất. Vật liệu sản xuất gạch không nung cần đáp ứng các yêu cầu về độ bền, khả năng cách nhiệt, và tính thẩm mỹ. Đồ án đã xem xét việc tận dụng phế thải công nghiệp làm nguyên liệu, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, cần có nghiên cứu sâu hơn về các loại vật liệu sản xuất gạch không nung khác nhau và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Quy trình sản xuất gạch không nung được đề cập trong đồ án cũng cần được tối ưu hóa để phù hợp với các loại vật liệu được lựa chọn.

III. Đánh giá và ứng dụng

Đồ án tốt nghiệp có giá trị thực tiễn cao. Giải pháp sản xuất gạch không nung được đề xuất trong đồ án có thể được ứng dụng rộng rãi trong ngành xây dựng. Đồ án cung cấp thông tin thiết kế chi tiết, giúp các nhà sản xuất có thể xây dựng các hệ thống sản xuất gạch không nung hiệu quả và bền vững. Báo cáo thiết kế hệ thống này là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu tiếp theo về sản xuất gạch không nung. Việc đào tạo thiết kế hệ thống sản xuất như trong đồ án này góp phần nâng cao năng lực của sinh viên và chuẩn bị cho họ những kỹ năng cần thiết cho thị trường lao động.

3.1 Xu hướng sản xuất gạch không nung

Đồ án phản ánh xu hướng sản xuất gạch không nung hiện nay, đó là hướng tới sự bền vững và thân thiện với môi trường. Việc lựa chọn công nghệ và vật liệu phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng xu hướng này. Máy móc sản xuất gạch không nung được đề cập trong đồ án phản ánh sự phát triển công nghệ trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Việc tối ưu hóa năng lượng tái tạo trong sản xuất gạch cần được nghiên cứu thêm để tăng tính bền vững của quy trình sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng gạch không nung cũng cần được tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng sản phẩm và sự an toàn cho người sử dụng.

3.2 Ứng dụng thực tiễn

Đồ án có ứng dụng thực tiễn cao trong việc thiết kế và xây dựng các hệ thống sản xuất gạch không nung. Các thông số kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, và mô phỏng hoạt động của hệ thống đều được cung cấp chi tiết, giúp các nhà sản xuất có thể áp dụng vào thực tiễn. Lựa chọn phương án thiết kế được đưa ra trong đồ án dựa trên các tiêu chí về hiệu quả kinh tế, tính bền vững môi trường, và khả năng vận hành. Việc áp dụng các thiết bị sản xuất gạch không nung hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Năng lực tái tạo trong sản xuất gạch cần được nghiên cứu để tối ưu hoá hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động tới môi trường.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MÁY ÉP GẠCH 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Từ trước đến nay, trong xây dựng các công trình, gạch đất sét nung là vật liệu xây dựng truyền thống. Để sản xuất loại gạch này, phải sử dụng nguồn nguyên liệu chủ yếu là đất sét, nhiên liệu nung đốt gồm củi và than, đá.

Quá trình nung đốt đã tiêu hao nhiều oxi, vđồng thời cũng sản sinh ra một lượng lớn về nhiệt và khí thải CO2 , SO2, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất và đời sống của người dân xung quanh. Những năm gần đây, gạch đất sét nung được sản xuất theo công nghệ hiện đại bằng lò tuy nen. Tuy nhiên, vẫn phải tiêu tốn một lượng lớn đất sét cũng như sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch. Ước tính, để sản xuất một tỉ viên gạch quy tiêu chuẩn (QTC), sẽ tiêu tốn khoảng 1,5 triệu m3 đất sét, 150 nghìn tấn than và thải ra khoảng 0,57 triệu tấn khí CO2, SO2.

Dự báo đến năm 2020 nhu cầu vật liệu xây nước ta khoảng 42 tỉ viên gạch QTC, con số tiêu tốn sẽ tăng lên khoảng 60 triệu m3 đất sét, hơn 5 triệu tấn than và theo đó sẽ thải ra 17 triệu tấn khí CO2, SO2 “web http:/www. Qua đó, thấy rằng việc sử dụng vật liệu xây từ vật liệu nung có ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp và môi trường sinh thái. Trong xu thế phát triên bền vững, việc thay thế gạch đất sét nung bằng gạch xây không nung là tất yếu trong hiện tại và tương lai, khi mà tài nguyên thiên nhiên ngày càng khan hiếm. Việc thay thế gạch đất sét nung bằng vật liệu xây không nung sẽ đem lại nhiều hiệu quả tích cực về mặt kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, mà cụ thể là: - Không phải sử dụng nhiên liệu hóa thạch cho việc đốt, nên không thải ra khí độc hại, bảo vệ được môi trường, hạn chế được các tác động bất lợi về môi trường sinh thái, đảm bảo tăng trưởng xanh.

- Không sử dụng nguyên liệu từ đất sét nên không ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực. - Nguyên liệu đầu vào rất dồi dào đồng thời tiêu thụ được một phần đáng kể phế thải từ các ngành sản xuất khác như: nhiệt điện, luyện kim, khai khoáng., góp phần tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và các chi phí xử lý phế thải. Theo quy hoạch phát triển ngành điện và luyện kim thì lượng tro, xỉ phát thải hàng năm tăng rất nhanh. Dự kiến đến năm 2020 lượng phế thải tro, xỉ khoảng 45 triệu tấn sẽ mất khoảng 1.100 ha mặt bằng chứa phế thải.

- Việc sử dụng gạch xây không nung loại nhẹ còn giảm được tải trọng công trình xây dựng, do đó tiết kiệm vật liệu làm móng và khung chịu lực, đẩy nhanh tiến độ thi công. Mặt khác gạch nhẹ với tính cách nhiệt cao nên sẽ góp phần tích cực vào Chương trình tiết kiệm năng lượng. - Gạch không nung được sản xuất với nhiều kích thước khác nhau, nên tiện lợi trong thiết kế, thi công và tăng năng suất lao động. 1 do an NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNGÁY SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG - Cường độ gạch không nung sau khi xây vào công trình tăng lên theo thời gian còn gạch nung thì giảm theo thời gian.

- Giá thành gạch xây không nung thấp hơn gạch nung cùng loại nên giảm được chi phí đầu tư xây dựng công trình. Từ những lợi ích căn bản đó, trong Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 567/QĐ- TTg ngày 28/4/2010 đã đưa ra mục tiêu: “Phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung để thay thế gạch đất sét nung, tiết kiệm đất nông nghiệp, góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, giảm thiểu khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính, gây ô nhiễm môi trường, tác hại đến sức khỏe con người, đến vật nuôi, cây trồng, sử dụng phế thải của các ngành công nghiệp, tiết kiệm chi phí, xử lý phế thải, tiết kiệm nhiên liệu than”. Trong đó, đến năm 2015 vật liệu xây không nung chiếm tỷ lệ 20 – 25% vật liệu xây và đạt tỷ lệ 30 – 40% vào năm 2020, trong đó gạch nhẹ chiếm 25% trên tổng số vật liệu xây không nung (~ 6 triệu m3 bê tông nhẹ). Để thực hiện chủ trương này, Bộ Xây dựng đã cụ thể hóa lộ trình tại Thông tư số 09/2012/TT- BXD ngày 28/11/2012 với việc quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng bằng nguồn vốn Nhà nước theo lộ trình: - Tại các đô thị loại 3 trở lên phải sử dụng 100% vật liệu xây không nung (VLXKN) kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực (ngày 15/01/2013) - Tại các khu vực còn lại phải sử dụng tối thiểu 50% vật liệu xây không nung kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết năm 2015, sau năm 2015 phải sử dụng 100%.

- Các công trình xây dựng từ 9 tầng trở lên không phân biệt nguồn vốn, từ 2013 đến năm 2015 phải sử dụng tối thiểu 30% và sau năm 2015 phải sử dụng tối thiểu 50% vật liệu xây không nung loại nhẹ trong tổng số vật liệu xây (tính theo thể tích khối xây). Ngày 22/8/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1469/QĐ- TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó đối với vật liệu xây không nung đến 2015 tiếp tục đầu tư mới và đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất để có tổng công suất 6 tỷ viên quy tiêu chuẩn. Giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục đầu tư mới và đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất để đạt công suất thiết kế trên toàn quốc đạt khoảng 13 tỷ viên quy tiêu chuẩn/năm. Với Hà Tĩnh thì chủ trương này vừa là thời cơ vừa là thách thức vì rằng phát triển vật liệu xây không nung sẽ mang lại hiêu quả cho xã hội, thúc đẩy việc tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.

Tuy vậy, nó cũng đặt ra cho Hà Tĩnh những khó khăn trong việc thực hiện theo lộ trình của Chính phủ bởi vì: - Việc sử dụng vật liệu xây trong các công trình xây dựng từ xưa tới nay theo truyền thống chủ yếu là sử dụng gạch đất sét nung. 2 do an NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNGÁY SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG - Nguồn cung ứng cho thị trường vật liệu xây trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua và hiên tại chủ yếu là từ trên 20 nhà máy gạch nung công nghệ lò tuy nel với tổng công suất trên 500 triệu viên/năm. - Công tác tuyên truyền để hiểu biết và thay đổi nhận thức trong việc sử dụng vật liệu xây không nung còn hạn chế. - Việc đầu tư sản xuất gạch không nung hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu thị trường về số lượng, chất lượng, chưa tạo được ưu thế của sản phẩm để cạnh tranh với gạch nung.

- Việc chuyển đổi từ sản xuất gạch nung sang gạch không nung cần có lộ trình phù hợp và kinh phí hỗ trợ để thực hiện. Ngay sau khi có chủ trương của Chính phủ về phát triển VLXKN thì UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì lập Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020, tầm nhìn 2030, trong đó đã xác định chiến lược phát triển VLXKN phù hợp với lộ trình của Chính phủ, …và đến năm 2014 đã điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển VLXD tại Quyết định 3514, trong đó, đã đưa vào quy hoạch 17 nhà máy sản xuất gạch xây không nung, với sản lượng hàng năm đạt 350 đến 400 triệu viên QTC. Như vậy, theo quy hoạch thì đến năm 2020 sản lượng gạch xây không nung trên điạ bàn tỉnh đảm bảo thay thế 50- 60% gạch nung và theo đó sẽ đáp ứng được lộ trình đề ra của Chính phủ. Đồng thời Sở Xây dựng cũng đã tham mưu để UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 277/KH- UBND ngày 25/8/2016 về tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và lộ trình giảm dần sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh.

Để thực hiện chủ trương và quy hoạch này, năm 2014, Sở Xây dựng đã cùng một số cơ quan có liên quan và một số doanh nghiệp tổ chức phổ biến, giới thiệu về công nghệ và đi tham quan các cơ sở sản xuất gạch xây không nung trong nước. Qua đó, đến nay (năm 2016) đã có 10 nhà máy sản xuất gạch xây không nung được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư và cho thuê đất để sản xuất (trong đó có 09 sản xuất gạch bê tông cốt liệu và 01 bê tông khí chưng áp ACC), Hiện tại đã có 05 nhà máy đi vào hoạt động, đưa sản phẩm tiêu thụ ra thị trường, với công suất hàng năm đạt 50- 60 triệu viên QTC/năm; 05 nhà máy đang đầu tư xây dựng dự kiến đến đầu năm 2017 sẽ đi vào sản xuất đạt tổng công suất khoảng 200triệu viên QTC/năm. Trong đó, đã có một số nhà máy cho ra sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành thấp hơn gạch nung cùng chủng loại như nhà máy gạch ở Hồng Lĩnh, Thạch Liên, Kỳ Anh đang cung cấp cho nhiều công trình trên địa bàn tỉnh. Nhiều nhà ở dân cư đã và đang chuyển dần sang sử dụng loại gạch này vì nó có nhiều ưu thế vượt trội.

Để đẩy mạnh phát triển sản xuất và sử dụng gạch không nung ở tỉnh ta, đáp ứng theo lộ trình của Chính phủ, xin đề xuất một số giải pháp sau: 1. Để phát triển sản xuất bền vững, tạo dựng được thị trường sử dụng vật liệu xây không nung, điều đầu tiên các doanh nghiệp phải đầu tư chiều sâu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại, đổi mới thiết bị, nâng cao trình độ tự động hóa, 3 do an NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNGÁY SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG kiểm soát phối liệu, điều khiển quá trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường xây dựng; tăng cường sử dụng phế thải công nghiệp, tiết kiệm nguyên liệu, tiết giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; nhanh chóng tạo dựng được thương hiệu trên thương trường bằng uy tín, chất lượng sản phẩm và giá cả hợp lý. Cụ thể là phải đáp ứng các ở các tiêu chí cơ bản sau: - Trọng lượng viên gạch phải nhẹ hơn gạch nung cùng loại; - Cường độ và khả năng chống thấm đảm bảo theo tiêu chuẩn, tối thiểu tương đương gạch nung là tuy nen.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống sản xuất gạch không nung tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và công nghệ sản xuất gạch không nung, một giải pháp bền vững cho ngành xây dựng. Tác giả phân tích các yếu tố kỹ thuật, từ thiết kế hệ thống đến quy trình sản xuất, nhằm tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu tác động môi trường. Độc giả sẽ nhận thấy lợi ích của việc áp dụng công nghệ này không chỉ trong việc tiết kiệm chi phí mà còn trong việc bảo vệ môi trường.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến kỹ thuật xây dựng, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng nghiên cứu xác định hàm lượng xi măng hiện trường trong cọc soilcrete thi công bằng công nghệ jet grouting", nơi bạn có thể khám phá cách xác định hàm lượng xi măng trong các công trình. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp xử lý nền đường đoạn lên cầu chợ kinh tỉnh sóc trăng" sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp xử lý nền đường, một khía cạnh quan trọng trong xây dựng. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo "Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu xử lý đất yếu nền đường bằng bấc thấm kết hợp cố kết hút chân không" để hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý đất yếu, một vấn đề thường gặp trong xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các công nghệ và giải pháp trong ngành xây dựng hiện đại.