Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT ĐÚC 1. LỊCH SỬ NGHỀ ĐÚC Kỹ thuật Đúc ra đời từ rất lâu và đã trở thành một trong những lĩnh vực kỹ thuật quan trong của nhân loại. Trong đó, kỹ thuật đúc mẫu chảy (investment casting) ra đời từ rất sớm, ở thời kỷ đồ đồng của châu Âu, kỹ thuật này được ứng dụng để đúc ra các chi tiết chính xác dùng trong lễ nghi như cúng tế,.1 Lịch sử sản xuất đúc a. Nấu kim loại và đúc ở Ai Cập năm 1450 trước Công nguyên.
Vật đúc bằng phương pháp mẫu chảy thời kỳ đồ đồng ở châu Âu 3 Luan van Theo dòng thời gian, kỹ thuật đúc ngày càng được cải tiến và đạt được nhiều thành tựu quan trọng như: súng thần công, động cơ diesel.2 Sản phẩm đúc a) Mũi giáo đúc, niên đại thời kỳ đồ đồng (900 đến 800 trước Công nguyên) b) Súng thần công thời kỳ Trung cổ c) Vỏ động cơ tàu thủy (diesel) Lược sử theo thời gian của Kỹ thuật đúc: Tạo mẫu 5000 BC Khuôn đúc bằng đá ở vùng Cận Đông 3000 BC Đúc bằng mẫu chảy ở vùng Cận Đông và Ấn Độ 1500 BC Ống be thay cho ống thổi ở Ai Cập. Lò và Kỹ thuật nấu kim loại 3000 BC Lò nấu đồng ở Trung Quốc. 1700 Than cốc thay thế cho củi dùng cho lò cao ở Anh 1865 Lò đứng ra đời 1879 Lò hồ quang (Werner v. Siemens) 1935 Lò cảm ứng 4 Luan van Vật liệu đúc 5000 BC Vàng được gia công và đúc ở vùng Cận Đông 3000 BC Đúc đồng (Cu-As-Pb) ở Ấn độ 2700 BC Thời kỳ đồ đồng ở Châu Âu 1100 BC Thời kỳ đồ sắt ở châu Âu 500 BC Đúc gang ở Trung Quốc 1400 Đúc gang ở châu Âu Đúc súng thần công và đạn 1630 Bằng sáng chế đầu tiên của Anh về ủ gang 1800 Tìm ra các kim loại nhẹ (Ti 1791, Mg 1808, Al 1825) 1845 Đúc thép 1909 Đúc hợp kim Mg 1921 Al được sử dụng làm vật liệu đúc 5 Luan van Tại Việt Nam, nền văn hóa Đông Sơn đã minh chứng cho chúng ta thấy rằng dân tộc chúng ta cũng đã có một lịch sử phát triển về nghề Đúc rực rỡ tiêu biểu là nền văn hóa Đông Sơn – 2500 trước Công nguyên.3 Sản phẩm đúc của nền văn hóa Đông Sơn a.
Trống đồng Ngọc Lũ b. Dao găm và rìu bằng đồng (bronze: Cu-Sn-Pb) 6 Luan van 1. KHÁI NIỆM VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT ĐÚC 1. Phân loại các phương pháp đúc 1.
Định nghĩa: Đúc là quá trình điền đầy kim loại ở thể lỏng vào lòng khuôn đúc có hình dạng và kích thước định sẵn. Kim loại đông đặc, ta được vật đúc khi dỡ khuôn. Nếu vật đúc được tiếp tục gia công bằng cắt gọt, áp lực.ta gọi là phôi đúc. Ưu điểm: - Đúc được nhiều vật liệu (nấu chảy được) khác nhau - Vật đúc có kết cấu phức tạp, khối lượng lớn - Sản phẩm chất lượng cao, kích thước chính xác, độ bóng bề mặt cao.
Có thể cơ khí hóa và tự động hóa. (Đúc mẫu chảy, đúc liên tục.) - Giá thành hạ b. Khuyết điểm - Dễ bị các khuyết tật: rỗ co, rỗ khí, nứt, lẫn tạp chất - Đúc trong khuôn cát độ bóng thấp, độ chính xác thấp - Tốn kim loại cho hệ thống rót, đậu ngót,. Phân loại các phương pháp đúc - Đúc trong khuôn cát - Đúc đặc biệt 7 Luan van � Đúc trong khuôn kim loại; � Đúc li tâm; � Đúc liên tục; � Đúc chính xác: đúc trong khuôn vỏ mỏng, đúc mẫu chảy.
Sự kết tinh của kim loại vật đúc trong khuôn Quá trình kết tinh của kim loại đúc phụ thuộc vào các yếu tố: - Tính chất lý nhiệt và nhiệt độ rót của hợp kim đúc - Tính chất lý nhiệt của vật liệu khuôn - Công nghệ đúc Quá trình kết tinh gồm các giai đoạn: a. Giai đoạn điền đầy kim loại lỏng vào khuôn: tính từ lúc bắt đầu rót kim loại nóng chảy vào khuôn cho đến khi kim loại lỏng điền đầy hệ thống rót và đậu ngót. Giai đoạn hạ nhiệt độ từ nhiệt độ rót đến nhiệt độ điểm lỏng: kim loại nóng chảy bắt đầu truyền nhiệt vào khuôn, hướng tản nhiệt luôn vuông góc với thành khuôn. Kim loại ở bên dưới lòng khuôn và phần kim loại tiếp xúc với lòng khuôn bắt đầu đông đặc.
Giai đoạn kết tinh tính từ nhiệt độ điểm lỏng đến nhiệt độ điểm đặc (khoảng đông đặc): có hai cơ chế đông đặc: Đông đặc theo lớp: Những kim loại nguyên chất, hợp kim cùng tinh hoặc khoảng kết tinh hẹp thường đông đặc theo lớp. 8 Luan van Đông đặc thể tích: những hợp kim có khoảng nhiệt độ kết tinh lớn thường xảy ra đông đặc thể tích. Giai đoạn nguội trong khuôn: được tính từ nhiệt độ điểm đặc trở xuống (khi kim loại đã đông đặc hoàn toàn) cho đến khi lấy vật đúc ra khỏi khuôn. Giai đoạn nguội ngoài khuôn: được tính từ lúc vật đúc được lấy ra khỏi khuôn.
Thời điểm này tùy thuộc vào công nghệ đúc cũng như hợp kim đúc. Tổ chức kim loại vật đúc Gồm 3 vùng: - Vỏ ngoài cùng có lớp hạt kim loại nhỏ, đẳng trục. - Vùng có cấu trúc nhánh cây - Vùng hạt to, đẳng hướng. Sự hình thành khuyết tật đúc: - Lõm co và rỗ co Lõm co hình thành do kim loại co thể tích khi đông đặc, nằm ở phía trên cùng của vật đúc, tại đó kim loại đông đặc sau cùng.
Để khắc phục lõm co ta phải thiết kế đậu ngót để bổ sung thêm kim loại lỏng cho thể tích vật đúc. 10 Luan van Rỗ co tương tự lõm co, nhưng phân bố trong vật đúc, kích thước to nhỏ khác nhau. Sự hình thành rỗ co, xốp co là do những nơi mà vật đúc có thể tích lớn, vì tốc độ nguội của vùng này nhỏ hơn xung quanh nên khi kim loại co không được bổ sung thêm. 11 Luan van - Rỗ khí: do khí xâm nhập vào hợp kim lỏng khi nấu hoặc rót, hoặc các phản ứng sinh khí trong quá trình đúc - Thiên tích: là sự không đồng đều về thành phần hóa học, do kim loại kết tinh ở các giai đoạn khác nhau.
- Nứt - Cháy cát - Lệch khuôn � Các khuyết tật trên làm giảm tiết diện chịu lực, giảm cơ tính của vật đúc. Quá trình sản xuất đúc bằng khuôn cát và các bộ phận cơ bản của một khuôn đúc. Quá trình sản xuất đúc trong khuôn cát a) Rót trên xuống; b) Rót bên hông; c) Rót xi 13 Luan van Quá trình sản xuất đúc bao gồm: Thiết kế: bộ phận thiết kế quyết định công nghệ gia công chi tiết. Tạo mẫu đúc và hòm khuôn bằng gỗ hoặc nhựa Làm khuôn đúc Làm lõi 14 Luan van Nấu chảy kim loại đúc Đổ khuôn Tháo khuôn, làm sạch vật đúc, kiểm tra sản phẩm đúc Những bộ phận chính để đúc vật đúc trong khuôn cát Chi tiết Mẫu đúc 15 Luan van Hộp lõi và lõi Nửa khuôn Hòm khuôn hai nửa và lõi 16 Luan van Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng vật đúc Chất lượng vật đúc bao gồm các chỉ tiêu: � Độ chính xác hình dạng và kích thước � Độ nhẵn bóng mặt ngoài Chất lượng vật đúc tùy thuộc vào các yếu tố: � Hợp kim đúc: � Loại khuôn đúc và phương pháp đúc Ảnh hưởng của công nghệ đúc, bao gồm: � Công nghệ nấu chảy hợp kim đúc.
� Công nghệ chế tạo khuôn và lõi � Công nghệ rót. 17 Luan van Các bước làm khuôn: 18 Luan van 19 Luan van Chương 2: ĐÚC TRONG KHUÔN MẪU CHẢY (Investment Casting) 2.1 BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP 2. Bản chất của phương pháp: Đúc chính xác bằng khuôn mẫu chảy là phương pháp đúc có nguyên lý làm khuôn giống như cách đúc tượng bằng mẫu sáp đã có từ lâu, nhưng nhờ ứng dụng các thành tựu của nhiều ngành khoa học khác nhau nên có thể chế tạo được vật đúc có độ chính xác cao và phức tạp từ mọi loại hợp kim, không cần gia công hoặc không thể gia công. Trình tự chế tạo vật đúc trong khuôn mẫu chảy: � Thiết kế và chế tạo khuôn ép mẫu � Sử dụng khuôn ép để chế tạo mẫu và hệ thống rót bằng các vật liệu dễ chảy; � Nhúng mẫu vào một hỗn hợp huyền phù.
Hỗn hợp huyền phù được chế tạo bằng cách khuấy đều vật liệu chịu lửa mịn và chất dính. Rắc một lớp cát lên bề mặt mẫu và sấy khô. Quá trình nhúng huyền phù – rắc cát – sấy khô được lặp đi lặp lại nhiều lần (4 �15 lần) cho đến khi tạo ra được một lớp vỏ đủ bền theo yêu cầu. Đây là quá trình áo vỏ để tạo ra khuôn vỏ.
Cũng có thể tạo ra khuôn bằng cách cho chùm mẫu vào hòm khuôn rồi đổ hỗn hợp cáy chảy lỏng bao qaunh chùm mẫu, tiến hành rung lèn chặt để tạo khuôn khối. � Nung chảy mẫu khỏi khuôn và nhận được khuôn gốm. � Nung khuôn đến nhiệt độ cao để thiêu kiết. � Rót kim loại lỏng vào khuôn ngay sau khi nung.
20 Luan van Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo vật đúc trong khuôn mẫu chảy được trình bày ở hình 2.1: Sơ đồ chế tạo vật đúc trong khuôn mẫu chảy (http://www-old.colton/me4210/casting. Đặc điểm của quá trình � Mẫu chỉ sử dụng một lần và mỗi vật đúc cần một mẫu. � Mẫu không có mặt phân mẫu và không có đầu gác ruột � Khuôn cũng không có mặt phân khuôn và có thành dày từ 1,5�4,0 mm � Khuôn có độ bóng bề mặt và độ chính xác rất cao � Kim loại được rót vào khuôn đã được nung ở nhiệt độ cao(900�1000oC) nên có điều kiện thuận lợi để điền đầy khuôn và nuôi vật đúc. � Giá thành vật đúc cao � Quy trình công nghệ phức tạp và kéo dài.
Phạm vi sử dụng Đây là phương pháp đúc có hiệu quả để chế tạo vật đúc nhỏ, phức tạp, có yêu cầu rất cao về chất lượng lượng bề mặt và độ chính xác về kích thước từ những hợp kim khó gia công cơ và có tính đúc thấp. Độ bóng bề mặt vật đúc có thể đạt �5�7, cấp chính xác 4�7, có thể chế tạo lỗ nhỏ tới 2mm và thành dày 1�10mm. Công nghệ này cho phép đúc các sản phẩm nặng từ 0,01�150kg, nhưng khi chi tiết này càng lớn thì độ chính xác sẽ càng thấp. Công nghệ đúc này chỉ hiệu quả khi sản lượng sản xuất tương đối lớn để đủ khấu hao khuôn ép.
Dùng đúc các vật đúc cần giảm khối lượng gia công cơ khí (ví dụ: khuôn dập) hoặc dùng đúc những chi tiết bằng hợp kim chống mòn, độ cứng rất cao, hàng mỹ nghệ cao cấp Hình 2.2: Các phương pháp rót kim loại vào vỏ gốm (Note of Lecture, Dr.